TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
---------
BÁO CÁO THỰC TẬP 1
BÀI THU HOẠCH CÁ NHÂN THỰC
TẬP NGHỀ NGHIỆP.
ĐƠN VỊ THỰC TẬP:ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn Thị Xã Bến Cát
GVHD: Nguyễn Thanh Hùng
SVTH: Vũ Thị Thanh Thảo
Lớp: D12KT03
Mã số sinh viên: 1220620182
Thời gian từ 1/12 đến 14/12
BÌNH DƯƠNG, Năm 2015
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và tri ân sâu sắc đến quý thầy cô trường
Đại học Đại học Thủ Dầu Một, đặc biệt các thầy cô khoa Kinh tế đã truyền đạt cho
em những kiến thức vô cùng quý báu trong suốt bốn năm học vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Thanh Hùng, người đã quan tâm và
tận tình hướng dẫn em hoàn thành báo cáo thực tập.
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc NHNo&PTNT chi
nhánh Bến Cát đã tạo điều kiện cho em thực tập tại Ngân hàng và tiếp cận thực tế
nghề nghiệp.
Em xin cảm ơn các cô, chú và anh chị phòng Kế toán đã hướng dẫn và giúp
đỡ em rất nhiều trong thời gian thực tập ở đây. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn
chân thành nhất cho chị Trần Nguyễn Thụy Quốc Khánh- Trưởng phòng kế toán
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
4. Các nhận xét khác :
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Ngày………tháng……năm………
Cán bộ hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ và tên)
Xác nhận của đơn vị thực tập
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ và tên)
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
1. Về hình thức và kỹ năng trình bày báo cáo thực tập
……………………………………………………………………………….................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
2. Nội dung báo cáo
2.1. Kết quả đợt thực tập
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
2.2.Tính sáng tạo của chuyên đề thực tập:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Báo cáo thực tập của em gồm có 3 phần:
Phần I: Cơ cấu tổ chức của Đơn vị ngân hàng
Phần II: quy trình lưu chuyển chứng từ của ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Thị xã Bến Cát
Phần III: Nhận xét và kết luận
Hoàn thành báo cáo này, em xin gửi lời cám ơn đến Thầy Nguyễn Thanh Hùng và cán
bộ kế toán ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thị xã Bến Cát đã tận tình
hướng dẫn và cung cấp tài liệu.
Chương 1 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn ( NHNo&PTNT) chi nhánh Bến Cát
Tiền thân của NHNo&PTNT huyện Bến Cát chính là ngân hàng Nhà nước
huyện Bến Cát, trực thuộc ngân hàng Nhà nước tỉnh Sông Bé, hoạt động theo cơ
chế bao cấp. Từ năm 1988, cùng với sự hình thành ngân hàng Phát triển nông
nghiệp Việt Nam, ngân hàng Nhà nước huyện Bến Cát chuyển thành Ngân Hàng
Phát triển Nông nghiệp huyện Bến Cát, hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp,
nông thôn, sau đó được đổi thành ngân hàng nông nghiệp huyện Bến Cát. Ngày
19/6/1998, theo quyết định số 340/QĐ-NHNo-02 của Tổng giám đốc
NHNo&PTNT Việt Nam, ngân hàng nông nghiệp huyện Bến Cát chính thức đổi
tên thành NHNo&PTNT huyện Bến Cát, đây là chi nhánh cấp 3, trực thuộc chi
nhánh NHNo&PTNT tỉnh Bình Dương. NHNo&PTNT huyện Bến Cát hoạt động
theo hình thức doanh nghiệp nhà nước, hạch toán độc lập và có tư cách pháp nhân.
Hoạt động chủ yếu của NH là huy động vốn và cho vay mọi thành phần kinh tế.
Ngoài ra ngân hàng còn cung cấp thêm một số hoạt động dịch vụ như: thanh toán
quốc tế, thu đổi ngoại tệ, chuyển tiền.
Tính đến thời điểm 31/12/2012 thì NHNo&PTNT huyện Bến Cát gồm có
giao dịch Lai Uyên( đồng thời là Giám Đốc phòng giao dịch)
Phòng kinh doanh: Gồm 9 thành viên, trong đó có 01 trưởng phòng. Nhiệm vụ
phòng là thẩm định và thực hiện các khoản vay với khách hàng, kiểm tra quá trình
sử dụng các món vay vốn có mục đích đúng không, thanh lý, tất toán hợp đồng khi
đến hạn.
