nghiên cứu ảnh hưởng của việc thu hồi đất sản xuất nông nghiệp đến việc làm và đời sống của người dân trên địa bàn quận long biên, thành phố hà nội - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HƠN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THU HỒI ðẤT
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ðẾN VIỆC LÀM VÀ ðỜI SỐNG
CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ðỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HƠN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THU HỒI ðẤT
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ðẾN VIỆC LÀM VÀ ðỜI SỐNG
CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ðỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ

: 60.62.01.15

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

ðặc biệt tôi bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ñến TS. Nguyễn Phúc Thọ ñã tận
tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ñỡ trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn UBND quận long biên, các phòng, ban ngành
thuộc quận Long Biên: Phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài chính kế
hoạch, phòng Lao ñộng, thương binh và xã hội quận, phòng Quản lý ñô thi,
Trung tâm Phát triển quỹ ñất, Ban Bồi thường GPMB, UBND các phường
Việt Hưng, Phúc Lợi, Giang Biên và các hộ dân ñã tạo mọi ñiều kiện thuận
lợi cung cấp số liệu, tài liệu giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, người thân, bạn bè, ñồng
nghiệp, ñã quan tâm ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên
cứu luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2013
Họ và tên

Nguyễn Thị Hơn

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

ii


MỤC LỤC

Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn


1.2

Mục tiêu nghiên cứu

3

1.2.1

Mục tiêu chung

3

1.2.2

Mục tiêu cụ thể

3

1.3

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

3

1.3.1

ðối tượng nghiên cứu

3



2.1.2

Các yếu tố ảnh hưởng ñến lao ñộng, việc làm và ñời sống

7

2.1.3

Tính tất yếu phải thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp

2.1.4

Ảnh hưởng của thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp ñến việc làm và
ñời sống của các hộ dân

2.1.5

12
15

Sự cần thiết phải giải quyết việc làm cho người dân có ñất sản
xuất nông nghiệp bị thu hồi

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

20

iii


ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

37

3.1

ðặc ñiểm quận Long Biên

37

3.1.1

ðặc ñiểm tự nhiên

37

3.1.2

ðặc ñiểm kinh tế - xã hội

42

3.1.3

Những thuận lợi và khó khăn

47

3.2


Phương pháp phân tích

50

3.2.6

Hệ thống chỉ tiêu sử dụng

50

4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

52

4.1

Thực trạng thu hồi ñất trên ñịa bàn quận Long Biên (2010-2012)

52

4.1.1

Thực trạng thu hồi ñất trên ñịa bàn quận Long Biên

52

4.1.2



Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

iv


4.2.2

Thay ñổi về cơ cấu lao ñộng theo ngành nghề

63

4.2.3

Thay ñổi việc làm

67

4.2.4

Ảnh hưởng ñến ñời sống của người dân

70

4.2.5

ðánh giá chung về ảnh hưởng của thu hồi ñất sản xuất nông
nghiệp ñến việc làm và ñời sống của người dân

4.3


4.4.1

86
88

Các quan ñiểm, ñịnh hướng về vấn ñề giải quyết việc làm cho
người dân có ñất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi ở quận Long
Biên-thành phố Hà Nội

88

4.4.2

Giải pháp giải quyết việc làm và ổn ñịnh ñời sống

93

5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

102

5.1

Kết luận

102



3.3

Tỷ trọng cơ cấu kinh tế của quận Long Biên (2010 – 2012) ......... 45

4.1

Tổng hợp diện tích ñất bị thu hồi từ 2010-2012 quận Long Biên

53

4.2

Thực trạng thu hồi ñất nông nghiệp ở 3 phường (2010-2012)

55

4.3

Kết quả ñiều tra các chỉ tiêu về thu hồi ñất nông nghiệp

57

4.4

Thay ñổi ñất sản xuất nông nghiệp trong nhóm hộ ñiều tra

59

4.5


Kết quả ñiều tra về thay ñổi thu nhập của các nhóm hộ sau khi bị
thu hồi ñất

4.11

72

Kết quả ñiều tra khảo sát về tình hình tiếp cận cơ sở hạ tầng, phúc
lợi xã hội

4.12

71

77

Kết quả lao ñộng tìm ñược việc làm tại các phiên giao dịch việc làm của
quận Long Biên giai ñoạn 2005 - 2012

