ii Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
Nguyễn hoàng đạt Nghiên cứu triển khai thực hiện ứng dụng
công nghệ thông tin trong công tác
quản lý nhà nớc trên địa bàn quận long biên,
thành phố hà nội
ðể hoàn thành Luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn tận tình của
giảng viên TS.Trần Văn ðức, cùng với những ý kiến ñóng góp quý báu của Bộ môn
Kinh tế, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Ban quản lý ðào tạo - Trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới
những giúp ñỡ quý báu ñó.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, công chức các phòng, ban, ñơn vị của
Uỷ ban nhân dân quận Long Biên, phường Thạch Bàn, phường Thượng Thanh,
phường Cự Khối, phường Phúc ðồng, phường Phúc lợi, bạn bè, ñồng nghiệp và gia
ñình ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn này.
Vì hạn chế về nguồn lực và thời gian, ñề tài nghiên cứu không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Tôi xin trân trọng tiếp thu ý kiến phê bình, ñóng góp của các nhà
khoa học và bạn ñọc ñể ñề tài ñược hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Hoàng ðạt
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN ii
LỜI CẢM ƠN ii
2.1.3 Nội dung và các bước triển khai ứng dụng CNTT trong công tác quản
lý nhà nước các cấp 26
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 34
2.2.1 Kinh nghiệm ứng dụng CNTT trong quản lý nhà nước ở một số nước
trên thế giới 34
2.2.2 Kinh nghiệm ở một ñơn vị trong nước 37
2.2.3 Bài học kinh nghiệm ñối với quận Long Biên 42
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
3.1 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU 44
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 44
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND quận Long Biên 45
3.1.3 Một số nét về tình hình phát triển kinh tế nói chung của quận Long
Biên 47
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iv
3.1.4 Hệ thống công tác quản lý nhà nước trên ñịa bàn quận Long Biên 53
3.1.5 Thực trạng chất lượng công chức, viên chức cấp phường của quận
4.2.2 Những hạn chế và nguyên nhân 87
4.3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ðẨY MẠNH ỨNG DỤNG
CNTT 94
4.3.1 Phương hướng 94
4.3.2 Giải pháp 98
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111
5.1 KẾT LUẬN 111
5.2 KIẾN NGHỊ 114
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN
BCVT : Bưu chính, Viễn thông
CNH, HðH : Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
CNTT : Công nghệ thông tin (Information Technology)
CCHC : Cải cách hành chính
CPðT : Chính phủ ñiện tử (E-Government)
CQNN : Cơ quan nhà nước
Bảng 4.4: Hiện trạng trang bị công cụ ñảm bảo an toàn cho hạ tầng ứng dụng CNTT
tại các phường và quận giai ñoạn 2010 - 2013 72
Bảng 4.5: Tình hình cấp phát, sử dụng hộp thư ñiện tử @longbien.gov.vn 74
Bảng 4.6: Tình hình triển khai ứng dụng nội bộ tại các phường 75
Bảng 4.7: Tổng số hồ sơ tiếp nhận các năm 2010 - 2012 76
Bảng 4.8: Kết quả tiếp nhận, giải quyết ñơn thư quận từ ngày 01/01/2013 ñến ngày
30/9/2013 78
Bảng 4.9: Kết quả tiếp nhận, giải quyết ñơn thư phường từ ngày 01/01/2013 ñến
ngày 30/9/2013 79
Bảng 4.10: Một số ñơn vị thiết lập nhiều văn bản trên lớp 2 ñến tháng 9/2013 81
Bảng 4.11: Số lượng tin bài hoạt ñộng theo lĩnh vực tính ñến tháng 9/2013 82
Bảng 4.12: Số lượng người xem các trang web năm 2013 83
Bảng 4.13: Kết quả khảo sát các trang web của quận Long Biên 84