Phòng kế toán - ngân quỹ: Gồm 16 thành viên, trong đó có 01 trưởng phòng kế
toán và 01 phó phòng kế toán. Nhiệm vụ của bộ phận kế toán là thực hiện các quá
trình thanh toán trong ngày. Bộ phận ngân quỹ có chức năng bảo quản tiền, tổ
chức tốt việc xuất nhập tiền nhanh chóng, kịp thời.
Phòng giao dịch Lai Uyên: Thực hiện các nghiệp vụ tương tự như ở chi nhánh.
Địa bàn quản lý 04 xã: Lai Uyên, Cây Trường II, Trừ Văn Thố và Tân Hưng. Tùy
theo tình hình kinh tế từng thời kỳ Giám đốc chi nhánh sẽ giao mức cho vay cho
phù hợp
PHÒNG KẾ TOÁN
PHÒNG GIAO DỊCH LAI UYÊN
PHÒNG KINH DOANH
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
8
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Bến Cát
(Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT huyện Bến Cát)
Quan hệ trực tuyến
9
•
Theo dõi các khoản công nợ tạm ứng của nhân viên và đôn đốc thanh toán
tạm ứng đúng thời hạn
- Bộ phận giao dịch viên : gồm 3 thành viên.Nhiệm vụ chính:
•
Thực hiện các giao dịch nhằm cung cấp các sản phẩm, dịch vụ của ngân
hàng cho khách hàng một cách tốt nhất (các giao dịch rút/gửi, mở số tiết
kiệm, giao dịch chuyển khoản, nghiệp vụ kế toán liên quan đến thu nợ vay,
xác nhận số dư, thu đổi ngoại tệ,…..)
•
Lập chứng từ, in sao kê, quản lý các loại tài khoản, thực hiện các báo cáo
liên quan.
•
Khai thác các nhu cầu của khách hàng trong quá trình giao dịch nhằm tiếp
thị, quảng bá các sản phẩm dịch vụ thêm, chăm sóc và phát triển khách
hàng.
- Bộ phận chuyển tiền:gồm 4 thành viên.Nhiệm vụ chuyển tiền vào tài khoản cho
khách hàng và lâp chứng từ quản lý một cách tốt nhất.
- Bộ phận ATM : gồm 2 thành viên. Nhiệm vụ giải thích những thắc mắc của
11
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của bộ phận kế toán NHNo&PTNT Bến Cát
(Nguồn: Phòng kế toán NHNo & PTNT huyện Bến Cát)
12
Chương 2 QUY TRÌNH LƯU TRỮ CHỨNG TỪ
2.1 Khái niệm quy trình lưu trữ chứng từ
Quy trình luân chuyển chứng từ là đường đi (trật tự các giai đoạn) được
thiết kếtrước cho từng loại chứng từ. Thông thường, chứng từ trong ngân hàng
được luân chuyển qua các giai đoạn:
+ Lập hoặc tiếp nhận chứng từ bên ngoài.
+ Kiểm soát.
+ Sử dụng để chỉ đạo nghiệp vụ và ghi sổ kế toán
+ Tổng hợp các chứng từ phát sinh trong ngày, lên nhật ký chứng từ, đối chiếu.
+ Bảo quản và sử dụng lại trong kỳ hạch toán
+ Chuyển chứng từ vào kho lưu trữ
Quy trình luân chuyển chứng từ của ngân hàng đồng thời cũng là quy
trình luân chuyển vốn và quy trình thực hiện các nghiệp vụ giao dịch với
khách hàng do đó nó có ýnghĩa quan trọng.Việc thiết kế quy trình luân
chuyển chứng từ phải đảm bảo thoả mãn đồng thời các yêu cầu: an toàn
tài sản, thuận tiện cho khách hàng, hợp lý đối với ngân hàng.
2.2 Nguyên tác luân chuyển chứng từ trong kế toán ngân hàng
2.1.1
Việc lập chứng từ kế toán ngân hàng phải đảm bảo các quy định
để theo dõi) và lập chứng từ khác thay thế
+ Các bản chứng từ do khách hàng lập và nộp vào ngân hàng (trừ giấy
nộp tiền, bảng kê nộp séc) phải có chữ ký của chủ tài khoản, kế toán
trưởng (hoặc người được uỷquyền) và đóng dấu đơn vị; chữ ký và mẫu dấu
phải được đăng ký trước tại ngân hàng nơi khách hàng giao dịch và do các thanh
toán viên lưu giữ và đối chiếu.
