i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------------------------
NGUYỄN HẠ TUÂN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÔNG
TÁC TÁI ĐỊNH CƯ ĐẾN SẢN XUẤT VÀ ĐỜI
SỐNG CỦA NGƯỜI DÂN VÙNG LÒNG HỒ
THỦY ĐIỆN TẠI HUYỆN NA HANG,
TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2014
ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------------------------
NGUYỄN HẠ TUÂN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÔNG
TÁC TÁI ĐỊNH CƯ ĐẾN SẢN XUẤT VÀ ĐỜI
SỐNG CỦA NGƯỜI DÂN VÙNG LÒNG HỒ
THỦY ĐIỆN TẠI HUYỆN NA HANG,
TỈNH TUYÊN QUANG
giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân đã tạo điều
kiện thuận lợi để tôi hoàn thành bản luận văn này.
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đặng Văn Minh đã trực tiếp
hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình, góp ý chân thành
của tập thể các thầy cô giáo Trường Đại học Nông Lâm đã tạo điều kiện cho tôi
thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn các Sở, Ban Ngành của tỉnh Tuyên Quang; Ủy ban nhân dân
huyện Na Hang và các Phòng, Ban ngành của huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang và
một số hộ gia đình, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu
thực hiện luận văn tại địa phương.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, đồng nghiệp và bạn bè đã tạo
điều kiện thuận lợi nhất cho việc học tập, nghiên cứu của tôi.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái nguyên, tháng 12 năm 2014
Học viên
Nguyên Hạ Tuân
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..............................................Error! Bookmark not defined.
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ iv
MỤC LỤC ...................................................................................................... v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ viii
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ x
MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
2.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 22
2.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 22
2.3. Nội dung nghiên cứu............................................................................... 22
2.4. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 22
2.4.1. Phương pháp điều tra cơ bản ................................................................ 22
2.4.2. Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu điều tra ................................... 23
2.4.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ................................................. 23
2.4.4. Phương pháp chuyên gia ...................................................................... 23
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 24
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Na Hang ........................... 24
3.1.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................ 24
3.1.1.1. Vị trí địa lý ....................................................................................... 24
3.1.1.2. Địa hình, địa mạo .............................................................................. 24
3.1.1.3. Khí hậu............................................................................................. 25
3.1.1.4. Thuỷ văn........................................................................................... 27
3.1.1.5. Các nguồn tài nguyên ........................................................................ 28
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ..................................................................... 34
3.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ............................. 34
3.1.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế............................................. 35
3.1.2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập ............................................. 37
3.1.2.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng .................................................... 40
3.1.2.4. Thực trạng môi trường....................................................................... 44
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường huyện
Na Hang, tỉnh Tuyên Quang........................................................................... 45
3.1.3.1. Thuận lợi .......................................................................................... 45
3.1.3.2. Khó khăn .......................................................................................... 46
vii
3.2. Khái quát chung và đánh giá những thiệt hại của dự án xây dựng Thủy điện
điện qua kết quả điều tra, phỏng vấn người dân ................................................... 70
viii
3.3.3.1. Những kết quả đạt được của dự án ..................................................... 70
3.3.3.2. Những tồn tại cần được tiếp tục hỗ trợ, đầu tư .................................... 71
3.4. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả tái định cư và ổn định đời sống,
xã hội của người dân tái định cư..................................................................... 73
3.4.1. Giải pháp đầu tư giao bổ sung quỹ đất ở ............................................... 73
3.4.2. Giải pháp bổ sung giao đất sản xuất nông nghiệp cho hộ TĐC ............... 73
