Giải pháp giảm nghèo tại huyện na hang tỉnh tuyên quang - Pdf 25


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––
NGUYỄN NGỌC MAI

GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN NA HANG
TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN - 2014
THÁI NGUYÊN – 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu luận văn này là đúng sự
thật và chưa từng được sử dụng bảo vệ một học vị nào. Mọi sự giúp đỡ trong
việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn, thông tin trích dẫn trong luận
văn đã được ghi rõ nguồn gốc.

Tuyên Quang, ngày 01tháng 07 năm 2014
Tác giả Nguyễn Ngọc Mai
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ii
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của

LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học và đóng góp của luận văn 3
5. Bố cục của luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO 5
1.1. Cơ sở lý luận về nghèo đói 5
1.1.1. Quan niệm chung về nghèo đói 5
1.1.1.1. Quan niệm về đói nghèo trên thế giới 5
1.1.1.2. Quan niệm về nghèo đói ở Việt Nam 7
1.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá nghèo đói 8
1.1.2.1. Các tiêu chí đánh giá nghèo đói trên thế giới 8
1.1.2.2. Tiêu chí đánh giá đói nghèo ở Việt Nam 9
1.1.3. Những nhân tố tác động đến nghèo đói 11
1.1.3.1. Nhóm nguyên tố thuộc về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội 11
1.1.3.2. Nhóm nhân tố liên quan đến cộng đồng 14
1.1.3.3. Nhóm nhân tố liên quan đến mỗi cá nhân và hộ gia đình 15
1.1.3.4. Các nhân tố xã hội 17
1.2. Cơ sở thực tiễn về nghèo đói 17
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iv

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

v
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG NGHÈO GIẢM VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC
ĐỘNG TỚI NGHÈO ĐÓI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NA HANG,
TỈNH TUYÊN QUANG 37
3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Na Hang,
tỉnh Tuyên Quang 37
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên 37
3.1.1.1. Vị trí địa lý 37
3.1.1.2. Đặc điểm địa hình 37
3.1.1.3. Đặc điểm thời tiết, khí hậu, thuỷ văn 38
3.1.1.4. Tài nguyên đất 38
3.1.1.5. Tài nguyên nước 40
3.1.1.5. Tài nguyên khoáng sản 40
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Na Hang 41
3.1.2.1. Tình hình dân số và lao động 41
3.1.2.2. Kết cấu cơ sở hạ tầng 42
3.1.2.3. Tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện Na Hang 44
3.2. Thực trạng nghèo đói của huyện Na Hang 47
3.2.1. Thực trạng nghèo đói của Huyện Na Hang 47
3.2.2. Những chính sách thực hiện giảm nghèo của huyện 48
3.2.2.1. Chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo 48
3.2.2.2. Chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 49
3.2.2.3. Chính sách hỗ trợ giáo dục cho người nghèo 50
3.2.2.4. Chính sách hỗ trợ y tế cho người nghèo 51
3.2.3. Thực trạng nghèo đói của các hộ điều tra 52
3.2.3.1. Tình hình chung của các hộ điều tra 52
3.2.3.2. Kết quả phân tổ thu nhập của nhóm hộ 59
3.2.3.3. Phân tích tình hình sản xuất và thu nhập của hộ 63

4.2.1.4. Thực hiện hỗ trợ xoá đói giảm nghèo cho một số hộ điển hình 86
4.2.2. Những giải pháp về kinh tế 86
4.2.2.1. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn 86
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vii
4.2.2.2. Phát triển sản xuất trồng trọt 87
4.2.2.3. Phát triển chăn nuôi 88
4.2.2.4. Phát triển nghề rừng 88
4.2.2.5 Phát triển các ngành nghề phụ trong nông thôn 89
4.2.2.6. Giải pháp về vốn 89
KẾT LUẬN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

viii

DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT BHYT : Bảo hiểm y tế
CSHT : Cơ sở hạ tầng
KTXH : Kinh tế xã hội

