ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG HUY TRỌNG
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO
Ở HUYỆN BÌNH LIÊU, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG HUY TRỌNG
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO
Ở HUYỆN BÌNH LIÊU, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn An Hà
THÁI NGUYÊN - 2015
đoàn thể ở huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh, các bạn bè đồng nghiệp đã giúp
tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn..
Tôi xin chân thành cám ơn./.
Quảng Ninh, ngày 20 tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn
Hoàng Huy Trọng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ........................................................ vi
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn ............................................. 3
5. Kết cấu của luận văn ................................................................................. 3
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO ....... 4
1.1. Cơ sở lý luận về giảm nghèo .................................................................. 4
1.1.1. Quan niệm về nghèo, chuẩn nghèo, các nguyên nhân nghèo .............. 4
1.1.2. Khái niệm giảm nghèo .................................................................. 15
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .............................................................. 65
3.1.3. Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong giảm nghèo huyện Bình Liêu..70
3.2. Thực trạng giảm nghèo tại huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh giai
đoạn 2012 - 2014 ......................................................................................... 71
3.2.1. Kết quả thực hiện công tác giảm nghèo huyện Bình Liêu
, tỉnh Quảng
Ninh giai đoạn 2012 - 2014 ..................................................................... 71
3.2.2. Thực trạng hộ nghèo và đặc điểm hộ nghèo huyện Bình Liêu, tỉnh
Quảng Ninh qua điều tra nghiên cứu ...................................................... 79
3.2.3. Thực trạng triển khai các chính sách giảm nghèo ở huyện Bình
Liêu, tỉnh Quảng Ninh ............................................................................ 88
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
v
3.2.4. Đánh giá chung công tác giảm nghèo huyện Bình Liêu, tỉnh
Quảng Ninh ............................................................................................ 92
3.2. 5. Các nhân tố ảnh hưởng đến giảm nghèo tại huyện Bình Liêu,
tỉnh Quảng Ninh..................................................................................... 95
Chƣơng 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN BÌNH
LIÊU, TỈNH QUẢNG NINH ....................................................... 98
4.1. Các quan điểm, định hướng, mục tiêu giảm nghèo huyện Bình Liêu,
tỉnh Quảng Ninh .......................................................................................... 98
4.1.1. Các quan điểm giảm nghèo huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh .. 98
4.1.2. Định hướng giảm nghèo huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh ...... 99
4.1.3. Mục tiêu giảm nghèo huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh ............ 99
4.2. Giải pháp giảm nghèo tại huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh .......... 101
4.2.1. Giải pháp tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người nghèo, vận
KH
: Kế hoạch
NSNN
: Ngân sách nhà nước
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
TM-DV
: Thương mại - dịch vụ
TTCN
: Tiểu thủ công nghiệp
THCS
: Trung học cơ sở
UBND
: Ủy ban nhân dân
XD
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Các yếu tố trụ cột giảm nghèo bền vững .......................................... 35
Hình 1.2. Hành vi thoát nghèo của người nghèo ............................................ 42
Hình 1.3. Các nhóm yếu tố tác động đến động cơ hành động ........................ 43
Hình 1.4. Vòng luẩn quẩn của nghèo đói và mối quan hệ của nó với tăng
trưởng kinh tế và phát triển xã hội .................................................. 47
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong lịch sử của xã hội loài người, đặc biệt từ khi có giai cấp đến nay,
vấn đề phân biệt giàu nghèo đã xuất hiện và đang tồn tại như một thách thức
lớn đối với phát triển bền vững của từng quốc gia, từng khu vực và toàn bộ
nền văn minh hiện đại. Đói nghèo và tấn công chống đói nghèo luôn luôn là
mối quan tâm hàng đầu của các quốc gia trên thế giới, bởi vì giàu mạnh gắn
liền với sự hưng thịnh của một quốc gia. Đói nghèo là vấn đề mang tính chính
trị, kinh tế, xã hội sâu sắc, thường gây ra xung đột chính trị, xung đột giai cấp,
dẫn đến bất ổn định về xã hội, bất ổn về kinh tế, chính trị. Mọi dân tộc tuy có
thể khác nhau về khuynh hướng chính trị, nhưng đều có một mục tiêu là làm
thế nào để quốc gia mình, dân tộc mình giàu có.