3.4.3. Giải pháp bổ sung quỹ đất lâm nghiệp .................................................. 74
3.4.4. Giải pháp hỗ trợ chuyển đổi sản xuất phi nông nghiệp ........................... 75
3.4.4.1. Số lao động tiềm năng có thể chuyển đổi nghề nghiệp ........................ 75
3.4.4.2. Chính sách hỗ trợ chuyển nghề sản xuất phi nông nghiệp.................... 75
3.4.5. Hỗ trợ đầu tư bổ sung để ổn định đời sống theo chính sách .................... 76
3.4.6. Giải pháp về đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng......................................... 76
3.4.6.1. Đầu tư bổ sung các công trình giao thông........................................... 76
3.4.6.2. Giải pháp đầu tư các công trình thuỷ lợi ............................................. 77
3.4.6.3. Giải pháp đầu tư các công trình cấp nước sinh hoạt ............................ 77
3.4.6.4. Giải pháp đầu tư các công trình cấp điện ............................................ 77
3.4.6.5 Giải pháp đầu tư công trình thoát nước và vệ sinh môi trường.............. 77
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................ 78
1. Kết luận .................................................................................................... 78
2. Đề nghị ..................................................................................................... 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 81
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
HĐBT
Hội đồng bồi thường
NĐ
Nghị định
QĐ
Quyết định
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
QLCS
Quản lý công sản
TĐC
Tái định cư
TCQLĐĐ
Tổng cục Quản lý đất đai
x
Bảng 3.3. Diện tích các loại đất nông nghiệp thu hồi vùng lòng hồ trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang (chưa tính đất trồng cây lâm nghiệp) ...............................................51
Bảng 3.4. Tổng hợp giá trị thiệt hại về vật chất do xây dựng thuỷ điện Tuyên Quang..... 59
Bảng 3.5. Một số thông tin cơ bản của chủ hộ................................................. 60
Bảng 3.6. Thực trạng về đất ở và đất sản xuất của hộ dân trước và sau tái định .....62
Bảng 3.7. Đánh giá việc áp dụng các ngành nghề đã được đào tạo của người dân tái
định cư ..................................................................................................................63
Bảng 3.8. Tình thu nhập của các hộ gia đình, cá nhân sau khi bị thu hồi đất so với
trước khi bị thu hồi đất .......................................................................................... 64
Bảng 3.9. Tình hình sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ dân tái định cư ....65
Bảng 3.10. Tình hình an ninh, trật tự của người dân ..............................................66
Bảng 3.11. Tình hình chăm sóc sức khỏe của người dân tái định cư ......................67
Bảng 3.12. Tổng hợp trình độ văn hóa của người dân ............................................68
Bảng 3.13. Về phong tục, tập quán, truyền thống của người dân tái định cư ..........69
Bảng 3.14. Bảng tổng hợp về công tác bảo vệ môi trường của người dân khu tái
định cư ..................................................................................................................70
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Biểu tổng hợp diễn biến nhiệt độ không khí trong năm .......................... 25
Hình 3.2. Biểu tổng hợp diễn biến lượng mưa trong năm.......................................26
Hình 3.3. Biểu tổng hợp diễn biến độ ẩm không khí trong năm ............................. 26
xi
Hình 3.4. Biểu tổng hợp hiện trạng đất tại huyện Na Hang ....................................30
Hình 3.5. Biểu tổng hợp cơ cấu, thành phần dân tộc ..............................................33
Hình 3.6. Biểu tổng hợp mật độ dân số huyện Na Hang.........................................38
đại hoá đất nước với điện lượng bình quân hàng năm 1.295,83 triệu KWh. Đồng
thời góp phần chống lũ về mùa mưa và cung cấp nước về mùa khô cho vùng hạ du,
giảm mực nước lũ tại thành phố Tuyên Quang từ 2,5m đến 2,7m và giảm mực nước
2
lũ tại Hà Nội từ 0,4m đến 0,42m. Cùng với việc góp phần chống lũ cho vùng hạ du,
hồ chứa dự án thuỷ điện Tuyên Quang còn tăng lưu lượng nước mùa khô cho vùng
hạ du từ 49m3/s đến 52m3/s.
Chủ trương của Đảng và Nhà nước xác định công tác di dân, tái định cư là dự
án hợp phần quan trọng trong các dự án xây dựng công trình thủy điện nhằm thực
hiện mục tiêu tạo điều kiện cho người dân tái định cư sớm ổn định chỗ ở và đời
sống, trên cơ sở phát huy tiềm năng về tài nguyên và sức lao động, từng bước thay
đổi cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, cuộc sống vật chất, tinh
thần ngày càng tốt hơn nơi ở cũ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội trong vùng
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, giữ vững ổn định
chính trị- xã hội, quốc phòng an ninh và bảo vệ môi trường.
Công trình thuỷ điện Tuyên Quang được Nhà nước đầu tư xây dựng năm 2003
và hoàn thành đưa vào khai thác năm 2007, thực hiện Quyết định số 08/2007/QĐTTg ngày 12/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng
thể di dân tái định cư thủy điện Tuyên Quang. Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân và các Sở, ban, ngành cấp tỉnh đã tuyên truyền vận động nhân dân các dân
tộc toàn tỉnh quyết tâm thực hiện có hiệu quả Dự án.