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

83

vi


DANH MỤC HÌNH

STT


Lao ñộng, việc làm trước và sau khi thu hồi

69

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Ký hiệu

Chữ viết tắt

1

ADB

Ngân hàng phát triển châu Á

2

BNN&PTNT

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

3


GQVL

Giải quyết việc làm

9

HSðC

Hồ sơ ñịa chính

10

KCN, CNN

Khu Công nghiệp, công nghiệp nhỏ

11

KðT

Khu ñô thị

12

TðC

Tái ñịnh cư

13

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa (CNH, HðH ) và ñô thị
hóa (ðTH) tất yếu phải thu hồi một số diện tích ñất nông nghiệp, ñất ở ñể xây
dựng các khu công nghiệp (KCN), khu ñô thị (KðT), khu chế xuất (KCX),
các kết cấu hạ tầng ( KCHT). Việc thu hồi ñất ñã có tác ñộng tích cực như
thúc ñẩy sự chuyển dịch lao ñộng từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch
vụ. Lực lượng lao ñộng nông thôn sẽ giảm dần cả tương ñối lẫn tuyệt ñối
trong quá trình ñó, CNH tạo ra nhiều ngành nghề mới, nhiều cơ hội việc làm
cho người lao ñộng và kéo theo sự phát triển của khoa học, công nghệ, trình
ñộ của người lao ñộng, khai thác ñược tiềm năng kinh tế của các vùng miền,
nâng cao ñời sống nhân dân.
Quá trình thu hồi ñất cũng ảnh hưởng ñến ñời sống của người nông dân
mất ñất và cả nông dân vùng có ñất bị thu hồi, trên nhiều mặt. Việc thu hồi
ñất sản xuất nông nghiệp lại làm mất ñi tư liệu sản xuất, người nông dân
không có hoặc thiếu việc làm nên ñã ảnh hưởng ñến ñời sống của họ.
ðể giải quyết việc làm cho lao ñộng ở các ñịa phương dành ñất ñể
CNH, Chính phủ ñã ban hành Chỉ thị 11/2006/CT-TTg về xây dựng kế
hoạch hỗ trợ dạy nghề, tạo việc làm và vay vốn GQVL cho người lao ñộng
bị THð nông nghiệp và Nghị quyết 1956/Qð-TTg ngày 17/1/2009 về việc
thực hiện ðề án “ðào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn ñến năm 2020”,
nhiều ñịa phương trên ñịa bàn thành phố Hà Nội thực hiện tốt các chính
sách giải quyết việc làm cho người lao ñộng bị thu hồi ñất sản xuất nông
nghiệp theo quy ñịnh chung của Chính phủ; thông qua Luật ðất ñai năm
2003,

Nghị

ñịnh

197/2004/Nð-CP


nhanh” ñiều này ñã dẫn ñến một bộ phận không nhỏ lao ñộng nông nghiệp rơi
vào tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm.
Long biên là một trong những quận của Thủ ñô Hà Nội có tốc ñộ ñô thị
hóa nhanh. Mặc dù trong những năm qua, Quận ủy, Uỷ ban nhân dân quận,
các ñơn vị, doanh nghiệp và người lao ñộng ñã triển khai nhiều hoạt ñộng
quan trọng ñể giải quyết việc làm, thu hút nhiều lao ñộng cho nhân dân các
khu vực ñã bàn giao mặt bằng cho các khu ñô thị và các dự án phát triển hạ
tầng. Tuy nhiên, số lao ñộng không có việc làm trên ñịa bàn quận vẫn còn ở
mức ñộ cao.
Xuất phát từ vấn ñề thực tiễn nêu trên, ñể góp phần vào việc giải quyết
việc làm cho người dân bị thu hồi ñất và ổn ñịnh ñời sống chúng tôi thực hiện
ñề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp
ñến việc làm và ñời sống của người dân trên ñịa bàn quận Long Biên,
thành phố Hà Nội”.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

2


1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp ñối
với việc làm và ñời sống của người dân trên ñịa bàn quận Long Biên, thành
phố Hà Nội. Trên cơ sở nghiên cứu ñề xuất giải pháp giải quyết việc làm, ổn
ñịnh ñời sống cho người dân.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
1. Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về ảnh hưởng của
thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp ñến việc làm và ñời sống của người dân;
2. ðánh giá thực trạng thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp và ảnh hưởng