Bảng 4.14: Mức ñộ quan tâm với việc ứng dụng và phát triển CNTT 88
Bảng 4.15: Trình ñộ về CNTT của cán bộ phụ trách CNTT các phường 90
Bảng 4.16: Trình ñộ CNTT của cán bộ cấp phường 93
Hình 4.2: Biểu ñồ tỉ lệ trung bình hiện trạng trang bị công cụ bảo ñảm an toàn máy
tính 73
Hình 4.3: Biểu ñồ tỉ lệ trung bình cán bộ ñược cấp phát và thường xuyên sử dụng
thư ñiện tử tại các phường và quận giai ñoạn 2010 - 2013 74
Hình 4.4: Biểu ñồ Số lượng văn bản ñược thiết lập tại trang thông tin ñiện tử quận
Long Biên qua các năm 81
Hình 4.5: Biểu ñồ tỉ lệ quan tâm của lãnh ñạo cấp quận 88
Hình 4.6: Biểu ñồ tỉ lệ quan tâm của lãnh ñạo cấp phường 88
Hình 4.7: Vị trí của cán bộ phụ trách CNTT 89
Hình 4.8: Biểu ñồ Tỉ lệ trình ñộ về CNTT của cán bộ CNTT các phường 91
Hình 4.9: Kiến trúc phần mềm tổng thể cho CPðT 105
Hình 4.10: Mô hình kết nối của hệ thống WAN quận Long Biên 110
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
viii
lĩnh vực, góp phần vào sự tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và làm thay ñổi
cơ bản cách quản lý, học tập, làm việc của con người. CNTT là hạ tầng quan trọng
tạo ñiều kiện cho việc phát triển nền kinh tế tri thức, nâng cao hiệu quả công việc và
chất lượng cuộc sống. Trong hoạt ñộng quản lý Nhà nước, việc ứng dụng CNTT ñã
và ñang trở thành công tác bắt buộc và cấp thiết.
Từ năm 2000, Bộ Chính trị ñã ra Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 về
việc “ðẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện ñại hóa”. Tiếp ñó, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ TT-TT cũng ñã ban
hành các văn bản nhằm ñẩy mạnh hơn nữa ứng dụng CNTT trong quản lý Nhà
nước, ra quyết ñịnh số 1605/QÐ-TTg ngày 28/7/2010 về việc phê duyệt chương
trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt ñộng của cơ quan nhà
nước giai ñoạn 2011 – 2015. Quyết ñịnh số 698/Qð-TTg ngày 01/6/2009 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ
thông tin ñến năm 2015 và ñịnh hướng ñến năm 2020.
Long biên là quận mới ñược thành lập theo nghị ñịnh số 132/2003/Nð-CP
ngày 6/11/2003 của Chính phủ về việc ñiều chỉnh ñịa giới hành chính ñể thành lập
Quận Long Biên thuộc Thành phố Hà Nội. Trong công tác CNTT cùng với sự quan
tâm của lãnh ñạo Quận ủy - HðND - Ủy ban nhân dân với nghị quyết số
28/2011/NQ-HðND ngày 23/12/2011 về việc thông qua ñề án “ðẩy mạnh ứng
dụng CNTT trong công tác quản lý nhà nước giai ñoạn 2012 - 2015 quận Long
Biên”, quyết ñịnh số 270/Qð-UBND ngày 06/02/2012 về việc phê duyệt ñề án
“ðẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nhà nước giai ñoạn 2012 - 2015
quận Long Biên”. Long Biên là quận ñầu tiên trong toàn Thành phố thành lập bộ
phận CNTT hướng tới thành lập trung tâm CNTT quận và có ñội ngũ cán bộ chuyên
trách CNTT ở tất cả các phòng ban chuyên môn và UBND 14 phường.
Long Biên là một trong những quận ñi ñầu ứng dụng CNTT phục vụ công tác
quản lý nhà nước, năm 2011 ñược công nhận là ñơn vị dẫn ñầu TP Hà Nội về công
tác cải cách hành chính (CCHC); bộ phận "một cửa" quận và 14 phường hoạt ñộng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
mọi lúc mọi nơi, hạn chế tối ña việc phát hành văn bản giấy. Các phường ñều ñược
lắp ñặt, bổ sung thiết bị mang tính hệ thống phục vụ hoạt ñộng ñiều hành, tác
nghiệp chung trong toàn quận. Theo lãnh ñạo quận Long Biên, việc trang bị CNTT
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
3
luôn bảo ñảm nguyên tắc: Hiệu quả, ñúng việc, ñúng người, không lạc hậu, không
lãng phí.