Trong nhiều năm qua, thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng ta lãnh
đạo, nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự định
hướng của Nhà nước đang trên đà tăng trưởng, đời sống nhân dân từng bước
được cải thiện. Song bên cạnh những kết quả đã đạt được còn có những vấn
đề tồn tại và bức xúc, một trong những vấn đề đó là vấn đề đói nghèo của một
phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy thực hiện hiệu quả công tác
giảm nghèo trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh góp phần thực
hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội huyện Bình Liêu, tỉnh
Quảng Ninh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá về cơ sở lý luận và thực tiễn về giảm nghèo.
- Phân tích, đánh giá thực trạng giảm nghèo huyện Bình Liêu, tỉnh
Quảng Ninh năm 2012-2014.
- Đề xuất quan điểm, định hướng và những giải pháp nhằm thực hiện
giảm nghèo trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các xã nghèo, hộ nghèo thuộc huyện Bình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
3
Liêu, tỉnh Quảng Ninh thông qua việc điều tra, khảo sát tình hình thực tiễn và
các số liệu hiện có trong các báo cáo tổng kết về công tác giảm nghèo và số
liệu thống kê của địa phương.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại huyện Bình
Liêu, tỉnh Quảng Ninh.
- Về thời gian: Giai đoạn năm 2012 - 2014.
- Về nội dung nghiên cứu: Vấn đề nghèo là vấn đề rất rộng, vì vậy luận
văn chỉ tập trung nghiên cứu, giải quyết các vấn đề thực trạng nghèo, giảm
nghèo và nguyên nhân nghèo của các hộ huyện Bình Liêu và hiệu quả thực
hiện các chương trình giảm nghèo trên địa bàn huyện.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
quốc gia mà tính chất, mức độ nghèo đói của từng quốc gia có khác nhau.
Nhìn chung, mỗi quốc gia đều sử dụng một khái niệm để xác định mức độ
nghèo khổ và đưa ra các chỉ số nghèo khổ để xác định giới hạn nghèo khổ.
Giới hạn nghèo khổ của các quốc gia được xác định bằng mức thu nhập tối
thiểu để người dân có thể tồn tại được, đó là mức thu nhập mà một hộ gia
đình có thể mua sắm được những vật dụng cơ bản phục vụ cho việc ăn, mặc,
ở và các nhu cầu thiết yếu khác theo mức giá hiện hành.
Tại hội nghị bàn về xoá đói giảm nghèo trong khu vực Châu Á-Thái Bình
Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc Thái Lan tháng 9-1993 đã đưa ra khái
niệm về nghèo đói như sau: Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không
được hưởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội
thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của
các địa phương.
Đây là khái niệm tương đối đầy đủ và bao quát, nên có thể coi đây là
định nghĩa chung nhất và có tính hướng dẫn về phương pháp nhận diện nét
chính yếu phổ biến về đói nghèo của các quốc gia. Tuy nhiên, các tiêu chí và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
5
chuẩn mực về mặt lượng hóa chưa được xác định vì còn phải tính đến sự khác
biệt về mặt chênh lệch giữa các điều kiện tự nhiên, xã hội và trình độ phát triển
của mỗi vùng, mỗi miền khác nhau.
b. Quan niệm về nghèo ở Việt Nam
Dựa trên các khái niệm của các tổ chức trên thế giới, Việt Nam đã đưa
ra khái niệm cụ thể hơn và được nghiên cứu ở các cấp độ cá nhân, hộ gia đình
và cộng đồng ở Việt Nam.
Ở nước ta, căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội và mức thu nhập của
người dân trong những năm qua thì khái niệm đói nghèo được xác định như
chuẩn là mốc giới hạn do nhà nước hay tổ chức quốc tế quy định về mức thu
nhập mà ai có thu nhập thấp hơn mức này gọi là nghèo, còn ai vượt qua giới
hạn đó thì không phải là người nghèo. Chuẩn là công cụ phân biệt giữa người
nghèo và người không nghèo. Giữa chuẩn nghèo và tỷ lệ hộ nghèo có quan hệ
tỷ lệ thuận với nhau, nếu chuẩn nghèo cao thì tỷ lệ hộ nghèo cao và ngược lại.