4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
5. Kết luận và kiến nghị

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

4


2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp ñến
việc làm và ñời sống của người dân
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.1.1. Khái niệm về thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và giá trị quyền sử
dụng ñất
- Thu hồi ñất là việc Nhà nước ra quyết ñịnh hành chính ñể thu lại
quyền sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, UBND xã, phường,
thị trấn quản lý [11].
- Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị
quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi
ñất[11].
- Hỗ trợ khi nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu
hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di
dời ñến ñịa ñiểm mới [11].
- Giá quyền sử dụng ñất là số tiền tính trên một ñơn vị diện tích ñất do Nhà
nước quy ñịnh hoặc ñược hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng ñất [11].
Giá trị quyền sử dụng ñất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng ñất ñối
với một diện tích ñất xác ñịnh trong thời hạn sử dụng ñất xác ñịnh [11].
2.1.1.2. Khái niệm về lao ñộng
Lao ñộng là hoạt ñộng quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật
chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Lao ñộng có năng suất, chất lượng và

gia lao ñộng thì vẫn ñược coi là bộ phận của nguồn lao ñộng nhưng do khả
năng lao ñộng của họ hạn chế nên họ ñược coi là lao ñộng phụ.
- Chất lượng nguồn lao ñộng ñược xem xét trên các mặt: Sức khoẻ,
trình ñộ văn hoá, trình ñộ chuyên môn, năng lực phẩm chất.
2.1.1.3. Khái niệm về việc làm
Mọi hoạt ñộng tạo ra nguồn thu nhập và không bị pháp luật cấm, ñều
ñược thừa nhận là việc làm [3]. Theo ñịnh nghĩa này, các hoạt ñộng ñược xác
ñịnh là việc làm bao gồm:

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

6


- Tất cả các hoạt ñộng tạo ra của cải vật chất hoặc tinh thần, không bị
pháp luật cấm, ñược trả công dưới dạng tiền hoặc hiện vật;
- Những công việc tự làm mang lại lợi ích cho bản thân hoặc tạo thu
nhập cho gia ñình, cho cộng ñồng, kể cả những công việc không ñược trả
công bằng tiền hoặc hiện vật.
Khái niệm việc làm theo Bộ Luật Lao ñộng bao gồm một phạm vi rất
rộng: từ những công việc ñược thực hiện trong các nhà máy, công sở, ñến các
hoạt ñộng hợp pháp tại khu vực phi chính quy (vốn trước ñây không ñược coi
là việc làm), các công việc nội trợ, chăm sóc con cái trong gia ñình, ñều ñược
coi là việc làm.
2.1.1.4. Khái niệm về ñời sống
ðời sống của con người ñược thể hiện thông qua thu nhập, ñiều kiện
sống của mỗi con người, ñó là chất lượng sống.
Chất lượng ñời sống là sự phản ánh, sự ñáp ứng những nhu cầu xã hội,
trước hết là những nhu cầu vật chất cơ bản tối thiểu của con người. Sau ñó, là
ñiều kiện nảy sinh các nhu cầu tinh thần. Mức ñáp ứng ñó càng cao thì chất

tổ chức quản lý sản xuất kém hơn và năng suất lao ñộng trong nông nghiệp
thấp hơn so với năng suất lao ñộng trong các ngành kinh tế khác.
Trình ñộ lao ñộng nông nghiệp thấp hơn một phần là do ưu ñãi của tự
nhiên với những quy luật sinh học gán cho sản xuất nông nghiệp, người sản
xuất nông nghiệp có thể không cần chăm sóc hoặc ít quan tâm ñến cây trồng,
vật nuôi mà vẫn có sản phẩm thu hoạch. Từ ñó tạo ra trạng thái trì trệ không
chịu vận ñộng, không sáng tạo của lao ñộng nông nghiệp nông thôn. Nếu so
sánh với lao ñộng trong công nghiệp thì có sự khác nhau rõ nét về tính chất
công việc và trình ñộ cần có của lao ñộng. ðối với sản xuất công nghiệp, lao
ñộng phải hoạt ñộng một cách liên tục mới có ñược sản phẩm cuối cùng hoàn
chỉnh mà sản phẩm công nghiệp lại luôn biến ñổi về mẫu mã và chất lượng
nên lao ñộng trong công nghiệp phải luôn vận ñộng, sáng tạo trong công việc
ñể có những sản phẩm mới, chất lượng cao hơn.
Tóm lại, phương thức sản xuất nông nghiệp quyết ñịnh trình ñộ của lao
ñộng nông nghiệp là thấp hơn trình ñộ lao ñộng thuộc các khu vực kinh tế
khác, trong quá trình phát triển của xã hội, nền kinh tế nói chung và nền nông