Để hoàn thành xây dựng công trình, tỉnh Tuyên Quang phải tổ chức di dời và
tái định cư trên địa bàn tỉnh trên 4.000 hộ dân với khoảng trên 20.000 khẩu vùng
lòng hồ và mặt bằng công trường đến 125 điểm tái định cư thuộc địa bàn 36 xã
thuộc 4 huyện: Na Hang, Chiêm Hoá, Hàm Yên và Yên Sơn.
Sau 10 năm cơ bản đã hoàn thành công tác di dân, bố trí tái định cư bước đầu
đã ổn định cuộc sống cho các hộ tái định cư. Tuy vậy, so với mục tiêu của dự án là
“Di dân, tái định cư thủy điện Tuyên Quang phải tạo được điều kiện để đồng bào
nhà nước thu hồi đất trên địa bàn nghiên cứu.
- Thông qua nghiên cứu đề xuất các giải pháp có tính khoa học và phù hợp với
thực tiễn, kiến nghị cải cách thủ tục hành chính về thu hồi đất; đề xuất cơ chế chính
sách bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất để nhằm mục đích nâng cao đời
sống , văn hóa, xã hội của người dân có đất bị thu hồi cả trong hiện tại và tương lai.
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học đề tài
1.1.1. Cơ sở lý luận
Công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư đã gây ảnh
hưởng không nhỏ đến đời sống xã hội của người dân: Về đất sản xuất, công ăn việc
làm thu nhập của hộ gia đình, phong tục tập quán, môi trường, giáo dục y tế và các
vấn đề an sinh xã hội của người dân…
Cho đến nay tổng kết lại công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã đạt được
những hiệu quả nhất định, giải quyết được nhiều mặt cho công cuộc xây dựng đất
nước, góp phần đẩy nhanh công cuộc CNH-HĐH. Bên cạnh đó vẫn đảm bảo quyền
và lợi ích của người bị thu hồi đất, giúp sử dụng tiết kiệm và đúng mục đích quỹ đất
hiện có và đã thể hiện được tính toàn diện của chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư quy định trình tự thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phù
hợp với Hiến pháp và các văn bản pháp luật.
Xong bên cạnh những mặt đã đạt được trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư là những công trình, các khu công nghiệp, những hạng mục công trình lớn
được triển khai xây dựng, đóng góp vào công cuộc cải cách đất nước thì tại nhiều
địa phương có những dự án không thể tiếp tục triển khai công tác giải phóng mặt
bằng để xây dựng công trình do nhiều nguyên nhân khác nhau.
Những nguyên nhân vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định
công nghiệp… đã được mở rộng, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của
Nhà nước đã thể hiện một phần tính ưu việt, đảm bảo lợi ích chính đáng của người
dân, cũng như ổn định đời sống nhân dân tái định cư về nơi ở mới. Để đáp ứng thực
tế khách quan và tốc độ phát triển CNH-HĐH của đất nước đòi hỏi chính sách bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư của Nhà nước phải luôn hoàn thiện để phù hợp và đáp
ứng với thực tiễn.
1.1.3. Cơ sở pháp lý
Luật Đất đai năm 2003.
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn
thi hành Luật Đất đai.
6
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về Hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004
của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ.
Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số
187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần.
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về Quy định bổ
sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền
sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy
định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư.
Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 21/10/2009 của UBND tỉnh Tuyên
Quang về việc Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an
hội và người bị thu hồi đất. Do đặc điểm đa dạng, phức tạp của công tác giải phóng
mặt bằng, bồi thường hỗ trợ và tái định cư nên mỗi Quốc gia có cách làm riêng phù
hợp với tình hình thực tế của đất nước mình.
1.2.1.1. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Ngân hàng phát triển
Châu Á (ADB)
- Công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ và tái định cư đối ADB
quan tâm đến hầu hết các vấn đề liên quan như: nghề nghiệp, nguồn thu nhập của
gia đình, số người trong độ tuổi lao động, diện chính sách hay không và cả trình độ
học vấn….
- Mục tiêu chính sách tái định cư của ADB là: Giảm thiểu tối đa tái định cư và
phải bảo đảm cho các hộ bị di chuyển được bồi thường đúng, sớm ổn định đời sống
kinh tế, xã hội của họ được thuận lợi tương tự trong trường hợp không có dự án thu
hồi đất.