Bộ phận then chốt trong mô hình "chính quyền ñiện tử" là cổng thông tin
ñiện tử của quận. Ngoài chức năng là trang thông tin ñiện tử cấp quận, cổng thông
tin tạo ñược nền tảng cho các ứng dụng khác, nhất là tạo môi trường cộng tác và
khả năng chia sẻ, liên thông với các ñơn vị của TP. Hiện tại, quận Long Biên ñang
tiếp tục nghiên cứu ñể nâng cấp cổng thông tin ñiện tử. Theo ñó, trên cổng sẽ có các
dịch vụ dùng chung; các cổng "con" cho 14 phường, phòng, ban chuyên môn; ñồng
thời thiết lập cơ chế trao ñổi thông tin hai chiều giữa chính quyền với công dân,
doanh nghiệp cũng như cung cấp các dịch vụ công cho tổ chức, công dân. Dự kiến,
nội dung này sẽ hoàn thiện trong năm 2014. Bên cạnh ñó, ñề án cũng hướng tới
thực hiện các ứng dụng nội bộ ñiều hành tác nghiệp trên cơ sở một hạ tầng CNTT
thống nhất với các nội dung thiết thực như: Thực hiện mở rộng các tiện ích phần
mềm và ứng dụng, triển khai dịch vụ công trực tuyến mức ñộ 3 phục vụ tổ chức,
công dân; kết nối phần mềm quản lý hồ sơ của "một cửa" cấp phường với cấp quận
ñể ñồng bộ tác nghiệp liên thông hiệu quả; từng bước chồng lớp các thông tin quản
lý về ñất ñai (quy hoạch, biến ñộng thửa ñất) Song song với ñó, quận Long Biên
khuyến khích người dân tham gia sử dụng dịch vụ công ñể ñưa mô hình "chính
quyền ñiện tử" vào phục vụ các "công dân ñiện tử".
ðề án này của quận Long Biên ñược xây dựng, hoàn thành trên cơ sở triển
khai, áp dụng trong thực tế tại quận và các phường thời gian qua bước ñầu ñã hiệu
quả, tạo tiền ñề quan trọng ñể ñến hết năm 2013, 100% các TTHC ñược thực hiện
tại bộ phận "một cửa". Quận phấn ñấu ñến hết năm 2015, tỷ lệ giải quyết ñúng hạn
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu của luận văn là việc ứng dụng CNTT trong quản lý
nhà nước trên ñịa bàn quận Long Biên.
- ðề tài ñược nghiên cứu công tác ứng dụng công nghệ thông tin trên ñịa bàn
quận Long Biên các phường: Thạch Bàn, Phúc Lợi, Thượng Thanh, Cự Khối và
Phúc ðồng thuộc quận Long Biên - Thành phố Hà Nội.
Về thời gian
- ðánh giá công tác ứng dụng công nghệ thông tin ở các phường trên ñịa bàn
quận Long Biên - Hà Nội trong 3 năm từ 2010 ñến 2012 (số liệu ñiều tra năm
2013).
- Một số giải pháp ñề ra nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông
tin trong những năm 2012 - 2015.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
5
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ỨNG DỤNG CNTT
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CNTT VÀ ỨNG DỤNG CNTT
2.1.1 Khái niệm, ñặc ñiểm và vai trò của CNTT
2.1.1.1 Khái niệm về công nghệ thông tin
CNTT (Information Technology) ñược hình thành từ Khoa học máy tính
(Computer Science). ðây là một khái niệm khá rộng, nó bao hàm bên trong nhiều
khái niệm khác nhau.