Để đánh giá nghèo đói, tổ chức Chương trình Phát triển Liên Hiệp
Quốc (UNDP) dùng cách tính dựa trên cơ sở phân phối thu nhập theo đầu
người hay theo nhóm dân cư. Thước đo này tính phân phối thu nhập cho
từng cá nhân hoặc hộ gia đình nhận được trong thời gian nhất định, nó
không quan tâm đến nguồn thu nhập hay môi trường sống của dân cư mà
chia đều cho mọi thành phần dân cư. Phương pháp tính là: Đem chia dân số
của một nước, một châu lục hoặc toàn cầu ra làm 5 nhóm, mỗi nhóm có 20%
dân số bao gồm: Rất giàu, giàu, trung bình, nghèo và rất nghèo.
Hiện nay, Ngân hàng thế giới (WB) đưa ra các chỉ tiêu đánh giá mức
độ giàu, nghèo của các quốc gia dựa vào mức thu nhập quốc dân bình quân
tính theo đầu người trong một năm với 2 cách tính đó là: Phương pháp Atlas
tức là tính theo tỷ giá hối đoái và tính theo USD. Phương pháp PPP
(Purchasing power parity), là phương pháp tính theo sức mua tương đương và
cũng tính bằng USD.
Theo phương thức Atlas, năm 1990 người ta chia mức bình quân của
các nước trên toàn thế giới làm 6 loại:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
7
+ Trên 25.000 USD/người/năm là nước cực giàu;
+ Từ 20.000 đến dưới 25.000 USD/người/năm là nước giàu;
+ Từ 10.000 đến dưới 20.000 USD/người/năm là nước khá giàu;
+ Từ 2.500 đến dưới 10.000 USD/người/năm là nước trung bình;
nhau như văn hóa, chính trị, xã hội. Trong thực tế nhiều nước phát triển có thu
nhập bình quân theo đầy người cao nhưng vẫn chưa đạt được sự phát triển toàn
diện; tình trạng thất nghiệp, nghèo đói, thiếu việc làm, ô nhiễm môi trường và
những bất công khác vẫn còn phổ biến, khoảng cách giàu nghèo ngày càng
tăng lên, xu hướng này không chỉ xảy ra ở những nước nghèo mà còn ở những
nước khá và giàu. Qua đó, có thể thấy rằng nghèo khổ trong xã hội không chỉ là
hậu quả của mức thu nhập thấp hay cao mà còn là kết quả của phân phối thu
nhập và thực hiện công bằng xã hội. Vì vậy, để đánh giá vấn đề nghèo đói, bên
cạnh tiêu chí thu nhập bình quân, UNDP còn đưa ra chỉ số người (HDI) bao
gồm hệ thống ba chỉ tiêu: tuổi thọ, tình trạng biết chữ của người lớn, thu nhập
bình quân đầu người trong năm. Đây là chỉ tiêu cho phép đánh giá đầy đủ và
toàn diện về sự phát triển và trình độ văn minh của mỗi quốc gia, nhìn nhận các
nước giàu nghèo tương đối chính xác và khách quan.
b. Tiêu chí xác định chuẩn nghèo của Việt Nam
Trong những năm qua nước ta tồn tại song song một số phương pháp
xác định chuẩn nghèo phục vụ mục đích khác nhau. Đó là cách xác định
chuẩn nghèo của Chính phủ do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội công bố;
chuẩn nghèo của Tổng cục Thống kê và Ngân hàng thế giới đưa ra để đánh
giá nghèo đói trên giác độ vĩ mô.
* Tiêu chí của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội
Căn cứ vào mức sống thực tế các địa phương, trình độ phát triển kinh
tế-xã hội, từ năm 1993 đến nay Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã nhiều
lần công bố tiêu chuẩn cụ thể cho hộ nghèo. Các tiêu chí này thay đổi theo
thời gian điều tra cùng với sự thay đổi mặt bằng thu nhập quốc gia.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
9
Giai đoạn 2006-2010:
+ Vùng thành thị: Có mức thu nhập từ 501.000 - 650.000 đồng/
người/tháng
* Một cách tiếp cận khác cũng thường được sử dụng để xem xét nghèo
đói là chia dân cư thành các nhóm khác nhau (theo 5 nhóm). Nhóm 1/5 nghèo
nhất là 20% dân số, gồm những người sống trong các hộ gia đình có mức thu
nhập (chi tiêu) thấp nhất.