- Với một số nguyên tắc cơ bản.
+ Giảm thiểu tái định cư bắt buộc và thiệt hại về đất đai, công trình, các tài sản
khác gắn liền với đất.
8
+ Tất cả các hộ đều được quyền đền bù, được khôi phục đủ để cải thiện cũng
hồi phục được mức sống, mức thu nhập và năng lực sản xuất của họ như trước khi
có dự án.
+ Thực hiện các kế hoạch GPMB sẽ được tiến hành với sự tham gia và tư vấn
của những người bị ảnh hưởng.
1.2.1.2. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại Inđonesia
+ Việc đền bù, hỗ trợ cho người dân tộc thiểu số, gia đình có người tàn
tật…được thực hiện với sự tôn trọng các giá trị văn hoá cũng như sự bảo vệ các nhu
cầu riêng biệt của họ.
* Đối với Inđonesia việc bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất
Quy hoạch được công bố trước khi thu hồi đất 2 đến 3 năm. Nhà nước nghiêm
cấm chủ đầu tư chuyển nhượng quyền sử dụng đất được giao, trừ một số trường hợp
đặc biệt. Phát triển nhất ở quốc gia này là việc bố trí nhà ở tái định cư cho người bị
thu hồi đất để sử dụng cho vào mục đích của quốc gia; ngoài các khoản hỗ trợ theo
quy định thì người bị thu hồi đất sẽ được bố trí các căn hộ mới đẹp hơn, thậm chí có
cả trường hợp diện tích được tái định cư rộng hơn diện tích bị thu hồi.
1.2.1.4. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại Trung Quốc
Hiến pháp Trung Quốc quy định hai hình thức sở hữu đất đai: Sở hữu Nhà
nước và sở hữu tập thể.
Pháp Luật Đất đai, Trung Quốc có nhiều nét tương đồng với Pháp Luật Đất
đai của Việt Nam. Tuy nhiên, nhìn về tổng thể, việc chấp hành pháp luật của người
Trung Quốc là rất cao. Việc sử dụng đất đai tại đất nước Trung Quốc thực sự tiết
kiệm, hiệu quả Nhà nước Trung Quốc cấm việc mua bán, chuyển nhượng quyền sử
dụng đất đai. Do vậy thị trường đất đai của Trung Quốc gần như không tồn tại mà
chỉ có thị trường nhà cửa trên đất.
Trung Quốc, mục tiêu bao trùm lên chính sách giải phóng mặt bằng, bồi
thường hỗ trợ và tái định cư là hạn chế đến mức tối đa diện tích đất và số lượng
người bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất. Trong trường hợp cần phải giải phóng mặt
bằng, bồi thường hỗ trợ thì phải có sự chuẩn bị kỹ phương án bồi thường, hỗ trợ và
10
tái định cư trên cơ sở tính toán đầy đủ lợi ích của nhà nước, người bị thu hồi đất có
thể khôi phục lại hoặc cải thiện mức sống tốt hơn so với trước khi bị thu hồi đất.
Trung Quốc Đất đai thuộc sở hữu Nhà nước nên không có chính sách đền bù
thiệt hại. Khi nhà nước thu hồi đất, kể cả đất nông nghiệp, tùy từng trường hợp cụ
thể nhà nước sẽ cấp đất mới cho các chủ sử dụng bị thu hồi đất. Về phương thức
bồi thường thiệt hại, nhà nước thông báo cho người sử dụng đất biết trước việc họ
sẽ bị thu hồi đất trong thời hạn nhất định. Người dân bị thu hồi đất có quyền lựa
Như vậy, một nguyên tắc chung mà mỗi Quốc gia đặt ra cho chính sách bồi
thường là: Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người bị thu hồi đất để đảm bảo cuộc
sống hiện tại và tương lai tốt hơn hoặc ít nhất là bằng nơi ở cũ. Đó là một quan điểm
đúng đắn vì suy cho cùng sự phát triển của Đất nước luôn phải gắn liền với sự phát
triển của các thành viên trong cộng đồng, đó mới là sự phát triển bền vững.
1.2.1.5. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại Thái Lan
Đất nước Thái Lan quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về
đất đai đều được điều tiết do cơ chế thị trường. Tuy nhiên, với những dự án lớn do
Chính phủ quản lý thì việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tiến hành theo
trình tự: Tổ chức nghe ý kiến người dân bị thu hồi đất; định giá trị bồi thường cho
người bị thu hồi đất.