Theo Chỉ thị 58-CT/TW của Bộ Chính trị, CNTT là thuật ngữ dùng ñể chỉ các
ngành khoa học và công nghệ liên quan ñến thông tin và các quá trình xứ 1ý thông
tin. Theo quan niệm này thì CNTT là hệ thống các phương pháp khoa học, công
nghệ, phương tiện, công cụ, bao gồm chủ yếu là các máy tính, mạng truyền thông
và hệ thống các kho dữ liệu nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền dẫn và khai thác, sử dụng
xuất các thiết bị, vi mạch, ta sẽ thấy bên trong có nhiều tầng lớp và lớp trên ñược
xây dựng dựa trên các lớp phía dưới, chúng có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau về
công nghệ. Càng lên cao, số lượng công nghệ có xu hướng càng tăng, sự phát triển
của công nghệ của lớp này cũng thúc ñẩy sự phát triển các công nghệ tương ứng ở
lớp khác và ngược lại.
Có thể chia CNTT thành năm tầng lớp theo sơ ñồ sau:
Hình 2.1: Sơ ñồ về sự phân tầng của CNTT
(i) Lớp ứng dụng tích hợp, ñây là lớp trên cùng gồm các ứng dụng ñược phát
triển riêng cho từng cơ quan, xí nghiệp nào ñó. Các ứng dụng này do ñơn vị sử dụng
tự phát triển hoặc ñặt gia công bên ngoài. Chúng ñược phát triển dựa trên một hệ
Vi xử lý
Thiết bị
Hệ thống
Phát triển ứng dụng
Ứng dụng cơ bản
Ứng dụng tích hợp
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
7
quản trị CSDL nào ñó (MySQL, PosgreSQL, Oracle, SQL Server, DB2, …), thường
hoạt ñộng qua mạng và có xu hướng phát triển theo dạng tích hợp, dùng chung cho
cả hệ thống.
(ii) Lớp ứng dụng cơ bản, là lớp ña dạng và phổ biến nhất hiện nay. Bao gồm
các ứng dụng ở mức ñơn giản, tổng quát ñể xử lý văn bản (OpenOffice, Microsoft
Office, …) hoặc tính toán và quản lý ñơn giản (SPSS, Microsoft Project, …); và cao
hơn là các ứng dụng chuyên dùng dành riêng cho một lĩnh vực nào ñó như tính toán
công nghiệp hay tính toán khoa học (SPSS, MathType, Matlab…)
ứng dụng tích hợp cho cả hệ thống.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8
Do công nghệ của các tầng lớp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nên khi lựa
chọn công nghệ ứng dụng cần lưu ý các ñiều kiện sẵn có và xu hướng công nghệ
của các tầng có liên quan.
- Khả năng số hóa thông tin, tổ chức, lưu trữ thông tin trên diện tích nhỏ;
truy xuất và xử lý thông tin một cách nhanh chóng và chính xác.
ðây là một ñặc trưng của máy tính ñiện tử nói riêng và CNTT nói chung. Có
thể hiểu số hóa thông tin là khả năng biểu diễn thông tin dưới dạng số 0 và 1, và lưu
lại trên các thiết bị lưu trữ của máy tính. Các thông tin ñược lưu trữ dưới dạng này
gọi là thông tin số. Ưu ñiểm của thông tin số chính là có thể mô tả chính xác thông
tin, truy xuất nhanh và lưu trữ ñược trên diện tích nhỏ.