* Các chuẩn nghèo khác: Theo cách đánh giá của Bộ Lao động,
Thương binh và Xã hội phạm vi đói nghèo có từng cấp bậc khác nhau; mỗi
cấp thể hiện những đặc điểm riêng biệt về mức độ nghèo.
Hộ nghèo: Là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người thấp hơn chuẩn
nghèo. Trong hộ nghèo, lại có hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn, đây là
các hộ gia đình dân tộc sống vùng dân tộc, miền núi, vùng sâu, vùng xa có
mức thu nhập thấp hơn chuẩn nghèo. Các hộ này còn tồn tại “phong tục tập
quán sản xuất mang nặng tính tự nhiên hái lượm” chủ yếu phát nương làm
rẫy, tổng giá trị tài sản bình quân đầu người dưới 1 triệu động.
Xã nghèo: Là xã có tỷ lệ hộ nghèo cao hơn 25%, chưa đủ từ 3 trong 6
hạng mục cơ sở hạ tầng thiết yếu (bao gồm: chưa có đường ô tô đến trung tâm
xã hoặc ô tô không đi lại được cả năm, số phòng học chỉ đáp ứng dưới 70%
nhu cầu của học sinh hoặc phòng học tạm bằng tranh tre, nứa lá, chưa có trạm
y tế hoặc có nhưng là nhà tạm, dưới 30% hộ sử dụng nước sạch, dưới 50% hộ
sử dụng điện sinh hoạt…). Trong các xã nghèo, có các xã đặc biệt khó khăn.
Đây là các xã được công nhận theo Quyết định số 15/1998/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ.
Xã đặc biệt khó khăn: Xã đặc biệt khó khăn là xã đáp ứng 5 tiêu chí sau
gồm: Vị trí địa lý của xã ở trung tâm kinh tế - xã hội, xa đường quốc lộ, giao
thông đi lại khó khăn; Môi trường xã hội chưa phát triển, trình độ dân trí thấp,
còn nhiều tập tục lạc hậu; Trình độ sản xuất còn lạc hậu, chủ yếu mang tính tự
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
/>
12
tích lũy và tái sản xuất mở rộng bị hạn chế hoặc hầu như không có. Theo các
kết quả điều tra, đánh giá đói nghèo do thiếu đất canh tác hay đất đai khó làm
ăn cũng là nguyên nhân đáng kể dẫn đến cảnh túng thiếu, đói ăn, đứt bữa của
người dân đặc biệt là đối với các hộ nghèo ở vùng núi. Hiện nay, vấn đề thiếu
đất sản xuất lượng thực ở nước ta (đặc biệt là đất lúa) ngày càng mang tính
trầm trọng. Nguyên nhân là do dân số ngày càng đông nhưng đất nông nghiệp
thì ngày càng bị thu hẹp làm cho rất nhiều hộ nông dân không đủ tiềm lực để
phát triển. Hiện nay, nhiều nơi ở vùng biển không có hoặc có không đáng kể
đất trồng lúa, đây là nhân tố tác động trực tiếp đến các hộ nghèo, có thể được
coi là một trong những nguyên nhân cơ bản làm cho những hộ này không thể
thoát khỏi trình trạng nghèo đói.
Địa hình phức tạp, bị chia cắt nhiều bởi sông suối và núi đá, đất dốc…
Những vùng có địa hình như vậy việc tổ chức sản xuất kinh doanh và dịch vụ
gặp nhiều khó khăn. Đất bị sói mòn, dễ bị khô hạn, chi phí sản xuất cao, hiệu
quả sản xuất còn thấp.
Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, thiên tai thường xuyên xảy ra đặc biệt
là bão, lụt, hạn hán, cháy rừng, ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và đời sống
của nhân dân. Trung bình mỗi năm có khoảng 10 cơn bão, lụt, lại thêm hạn
hán, mưa đá, cháy rừng, những cơn lốc xảy ra thường xuyên. Tác hại của bão
lụt, hạn hán là rất lớn, nó luôn có thể cướp đi cả tính mạng sống và tiền của
con người. Rất nhiều vùng và tỉnh đang trù phú nhưng chỉ sau một trận thiên
tai gây ra như lụt bão thì hàng nghìn hộ rơi vào cảnh thiếu đói, các công trình
cộng cộng, các cơ sở sản xuất và hạ tầng bị phá hỏng.
- Nguyên nhân về kinh tế
Môi trường kinh tế không thuận lợi, cơ sở hạ tầng thấp kém nhưng
không có trị trường, thị trường hoạt động yếu ớt hay thị trường không đầy đủ
thống, không có khoa học. Trong nông nghiệp thì do không biết cách đầu tư,
cải tạo đất tốt, không đưa các loại giống mới vào trồng, không có các loại
phân bón tăng trưởng hợp lý và cũng không sử dụng các loại thuốc phòng
trừ sâu bệnh dẫn đến năng suất cây trồng thấp và nghèo lại hoàn nghèo. Hiện
nay, rất nhiều hộ nghèo đã nhận thức được tầm quan trọng và tính bức xúc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
14
của vốn, nhưng không phải ai muốn vay cũng được cho vay. Có một nghịch
lý là: vốn ngân hàng cho người nghèo vay còn nhiều, nhu cầu vay vốn của
các hộ nghèo lại lớn, mà các hộ nghèo vẫn phải đi vay mượn tư nhân, chịu
cảnh vay nặng lãi. Thực tế nhu cầu vay vốn thường có tính chất đột xuất
trong số các hộ nghèo và nhu cầu phi sản xuất thường không phù hợp với cơ
chế vay vốn của ngân hàng. Hiện nay, đây là một bất cập về cơ chế vay vốn
và là một thực tế khó khăn trong cuộc sống của người nghèo đói. Không ít
hộ đã phải bán lúa non để lo lót các khoản chi tiêu không thể từ chối từ trong
gia đình… đang dồn họ vào thế bí: đã nghèo lại nghèo thêm.
- Thiếu đất canh tác: Đất canh tác ít, cằn cõi, ít màu mỡ, canh tác khó,
năng suất cây trồng vật nuôi đều thấp. Đây là nguyên nhân dẫn đến sản xuất
trong nông nghiệp gặp nhiều khó khăn, làm cho thu nhập của người nông dân
thấp, việc tích lũy và tái sản xuất mở rộng bị hạn chế hoặc hầu như không có.
Theo các kết quả điều tra, đánh giá thì nghèo có sự tham gia của người dân thì
thiếu đất canh tác hay đất đai khó làm ăn cũng là nguyên nhân đáng kể dẫn
đến nghèo của người dân đặc biệt là các hộ nghèo ở vùng núi. Hiện nay vấn
đề thiếu đất sản xuất lương thực ở nước ta (đặc biệt là đất lúa) ngày càng
mang tính trầm trọng. Nguyên nhân là do dân số càng đông nhưng đất nông
nghiệp thì càng bị thu hẹp làm cho rất nhiều hộ nông dân không có tiềm lực
để phát triển. Hiện nay, ở các vùng biển không có hoặc có không đáng kể đất
1.1.2. Khái niệm giảm nghèo
Giảm nghèo là làm cho bộ phận dân cư nghèo nâng cao mức sống, từng
bước thoát khỏi tình trạng nghèo. Biểu hiện ở tỷ lệ phần trăm và số lượng
người nghèo giảm xuống. Nói một cách khác giảm nghèo là quá trình chuyển
bộ phận dân cư nghèo lên một mức sống cao hơn.
Ở khía cạnh khác giảm nghèo là chuyển từ trình trạng có ít điều kiện
lựa chọn sang tình trạng có đầy đủ điều kiện lựa chọn hơn để cải thiện đời
sống mọi mặt của mỗi người.
- Ở góc độ nước nghèo: Giảm nghèo ở nước ta chính là từng bước thực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>