Nhà nước Thái Lan cho phép hình thức sở hữu cá nhân với đất đai, do vậy về
nguyên tắc khi Nhà nước hoặc thu hồi đất để làm bất cứ việc gì đều phải có sự thoả
thuận giữa chủ dự án và chủ đang sử dụng đất đó. Về giá đất để làm căn cứ bồi
thường thiệt hại, các bên căn cứ mức giá do một Uỷ ban của chính phủ xác định trên
cơ sở thực tế giá thị trường chuyển nhượng bất động sản. Giá bồi thường phụ thuộc
vào từng khu vực, từng dự án; nếu dự án mang tính chiến lược quốc gia thì giá đền
bù rất cao so với giá thị trường. Nhìn chung, khi tiến hành thu hồi đất thì nhà nước
hoặc nhà đầu tư đều đền bù với mức cao hơn giá thị trường. Việc bồi thường thiệt
hại chủ yếu bằng tiền mặt, sau đó người bị thu hồi đất sử dụng tiền này đi mua đất
tại khu vực khác. Nếu phải di chuyển nhà ở đến nơi ở mới, Uỷ ban này sẽ chỉ cho
người dân biết mình được đến đâu, phải trả tiền một lần, được cho thuê hay mua trả
góp... Tất nhiên cũng có việc bên bị thu hồi không chấp hành, cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền sẽ kiểm tra và khẳng định mức giá đền bù đã hợp lý chưa và dù đúng
hay không đúng mà người bị thu hồi không di chuyển thì sẽ bị cưỡng chế. Việc
khiếu nại về bồi thường sẽ do toà án giải quyết.
12
13
Tuy nhiên, hiện nay vấn đề bồi thường hỗ trợ và tái định cư và công tác quy
hoạch xây dựng khu tái định cư diễn ra rất chậm, hiệu quả chưa cao, còn nhiều
vướng mắc gây khiếu kiện trong nhân dân làm ảnh hưởng đến tiến độ đầu tư, triển
khai dự án.
Việc giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ và tái định cư nhìn chung cơ bản
các địa phương đã áp dụng đúng chính sách tại thời điểm Nhà nước thu hồi chỉ bồi
thường về giá trị đất và tài sản trên đất còn cuộc sống của người dân bị mất đất sau
thu hồi thì chưa quan tâm một cách triệt để.
1.2.2.2. Chính sách có liên quan đến công tác giải phóng mặt, bồi thường hỗ trợ và
tái định cư để xây dựng công trình thuỷ điện tại Việt Nam
* Thời kỳ trước năm 1993
- Số lượng dân cư cần phải di chuyển để xây dựng các công trình thuỷ điện
khoảng trên 120.000 người (Thủy điện Thác Bà khoảng 30.000 người; thủy điện
khoảng Hòa Bình 90.000 người; thủy điện Ialy khoảng 25.000 người; thủy điện Đa
Mi khoảng 4.600 người).
- Quan niệm việc giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ và tái định cư cho
người dân khi Nhà nước thu hồi đất xây dựng các công trình thủy điện cũng như các
công trình phục vụ lợi ích quốc gia khác chủ yếu dựa trên quan niệm đất đai là tài
sản quốc gia, nên trong trường hợp cần thiết Nhà nước thu hồi đất không nhất thiết
đền bù cho dân mà chỉ hỗ trợ một phần. Nếu có chỉ đền bù đất đai và tài sản bị thiệt
hại theo sự thỏa thuận. Khi xây dựng các công trình thủy điện Thác Bà, Hòa Bình
hàng chục vạn đồng bào các dân tộc đã hy sinh quyền lợi của mình đóng góp cho sự
phát triển quốc gia. Trong thời gian này có ba văn bản chính liên quan đến việc hỗ
trợ cho người sử dụng đất khi Nhà nước tiến hành thu hồi đất, đó là:
Nghị định số 151/NĐ-CP ngày 14/4/1959 của Thủ tướng Chính phủ ban hành
về quy định thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng đất là văn bản pháp quy liên quan
đến việc trưng dụng ruộng đất của nhân dân cho việc xây dựng những công trình do
Nhà nước quản lý.
những thành tựu quan trọng trong giai đoạn đầu thực hiện, nhưng càng về sau do
sự chuyển biến nhanh chóng của tình hình kinh tế xã hội, nó đã dần mất đi vai trò
làm động lực thúc đẩy phát triển.