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

8


nghiệp nói riêng, trình ñộ lao ñộng nông nghiệp ngày càng ñược nâng cao do
nhu cầu của con người về sản phẩm nông nghiệp, do tiến bộ trong khoa học,
công nghệ có tác ñộng mạnh mẽ ñến sản xuất nông nghiệp và do sự phát triển
của các ngành, các lĩnh vực kinh tế khác có ảnh hưởng trực tiếp ñến sự phát
triển của sản xuất nông nghiệp, nó ñòi hỏi trrình ñộ lao ñộng nông nghiệp
nông thôn phải nâng cao hơn ñể thích ứng. ðặc biệt trong nền kinh tế thị
trường hiện nay sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá với quy
mô lớn. Sản phẩm nông nghiệp sản xuất ra phải ñược trao ñổi, mua bán trên

hình thức, chính sách di dân phát triển vùng kinh tế mới, chính sách tự do di
chuyển lao ñộng và hành nghề, chính sách ñưa lao ñộng ñi làm việc có thời
hạn ở nước ngoài v.v chính sách việc làm cho các ñối tượng ñặc biệt (người
tàn tật, ñối tượng tệ nạn xã hội) [14].
Mặt khác trong quá trình chuyển sang cơ chế thị trường, tình trạng thất
nghiệp là ñiều khó tránh. ðể hạn chế thất nghiệp một mặt phải tạo ra chỗ làm
mới, mặt khác phải tránh cho người lao ñộng ñang làm việc lâm vào thất
nghiệp. Ngoài ra phải có hệ thống bảo hiểm cho người lao ñộng khi họ bị thất
nghiệp. Thực hiện tốt các chính sách việc làm, nguồn lao ñộng ñược sử dụng
có hiệu quả thì hiện tượng thất nghiệp sẽ giảm ñi, sẽ giảm ñược chi phí cho
các trợ cấp thất nghiệp. Ngược lại, khi chính sách việc làm chưa ñược giải
quyết tốt, nhất là vào thời kỳ kinh tế suy thoái, nạn thất nghiệp sẽ tăng lên và
các tệ nạn xã hội sẽ dễ dàng phát sinh. Khi ñó gánh nặng của chính sách về
bảo ñảm xã hội, an ninh xã hội sẽ tăng lên. ðặc biệt nếu giải quyết không tốt
chính sách việc làm còn có thể gây bất ổn về chính trị xã hội.[19]
- Thị trường lao ñộng: Thị trường lao ñộng là một bộ phận của hệ thống
thị trường, trong ñó diễn ra quá trình trao ñổi giữa một bên là người lao ñộng tự
do và một bên là người có nhu cầu sử dụng lao ñộng. Sự trao ñổi này ñược thoả
thuận trên cơ sở mối quan hệ lao ñộng như tiền lương, tiền công, ñiều kiện làm
việc...thông qua một hợp ñồng làm việc bằng văn bản hay bằng miệng. [15]
ðiều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng: ðất ñai cùng tài nguyên sinh vật
trên ñất vừa là ñối tượng vừa là tư liệu sản xuất ñặc biệt của con người tác ñộng
vào nó tạo ra của cải vật chất phục vụ cho nhu cầu phát triển của xã hội. Diện
tích ñất canh tác, mặt nước càng lớn tài nguyên nông lâm sản càng phong phú thì
khả năng tạo việc làm càng nhiều.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

10


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

11


như lương, lợi nhuận doanh nghiệp, lợi tức từ vốn tài chính như tiền lãi, lãi cổ
phần, chuyển giao, vv.
- Chất lượng cuộc sống: Có liên quan ñến sự phát triển và thỏa mãn nhu
cầu của xã hội nói chung và nhu cầu của con người nói riêng. Chất lượng của
cuộc sống bao gồm không chỉ về thu nhập, sự giàu có và việc làm, mà còn là
môi trường xã hội, môi trường sống, sức khỏe (về thể chất) và tinh thần, giáo
dục, giải trí và cuộc sống riêng tư.
2.1.3. Tính tất yếu phải thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp
CNH - HðH và ñô thị hoá là con ñường phát triển của mọi quốc gia
trên thế giới. Trong thời ñại khoa học - công nghệ phát triển nhanh, thì CNH HðH là con ñường giúp cho các nước chậm phát triển rút ngắn thời gian so
với các nước ñi trước.
Thực tiễn phát triển của nhiều quốc gia trong những năm gần ñây cho
thấy, CNH - HðH là nhân tố quyết ñịnh làm thay ñổi căn bản phương thức
sản xuất, chuyển nền kinh tế từ sản xuất nông nghiệp truyền thống, tiểu
nông sang phương thức sản xuất mới, hiện ñại, do ñó cũng làm thay ñổi nội
dung kinh tế - xã hội nông thôn. Trong nền kinh tế hiện ñại, CNH - HðH
có sự gắn bó chặt chẽ với nhau, tạo thành một tiến trình thống nhất thúc
ñẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.
Trong quá trình CNH - HðH, tiến trình phát triển xã hội ñã có sự thay ñổi
cơ bản ñó là: phát triển ñô thị kèm theo sự thu hẹp xã hội nông thôn, làm thay
ñổi căn bản xã hội nông thôn theo hướng công nghiệp. Hiện tượng ñô thị hoá
ñược coi là một trong những nét ñặc trưng nhất của sự biến ñổi xã hội trong thời
ñại ngày nay. Cùng với quá trình CNH - ðTH ñược coi như một khía cạnh quan
trọng của sự vận ñộng ñi lên của xã hội. ðô thị hoá là một quá trình lịch sử trong
ñó nổi lên một vấn ñề kinh tế - xã hội là nâng cao vai trò của ñô thị trong sự phát