Ngày nay, khả năng lưu trữ và tốc ñộ xử lý thông tin của các thiết bị CNTT
ngày càng tăng, trong khi kích thước của thiết bị ngày càng nhỏ. Khả năng lưu trữ
của các thiết bị lưu trữ ñã lên ñến TB (TegaByte) và tốc ñộ tính toán ñã ñạt hàng tỉ
phép tính trên giây. Có thể ñơn cử vài ví dụ sau:
Giả sử một trang giấy A4 có 40 dòng, một dòng 80 ký tự thì một quyển sách
100 trang A4 khi lưu trữ sẽ chiếm khoảng 625 KB (KiloByte) hoặc một tấm ảnh số
trung bình sẽ chiếm khoảng 1 MB (MegaByte). Như vậy, chỉ với một ổ cứng 1 TB
(1 TB = 1 x 1024
GB = 1 x 1024
2
MB = 1 x 1024
3
KB) kích thước bằng ½ quyển
sách, ta có thể lưu trữ trên 1,7 triệu quyển sách hoặc trên 1,04 triệu tấm ảnh;
của CNTT. Cùng với sự phát triển của xã hội, ñặc biệt là sự phát triển của cách
mạng khoa học và công nghệ, hoạt ñộng trực tiếp tạo ra sản phẩm không còn là
công việc của riêng người lao ñộng, mà của cả một bộ phận ngày càng tăng lên
những người trực tiếp quản lý quá trình sản xuất, những kỹ sư, những nhà công
nghệ. Các sản phẩm ñược tạo ra từ CNTT có hàm lượng trí tuệ cao ngày càng tăng.
Trong lĩnh vực phần mềm của CNTT, sản phẩm tạo ra có hàm lượng giá trị do trí
tuệ kết tinh bên trong sản phẩm có thể ñạt tới 80 - 90% tổng giá trị sản phẩm.
2.1.1.3 Vai trò của công nghệ thông tin ñối với hoạt ñộng của cơ quan nhà nước
Trên phương diện của Chính phủ, CNTT cùng với sự phát triển của hệ thống
interrnet sẽ giúp cho Chính phủ xóa bỏ rào cản về mặt vật lý giữa các hệ thống
thông tin dựa trên giấy tờ truyền thống, giải phóng các luồng di chuyển thông tin
trong hệ thống, rút ngắn các qui trình thủ tục, cung cấp các dịch vụ công cho người
dân và doanh nghiệp, lắng nghe người dân và cộng ñồng cũng như trong việc tổ
chức và cung cấp thông tin;
Theo mô hình “bốn thành phần, ba chủ thể” của Viện Chiến lược BCVT và
CNTT thuộc Bộ Bưu chính Viễn Thông (nay là Bộ TTTT):
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
10Nguồn: Viện chiến lược BCVT và CNTT
Hình 2.2: “Bốn thành phần, ba chủ thể”
CNTT với bốn thành phần: ứng dụng CNTT, cơ sở hạ tầng CNTT, nguồn
nhân lực và công nghiệp CNTT sẽ giúp cho Chính phủ cải tiến mối tác ñộng qua lại
giữa ba chủ thể: Chính phủ, người dân và doanh nghiệp nhằm thúc ñẩy tiến trình
chính trị, KT-XH, tiến ñến xây dựng CPðT.
ðối với các CQNN, nhờ vào khả năng số hóa, xử lý và tái tạo thông tin một
cách tự ñộng, CNTT giúp cho việc tự ñộng hóa hoặc vi tính hóa các qui trình, thủ
cùng, ở mức cao nhất là hỗ trợ cho các tổ chức hoạt ñộng và các cá nhân tự ñộng trao
ñổi, khai thác thông tin trong môi trường CNTT; cải tiến, ñổi mới qui cách làm việc,
ñạt hiệu quả công việc cao hơn, ñáp ứng những thay ñổi dang diễn ra.
Có thể nói, CNTT có vai trò hết sức quan trọng trong việc cải cách hành
chính và hiện ñại hóa nền hành chính, hướng ñến Chính phủ hiện ñại mà ngày nay
gọi là CPðT. Tuy nhiên, cần lưu ý CNTT chỉ là công cụ, phương tiện cho Chính
phủ thực hiện tốt vai trò, chức năng của mình. Cần tránh tư tưởng tuyệt ñối hóa
CNTT dẫn ñến những ñịnh hướng sai lầm, làm sai lệch ñi mục tiêu, chức năng của
Chính phủ.