Bảng 3.13: Kết quả sản xuất ngành trồng trọt bình quân của nhóm hộ điều tra 63
Bảng 3.14: Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi bình quân của nhóm hộ
điều tra 65
Bảng 3.15: Tổng hợp nguyên nhân dẫn đến đói nghèo của nhóm hộ
điều tra 66
Bảng 3.16: Tình hình đất đai phục vụ sản xuất của hộ 70
Bảng 3.17: Tình hình vốn và vốn vay của hộ 71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

x
Bảng 3.18: Tổng hợp kinh nghiệm sản xuất của nhóm hộ điều tra 72
Bảng 3.19: Lao động bình quân của nhóm hộ điều tra 73
Bảng 3.20: Thu nhập từ làm thuê của hộ điều tra 74
Bảng 3.21: Kết quả hàm sản xuất Cobb-Douglas 76


nông thôn, miền núi về thu nhập chủ yếu của người dân từ sản xuất nông
nghiệp, vấn đề quan trọng hàng đầu được đặt ra cho nước ta là xóa đói giảm
nghèo, nhằm mục đích xóa dần khoảng cách giữa người giàu và người nghèo,
cải thiện chất lượng cuộc sống cho nhân dân. Trong những năm qua, Đảng và
Nhà nước đã có nhiều chính sách và biện pháp thích hợp để thực hiện xóa đói
giảm nghèo, kết hợp phát huy nội lực với trợ giúp quốc tế. Nhà nước đã tập
trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội (KTXH) và trợ giúp về
điều kiện sản xuất, nâng cao kiến thức để người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo
tự vươn lên thoát nghèo và cải thiện mức sống một cách bền vững, đồng thời
đẩy mạnh việc thực hiện chính sách đặc biệt về hỗ trợ đầu tư phát triển sản
xuất như hỗ trợ đất sản xuất, hỗ trợ nhà ở, nước sạch, đào tạo nghề và tạo việc
làm cho đồng bào nghèo các dân tộc thiểu số.
Xuất phát từ quan điểm vấn đề đói nghèo không được giải quyết thì
không có mục tiêu nào đặt ra như tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống nhân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2
dân, ổn định, bảo đảm các quyền con người được thực hiện. Chính sách xóa
đói, giảm nghèo đã trở thành một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta.
Na Hang là một huyện miền núi ở phía Bắc của tỉnh Tuyên Quang. Toàn
huyện có 11 xã và 1 thị trấn, gồm 41.868 nhân khẩu. Na Hang là một huyện
nghèo, có xuất phát điểm kinh tế - xã hội thấp đời sống của người dân còn
nhiều khó khăn. Tỷ lệ hộ nghèo của huyện so với mức trung bình của tỉnh
Tuyên Quang và của cả nước còn rất cao. Năm 2010, tỷ lệ hộ nghèo trên địa
bàn huyện là 54%, năm 2011 giảm xuống còn 46%, đến năm 2012 là 41%. Do
vậy, xoá nghèo đói được coi là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong công
cuộc phát triển KT - XH của huyện.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng nghèo đói và những giải
pháp giảm nghèo trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Na Hang,
tỉnh Tuyên Quang.
- Về thời gian: Nghiên cứu các số liệu 3 năm, giai đoạn 2011 – 2013.
- Về nội dung: Phân tích thực trạng nghèo và các nhân tố ảnh hưởng
đến nghèo, từ đó đưa ra các giải pháp giảm nghèo cho người dân huyện Na
Hang, tỉnh Tuyên Quang.
4. Ý nghĩa khoa học và đóng góp của luận văn
Luận văn góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về
nghèo đói và giảm nghèo.
Luận văn đưa ra định hướng và đề xuất những giải pháp nhằm giúp các
hộ nông dân phát triển sản xuất, tăng thêm thu nhập và xoá đói giảm nghèo
thông qua phân tích, xác định các nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, do vậy các
giải pháp sẽ sát với thực tế và phù hợp với điều kiện của nhóm hộ.
Luận văn ứng dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas và phân tích sự tác động
của các yếu tố tới thu nhập cho phép đưa ra các kết luận chính xác về sự tác
động đó.
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo cho công tác xóa
đói giảm nghèo của huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang và có thể được vận
dụng cho những địa phương có điều kiện tương tự.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm 4 chương:

nghèo đói được đưa ra trong ở trên thế giới cũng như ở Việt Nam:
1.1.1.1. Quan niệm về đói nghèo trên thế giới
Thứ nhất, định nghĩa về nghèo đói được đưa ra tại Hội nghị chống nghèo
đói khu vực châu Á- Thái Bình Dương, tại Băng Cốc, Thái Lan do ESCAP tổ
chức vào tháng 3 năm 1993: Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không
có khả năng thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu
ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội, phong tục tập quán của từng
vùng và những phong tục tập quán ấy được xã hội thừa nhận.
Thứ hai, định nghĩa về nghèo đói được đưa ra tại Hội nghị Thượng đỉnh
thế giới về phát triển xã hội ở Copenhaghen Đan Mạch năm 1995: Người
nghèo là tất cả những ai có thu nhập thấp hơn dưới 1 USD mỗi ngày cho mỗi
người, số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

6
Thứ ba, theo Ngân hàng Thế giới: Nghèo đói là sự thiếu hụt không thể
chấp nhận được trong phúc lợi xã hội của con người, bao gồm cả khía cạnh
sinh lý học và xã hội học. Thiếu hụt về sinh lý học là không đáp ứng nhu cầu
vật chất và sinh học như dinh dưỡng, sức khỏe, giáo dục và nhà ở. Thiếu hụt
về mặt xã hội liên quan đến khái niệm bình đẳng, rủi ro và được tự chủ, tôn
trọng trong xã hội.
Nghèo đói cũng có thể được định nghĩa phân thành nghèo đói tuyệt đối
và nghèo đói tương đối. Nghèo tuyệt đối là những người nghèo sống ở ranh
giới ngoài cùng của tồn tại. Những người nghèo tuyệt đối là những người phải
đấu tranh để sinh tồn trong các điều kiện thiếu thốn tồi tệ. Nghèo tương đối có
thể được xem như là việc cung cấp thông tin không đầy đủ các tiềm lực vật
chất và phi vật chất cho những người thuộc về một số tầng lớp xã hội nhất

số thế giới sống trong nghèo khổ. Trong đó 1/2 người nghèo sống ở Nam Á
(51% tương đương với 844 triệu người) và 1/4 người nghèo sống ở châu Mỹ
(28% - tương đương 458 triệu người)…
Bên cạnh đó, quan niệm nghèo bền vững cũng là một vấn đề được quan
tâm đặc biệt trong công cuộc giảm nghèo hiện nay. Tỷ lệ tái nghèo, tỷ lệ
những hộ cận nghèo còn khá cao, những giải pháp giảm nghèo nhìn chung
vẫn mang tính ngắn hạn, tạm thời…Vì thế quan niệm giảm nghèo bền vững
nhằm hướng đến mục tiêu và những giải pháp giảm nghèo mang tính bền
vững, duy trì kết quả lâu dài.
1.1.1.2. Quan niệm về nghèo đói ở Việt Nam
Nhìn chung, quan niệm về nghèo đói ở Việt Nam khá tương đồng với
những định nghĩa về nghèo đói được thừa nhận rộng rãi hiện nay trên thế giới.
Việt Nam đã thừa nhận định nghĩa chung về đói nghèo do Hội nghị chống đói
nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc,
Thái Lan tháng 9/1993: Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được
hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này
đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và
phong tục tập quán của địa phương. Tương tự định nghĩa nghèo đói là tình
trạng bị thiếu thốn ở nhiều phương diện. Thu nhập hạn chế, hoặc thiếu cơ hội
tạo thu nhập, thiếu tài sản để đảm bảo tiêu dùng trong những lúc khó khăn, và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