mạnh, nhưng so với thế giới thì Việt Nam vẫn ở mức thấp. Theo báo cáo
thống kê của Liên Hợp Quốc, các nước công nghiệp phát triển cho thấy trình
ñộ ñô thị hoá của nước ta thấp hơn nhiều. Mức thu nhập bình quân ñầu người
năm 2008 của Việt Nam chỉ ñạt 471 USD, ngược lại các nước có nền kinh tế
công nghiệp mới có mức thu nhập quốc dân bình quân ñầu người cao hơn gấp
5 ñến 24 lần, các nước G7 cao hơn gấp 60 ñến 80 lần. ðến năm 2011, với sự

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

13


bứt phá mạnh thì Việt Nam cũng chỉ ñạt 1.300 USD/năm.
Trước tình hình trên, Việt Nam phải ñẩy mạnh hơn nữa quá trình CNH
- HðH, như là một yêu cầu khách quan và cấp bách của sự phát triển. Trên
thực tế, ñối với nước ta quá trình CNH - HðH ñang diễn ra với quy mô lớn và
tốc ñộ nhanh, góp phần quan trọng phát triển các cơ sở sản xuất, kinh doanh
và dịch vụ nhất là doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp có vốn ñầu
tư nước ngoài, các trung tâm thương mại và dịch vụ là yếu tố quan trọng duy
trì tăng trưởng kinh tế ở mức cao, tạo việc làm ở các khu vực chính với chất
lượng công việc và giá trị lao ñộng ngày càng cao.
Việc thu hồi ñất ñể xây dựng các KCN, khu ñô thị, kết cấu hạ tầng kinh
tế - kỹ thuật ở nước ta ñược tiến hành mạnh mẽ từ khi thực hiện ñường lối ñổi
mới, chuyển nền kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế
thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa. Quá trình này ñược thúc ñẩy nhanh
hơn từ những năm 1990, khi nền kinh tế nước ta bước vào giai ñoạn ñẩy mạnh
CNH - HðH. ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ IX ñã xác ñịnh rõ: ðẩy mạnh
CNH - HðH, xây dựng nền kinh tế ñộc lập, tự chủ,…tạo nền tảng ñể ñến năm
2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện ñại [22].
Cùng với CNH - HðH nền kinh tế, nhiệm vụ xây dựng ñồng bộ và từng

kinh tế càng phát triển thì quá trình CNH-HðH diễn ra ngày càng nhanh.
CNH-HðH góp phần ñẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội của khu vực, nâng
cao ñời sống nhân dân. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực, quá trình
CNH-HðH cũng phát sinh nhiều vấn ñề cần giải quyết như vấn ñề việc làm
cho nông dân bị thu hồi ñất, phương thức ñền bù giải phóng mặt bằng, cách
thức di dân, giãn dân… Nếu không có một chiến lược và giải pháp cụ thể,
chúng ta sẽ gặp nhiều vướng mắc và lúng túng trong quá trình giải quyết, ñôi
khi làm nảy sinh những vấn ñề ngày càng phức tạp. Như vậy, thu hồi ñất ñã
ảnh hưởng ñến việc làm và ñời sống của các hộ dân ở những nội dung:
2.1.4.1 Ảnh hưởng ñến nguồn lực sinh kế
a) ðất sản xuất xuất nông nghiệp giảm
- Ảnh hưởng tích cực:

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status