2.1.2 Ứng dụng CNTT trong hoạt ñộng của cơ quan nhà nước
2.1.2.1 Khái niệm về ứng dụng CNTT
Ngay từ ñầu những năm 90, nước ta ñã có những chủ trương ứng dụng và
phát triển CNTT. Cụ thể như: (i) Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 30/3/1991 của Bộ
Chính trị về khoa học và công nghệ trong sự nghiệp ñổi mới ñã nêu: "Tập trung sức
phát triển một số ngành khoa học công nghệ mũi nhọn như ñiện tử, tin học, "; (ii)
Nghị quyết Hội nghị lần thứ VII Ban Chấp hành Trung ương (khoá VII) ngày
30/7/1994 xác ñịnh: "Ưu tiên ứng dụng và phát triển các công nghệ tiên tiến, như
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
12
công nghệ thông tin phục vụ yêu cầu ñiện tử hoá và tin học hoá nền kinh tế quốc
dân"; (iii) Nghị quyết ðại hội ñại biểu ðảng toàn quốc lần thứ VIII nhấn mạnh:
"ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực kinh tế quốc dân, tạo ra sự
chuyển biến rõ rệt về năng suất, chất lượng và hiệu quả của nền kinh tế Hình
thành mạng thông tin quốc gia liên kết với một số mạng thông tin quốc tế"; (iv)
Nghị quyết số 49/CP ngày 4/8/1993 của Chính phủ ñã ban hành về "Phát triển công
nghệ thông tin ở Việt Nam trong những năm 90", ….
Nhưng có thể nói, văn kiện có tầm quan trọng ñặc biệt, có giá trị to lớn và lâu
dài trong việc chỉ ñạo, tổ chức việc xây dựng và thực hiện các chiến lược, kế hoạch
Hiện nay, có nhiều khái niệm khác nhau về CPðT nhưng có một khái niệm
ñược nhiều người chấp nhận là: “Chính phủ ứng dụng CNTT ñể hoạt ñộng hiệu lực,
hiệu quả hơn, minh bạch hơn, phục vụ nhân dân tốt hơn và phát huy vai trò làm chủ
của người dân mạnh mẽ hơn”. Như vậy, với cách hiểu này, việc xây dựng CPðT ở
Việt Nam bắt ñầu từ khi các CQNN sử dụng máy tính tính nâng cao hiệu quả hoạt
ñộng và phục vụ người dân tốt hơn. ðiều cần lưu ý, CPðT ở ñây phải ñược hiểu là
bao gồm cả hệ thống hành chính, hệ thống ðảng, Viện kiểm soát, Tòa án, Mặt trận
tổ quốc và các tổ chức, ñoàn thể khác.
Như vậy, thực chất của việc ứng dụng CNTT trong hoạt ñộng của CQNN là
việc xây dựng CPðT; CPðT vừa là ñịnh hướng, vừa là ñích ñến của việc ứng dụng
CNTT trong hoạt ñộng của CQNN. Vì vậy, việc nghiên cứu, về CPðT cũng chính
là nghiên cứu việc ứng dụng CNTT trong hoạt ñộng của CQNN.
Trong thực tế, việc triển khai ứng dụng CNTT trong hoạt ñộng của CQNN
nói riêng và CPðT nói chung còn gặp rất nhiều khó khăn. ðây vẫn là vấn ñề ñang
ñược nhiều quốc gia và tổ chức trên thế giới nghiên cứu. Do vậy, ở Việt Nam, ña số
các bộ, ngành hay các cấp chính quyền ñịa phương vẫn còn lúng túng, không biết
ứng dụng CNTT bắt ñầu từ ñâu và ứng dụng như thế nào? Kế hoạch triển khai
CPðT ra sao? Mặt khác, tài liệu về ứng dụng CNTT trong hoạt ñộng của CQNN
vẫn còn rất ít. Hầu hết các tài liệu ñều dưới dạng trao ñổi, chia sẻ kinh nghiệm từ
nhiều nguồn, nhiều nơi khác nhau. Có nơi ñã áp dụng thành công, có nơi thất bại
hoặc không ñạt hiệu quả như mong ñợi. Vấn ñề ñặt ra cho các cấp CQNN là không
thể triển khai ứng dụng rập khuôn mà phải lựa chọn ra các giải pháp phù hợp với
ñiều kiện của mình.