Các chứng từ phải được trình bày bằng tiếng việt. C á c c h ứ n g t ừ c ó y ế u t ố
n ư ớ c ngoài nếu phải dùng ngoại ngữ thì phải sử dụng song ngữ. Tiếng Việt viết
trên, ngoại ngữ viết dưới và thường dùng cỡ chữ nhỏ hơn.Về phía ngân hàng, các
nhân viên ngân hàng tuỳ theo chức trách của mình khi xử lý và kiểm soát chứng
từ phải ký tên trên chứng từ theo mẫu chữ ký đã đăng ký trước (với kế toán trưởng
14
hoặc kiểm soát viên). Các chứng từ sau đây còn phải có chữ ký của giám đốc ngân
hàng (hoặc người được uỷ quyền).
+ Các chứng từ dùng làm cơ sở cho vay, điều chỉnh nợ.
+ Các chứng từ do nội bộ ngân hàng lập để trích tài khoản tiền gửi của khách hàng
thu nợ, thu lãi; chuyển nợ quá hạn.
+ Các chứng từ xuất nhập, thanh lý TSCĐ , CCLĐ nhỏ, vật liệu, vàng bạc đá quý.
+ Các chứng từ thuộc tài khoản vốn ngân hàng .
+ Các chứng từ thuộc tài khoản phải thu, phải trả.
+ Các chứng từ về chi nghiệp vụ ngân hàng, về tổn thất.
Nhân viên ngân hàng không lập chứng từ cho khách hàng, trừ trường hợp người
gửi tiết kiệm không biết chữ.
b. Kiểm soát chứng từ: Chứng từ luân chuyển trong ngân hàng thường
phải qua 2 khâu kiểm soát là kiểm soát trước (tiền kiểm) và kiểm soát sau (nội
kiểm).
Kiểm soát trước: Do các thanh toán viên, cán bộ tín dụng, thủ quỹ .... mà chủ
yếu là các thanh toán viên thực hiện khi tiếp nhận chứng từ của khách hàng Nội
Khách hàng
NKCT
GDV
MT của GDV
Kiểm soát
Ngân quỹ
MT CỦA KS
Sổ nhật ký quỷ
(8)
(1a)
(1a)
(6)
(3)
(2)
(4)
16
(4)
(7)
(5)
(1b)
Khách hàng
MT của
KS
Sổ nhật ký quỷ
(8)
(1)
(1)
(4)
(3)
(5)
(2)
(7)
(6)
- Đối với các bút toán chuyển khoản: Ghi nợ trước, có sau, hoặc biết chắc chắn tài
khoản bên nợ có đủ khả năng thanh toán, hoặc ghi nợ, có đồng thời khi thực hiện
kế toán máy.
Sơ đồ luân chuyển chứng từ chuyển khoản cùng ngân hàng
(Trường hợp đã hạch toán trên mạng LAN)
Khách hàng
Nhật ký chứng từ
18
trong nội bộ ngân hàng phải do cán bộ ngân hàng tự luân chuyển không
nhờ khách hàng. Nếu luân chuyển chứng từ ra một ngân hàng khác thì chọnmột
trong các cách sau:
•
•
Qua bưu điện .
Trường hợp khách hàng trực tiếp luân chuyển thì dùng séc chuyển tiền
cầmtay.
• Qua mạng vi tính.
19
•
Trực tiếp giao nhận với các ngân hàng khác.Tuy nhiên như đã nói ở
phần trước, các nguyên tắc này cũng không phải là nhữngđiều bất
biến, nhất là trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin một cách mạnh
mẽ vào hoạt động ngân hàng. Vấn đề là cần nắm vững tinh thần của
các nguyên tắc để có cáchthức vận dụng linh hoạt và thích ứng. Chẳng
hạn, trong mô hình ngân hàng bán lẻ mà các ngân hàng đang áp dụng hiện
nay, việc tách biệt giữa thanh toán viên với thủ quỹ đã đượckhắc phục bằng
cách phân quyền cho GDV được trực tiếp thu, chi tiền mặt với khách hàng
trong hạn mức đã được cho phép. Điều này cho phép khách hàng chỉ cần
giao dịch một cửavới ngân hàng trong phần lớn các nghiệp vụ bán lẻ nhưng
không có nghĩa là nới lỏng tất cả sự kiểm soát. Nó chỉ nên được hiểu là sự
kiểm soát đó được thực hiện một cách khác nhằm tạo thuận tiện tối đa cho
khách hàng trên nền của việc ứng dụng công nghệ mới. Nó cũng có nghĩa
là tăng cường nhiều hơn trách nhiệm cá nhân.