8
dễ bị tổn thương trước những đột biến bất lợi, ít có khả năng truyền đạt nhu
cầu và những khó khăn tới người có khả năng giải quyết, ít được tham gia vào
quá trình ra quyết định.
Như vậy, nghèo đói ở Việt Nam không chỉ được nhìn nhận ở phương

người/ngày trở xuống là nghèo cho các nước châu Mỹ la tinh và Carribean; 4
USD /người/ngày trở xuống cho những nước Đông Âu và 14-40
USD/người/ngày cho các nước công nghiệp phát triển.
Từ năm 2005, chuẩn nghèo mới mà Ngân hàng thế giới và Quỹ tiền tệ
quốc tế (IMF) áp dụng đối với các nước đang phát triển là 1,25 USD/người/ngày
cho chi tiêu nhu cầu cơ bản tính theo sức mua tương đương (PPPs) thay cho
đường chuẩn nghèo trước đó vẫn dùng là mức 1USD/người/ngày theo mức giá
năm 1993.
Thứ tư là tiêu chí đánh giá nghèo theo thu nhập bình quân đầu người.
Tại Đại hội lần thứ II của Ngân hàng thế giới đưa ra chuẩn nghèo chung cho
thế giới là mức thu nhập bình quân dưới 370USD/người/năm. Bên cạnh đó
khi sử dụng chỉ tiêu này các quốc gia thường xác định thu nhập bình quân của
hộ gia đình so sánh với thu nhập bình quân đầu người của quốc gia. Người có
thu nhập bình quân đầu người ít hơn 1/2 hoặc 1/3 thu nhập bình quân của
quốc gia được coi là nghèo.
Trên thực tế nhiều quốc gia thường áp dụng kết hợp 1 hay nhiều chỉ
tiêu để đánh giá nghèo đói nhằm mang lại kết quả chính xác và khách quan
hơn. Chẳng hạn như ở Việt Nam thời gian qua cũng kết hợp cả hai tiêu chí là
đánh giá nghèo theo mức chi tiêu tối thiểu cho các nhu cầu cơ bản và đánh giá
nghèo theo thu nhập bình quân đầu người.
1.1.2.2. Tiêu chí đánh giá đói nghèo ở Việt Nam
Thời gian qua, chuẩn nghèo của Việt Nam đã có những thay đổi đáng
kể nhằm phù hợp hơn với tình hình phát triển của Việt Nam và hướng đến
tiếp cận gần hơn chuẩn nghèo của thế giới. Dưới đây là chuẩn nghèo Việt
Nam thay đổi cụ thể qua từng giai đoạn:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/


2005 - 2010 < 200.000 đ
<200.000 đ
<260.000 đ
2011 - 2015 <400.000 đ
<400.000 đ
<500.000 đ
(Nguồn : Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, 2012)
Chuẩn cận nghèo giai đoạn 2011-2015: Hộ cận nghèo là hộ có mức thu
nhập bình quân từ 401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng ở nông thôn
và từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng ở thành thị (Quyết định số
09/2011/QĐ-TTg của thủ tướng CP ngày 30/01/2011)
Việt Nam cũng áp dụng tiêu chí do Tổng cục Thống kê tính toán đánh
giá nghèo dựa trên cả tiêu chí thu nhập và chi tiêu cho đầu người. Theo đó
dựa vào điều tra mức sống dân cư áp dụng tiêu chí đường nghèo đói của Ngân
hàng thế giới đưa ra cho các nước đang phát triển.
Xã nghèo:
Giai đoạn 2001 - 2005: Theo tiêu chí quy định tại Quyết đinh số
587/2002/QĐ-BLĐTBXH ngày 22/5/2002 của Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội, xã nghèo là xã:
- Tỷ lệ hộ nghèo từ 25% trở lên;
- Thiếu (chưa đủ) từ 3/6 công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu (bao gồm:
đường giao thông: trường học; trạm y tế; nước sinh hoạt; điện sinh hoạt; chợ),
cụ thể là: Dưới 30% số hộ sử dụng nước sạch; Dưới 50% số hộ sử dụng điện
sinh hoạt; Chưa có đường ô tô đến trung tâm xã hoặc ô tô không đi lại được

nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, làm cho thu nhập của người nông dân thấp,
việc tích lũy và tái sản xuất mở rộng bị hạn chế hoặc hầu như không có. Theo
các kết quả điều tra, đánh giá đói nghèo có sự tham gia của người dân thì
thiếu đất canh tác hay đất đai khó làm ăn cũng là nguyên nhân đáng kể dẫn
đến cảnh túng thiếu, đói ăn của người dân đặc biệt là đối với các hộ nghèo đói
ở vùng núi. Hiện nay vấn đề thiếu đất sản xuất lương thực ở nước ta (đặc biệt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

12
là đất lúa) ngày càng mang tính trầm trọng. Nguyên nhân này là do dân số
ngày càng đông nhưng đất nông nghiệp thì ngày càng bị thu hẹp làm cho rất
nhiều hộ nông dân không đủ tiềm lực để phát triển. Hiện nay nhiều nơi ở
vùng biển không có hoặc có không đáng kể đất trồng lúa, đây là nhân tố tác
động trực tiếp đến các hộ nghèo, có thể được coi là một trong những nhân tố
cơ bản làm cho những hộ này triền miên bị đói. Nhưng việc xoá đói không
phải bằng cách cấp đất sản xuất lương thực mà phải kết hợp nhiều biện pháp
khác. Đây cũng là một vấn đề đặt ra đối với các cấp lãnh đạo trong việc lựa
chọn các giải pháp thích hợp giúp họ xoá đói, tức là phải làm gì để giúp họ có
thu nhập thì họ mới có khả năng tiếp cận được lương thực, thực phẩm.
Điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt, thiên tai thường xuyên xảy ra đặc
biệt là bão, lut, hạn hán, cháy rừng, ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và đời
sống của nhân dân. Ở Việt Nam, hàng năm có trung bình 10 cơn bão, lụt, lại
thêm hạn hán, mưa đá, cháy rừng, những cơn lốc xảy ra thường xuyên ở nhiều
vùng đã là nguyên nhân cơ bản làm cho khoảng 2 triệu người thiếu đói hàng
năm. Tác hại của bão lụt, hạn hán là rất lớn, nó luôn là kẻ thù đồng hành với
những người nghèo đói, nó có thể cướp đi cả tính mạng sống và tiền của con
người. Rất nhiều vùng và tỉnh đang trù phú nhưng chỉ sau một trận thiên tai

Từ những vấn đề trên, ta thấy, những người nghèo muốn vượt thoát khỏi
tình trạng nghèo đói trước hết phải được tiếp cận với thị trường, trên cơ sở đó
mới có thể tham gia vào sự vận động của kinh tế thị trường. Muốn thị trường
phát triển, bên cạnh việc thúc đẩy phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế thì
việc phát triển giao thông cơ sở hạ tầng có ý nghĩa lớn góp phần nối các thị
trường trong nước lại với nhau, thúc đẩy thị trường phát triển tạo điều kiện
cho việc hoà nhập vào nền kinh tế thế giới.
Nhân tố liên quan đến chiến tranh
Nhân tố chiến tranh có liên quan mật thiết đến yếu tố vị trí địa lý. Những
vùng trước đây là chiến tranh tàn phá nặng nề thì môi trường sống ở đây vẫn
chưa được phục hồi được hoàn toàn, đặc biệt các chất độc màu da cam, điôxin
do đế quốc Mỹ sử dụng trong cuộc chiến tranh đã để lại di chứng nặng nề về
môi trường và con người Việt Nam. Hơn 1,5 triệu người bị thương tật, hơn 1
triệu người già bị mất nguồn nuôi dưỡng do con cái thân nhân chết trong

Trích đoạn Chính sách hỗ trợ giáo dục cho người nghèo Tình hình chung của các hộ điều tra Kết quả phân tổ thu nhập của nhóm hộ Phân tích tình hình sản xuất và thu nhập của hộ Các nguyên nhân đói nghèo của hộ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status