Xuất phát từ yêu cầu trên, tác giả tiếp cận và nghiên cứu một số tài liệu về
Chính phủ ñiện tử của Chương trình phát triển Thông tin Châu Á Thái Bình Dương
của UNDP (UNDP-APDIP), phân tích hệ thống thông tin theo phương pháp Merise,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
14
ñẩy kinh doanh thông qua việc cải thiện mối tác ñộng qua lại và tương tác giữa
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
15
CQNN và doanh nghiệp. Bằng việc tập trung giảm bớt các khâu rườm rà trong thủ
tục, chú trọng ñến việc cung cấp dịch vụ nhanh chóng và hiệu quả sẽ tạo ra các ñiều
kiện thu hút ñầu tư nhiều hơn.
(iii) Khách hàng trực tuyến, không phải xếp hàng: ðiều này liên quan trực
tiếp ñến việc cung cấp một cách hiệu quả các hàng hóa và dịch vụ công cộng cho
người dân thông qua việc phản hồi nhanh chóng của Chính phủ. Mục tiêu này
hướng ñến việc cung cấp các hàng hóa và dịch vụ công cộng qua hệ thống máy tính
và mạng máy tính là chủ yếu, với sự tham gia tối thiểu của các cán bộ, nhân viên
trong bộ máy.
(iv) Tăng cường sự ñiều hành có hiệu quả của Chính phủ và sự tham gia rộng
rãi của người dân: Nâng cao tính minh bạch và tin cậy của thông tin qua việc ñẩy
nhanh ứng dụng CNTT trong quản lý ñiều hành, cũng như mở ra các cơ hội mới cho
người dân ñược chủ ñộng tham gia góp ý vào các vấn ñề về ñiều hành và hoạch
ñịnh chính sách. CNTT sẽ hỗ trợ cho việc cung cấp thông tin một cách ñầy ñủ và
nhanh chóng. Việc phổ biến rộng rãi thông tin sẽ hỗ trợ việc trao quyền cho người
dân cũng như quá trình ñưa ra quyết ñịnh của CQNN. Tính minh bạch của thông tin
không chỉ thể hiện sự dân chủ mà còn gầy dựng nên sự tin cậy giữa những nhà lãnh
ñạo và tính hiệu quả trong ñiều hành. Mặt khác, ñây cũng nhằm vào mục tiêu chống
tham nhũng. Tuy nhiên, nó cần thực hiện kết hợp cùng với các cơ chế khác mới trở
nên có hiệu lực ñầy ñủ.
(v) Nâng cao chất lượng cuộc sống cho các cộng ñồng vùng sâu, vùng xa:
CNTT sẽ giúp cho Chính phủ có thể vươn tới các nhóm, cộng ñồng này, hỗ trợ và
nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân tại ñó bằng cách tạo ñiều kiện cho họ
tham gia vào các hoạt ñộng chính trị cũng như cung cấp tối ña các dịch vụ và hàng
hóa dụng cụ thiết yếu.
Ba là, Chính phủ với người lao ñộng (Government-to-Employees - G2E):
Các dịch vụ G2E còn bao gồm cả các dịch vụ G2C và các dịch vụ chuyên ngành
khác dành riêng cho các công chức Chính phủ như việc cung cấp ñào tạo và phát
triển nguồn nhân lực qua ñó cải tiến các chức năng hành chính hàng ngày cũng như
cách thức giải quyết công việc với người dân.
Bốn là, Chính phủ với Chính phủ Government-to-Government - G2G): các
dịch vụ G2G ñược triển khai ở hai cấp ñộ: ở ñịa phương hoặc trong nước hoặc ở cấp
ñộ quốc tế. Các dịch vụ G2G là các giao dịch giữa Chính phủ trung ương/quốc gia
và các chính quyền ñịa phương, giữa các vụ và các công ty, cơ quan có liên quan.