tính toán thiết kế bãi chôn CTR hợp vệ sinh cho huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai - Pdf 33

Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng
Nai quy mô 5 ha.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài
Việc xử lí chất thải rắn (CTR) sinh hoạt một cách hợp lí đã và đang đặt ra
những vấn đề bức xúc đối với hầu hết các tỉnh, thành của nước ta. Lâu nay, CTR
sinh hoạt thường được chôn lấp ở các bãi rác hở hình thành một cách tự phát. Hầu
hết các bãi chôn rác này đều thiếu hoặc không có hệ thống xử lí ô nhiễm lại đặt
gần khu dân cư, gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường và sức khoẻ cộng
đồng. Mặt khác sự gia tăng nhanh chóng của tốc độ đô thò hoá và mật độ dân cư ở
các quận, huyện, tỉnh, thành đã gây ra những áp lực lớn đối với hệ thống quản lí
CTR sinh hoạt hiện nay. Việc lựa chọn công nghệ xử lí CTR sinh hoạt và qui
hoạch bãi chôn lấp CTR sinh hoạt một cách hợp lí có ý nghóa hết sức quan trọng
đối với công tác bảo vệ môi trường.
Hiện nay tình hình thu gom và xử lí CTR sinh hoạt trên đòa bàn huyện Vónh
Cửu chưa được thực hiện tốt, công tác thu gom chưa triệt để, biện pháp xử lí chưa
hợp vệ sinh do đó có thể gây ô nhiễm môi trường trên diện rộng nếu không có
biện pháp xử lí hữu hiệu và kòp thời. Trong tương lai sự phát triển của toàn huyện
về dân số, kinh tế, hoạt động dòch vụ thương mại và sự phát triển của các ngành
công nghiệp trên đòa bàn huyện sẽ làm gia tăng một khối lượng CTR sinh hoạt rất
đáng kể gây áp lực lên môi trường khu vực. Do đó việc đầu tư xây dựng bãi chôn
lấp CTR sinh hoạt tại huyện Vónh Cửu để giải quyết các vấn đề cấp bách trên cho
giai đoạn hiện tại và tương lai là hết sức cần thiết.
Việc xây dựng Bãi chôn lấp CTR sinh hoạt tại huyện Vónh Cửu sẽ giải quyết
được các vấn đề sau:
GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng SVTH: Đoàn Lê Giang
ThS. Lâm Vónh Sơn
1
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng
Nai quy mô 5 ha.

1.4 Phạm vi nghiên cứu
 Chỉ nghiên cứu trên đòa bàn huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
 Chỉ tính toán cho CTR sinh hoạt.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết
 Thu thập số liệu:
Các văn bản pháp quy của trung ương và đòa phương có liên quan đến vấn
đề quản lý vệ sinh môi trường đối với chất thải rắn.
Các văn bản và các quy đònh đối với việc xây dựng BCL chất thải rắn hợp vệ
sinh.
Các dữ liệu về điều kiện tự nhiên: đòa chất, đòa hình, đòa mạo, đất, khí tượng thuỷ
văn…
 Tham khảo ý kiến các chuyên gia.
 Nghiên cứu thực đòa
• Khảo sát thực đòa đòa điểm xây dựng bãi chôn lấp.
• Khảo sát thực đòa các công trình tương tự.
GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng SVTH: Đoàn Lê Giang
ThS. Lâm Vónh Sơn
3
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng
Nai quy mô 5 ha.
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG QUẢN LÍ CTR SINH HOẠT
HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI.
2.1 Đặc điểm tự nhiên
2.1.1 Vò trí đòa lý
Huyện Vónh Cửu nằm về phía Tây Bắc của tỉnh Đồng Nai, ranh giới của
huyện được xác đònh như sau:
 Phía Bắc giáp huyện Đồng Phú và Bù Đăng của tỉnh Bình Phước.
 Phía Nam giáp thành phố Biên Hòa và huyện Thống Nhất.

thấp nhất 1 – 2m. Đất khá bằng, thích hợp với sản xuất nông nghiệp, nhưng do
nền đất yếu nên ít thích hợp với xây dựng cơ sở hạ tầng.
2.1.3 Khí hậu
Huyện Vónh Cửu nằm trong vùng chòu ảnh hưởng khí hậu chung của tỉnh Đồng
Nai. Đây là vùng có điều kiện khí hậu ôn hòa, biến động giữa các thời điểm trong
năm, trong ngày không cao, độ ẩm không quá cao, không bò ảnh hưởng trực tiếp
của lũ lụt. Do vậy đây là một trong các vùng lý tưởng để phát triển sản xuất công
nghiệp. Các thông số cơ bản của khí hậu như sau:
 Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát tán và chuyển hóa
các chất ô nhiễm trong khí quyển. Nhiệt độ càng cao thì tốc độ các phản ứng hóa
học diễn ra trong khí quyển càng lớn và thời gian lưu các chất ô nhiễm trong khí
quyển càng nhỏ. Ngoài ra nhiệt độ không khí còn làm thay đổi quá trình bay hơi
dung môi hữu cơ, các chất gây mùi hôi, là yếu tố quan trọng tác động lên sứùc
khỏe công nhân trong quá trình lao động. Vì vậy trong quá trình tính toán, dự báo
ô nhiễm không khí và thiết kế các hệ thống khống chế ô nhiễm cần phân tích đến
yếu tố nhiệt độ.
Kết quả theo dõi sự thay đổi nhiệt độ tại trạm Biên Hòa cho thấy:
• Nhiệt độ trung bình năm : 26,7
o
C
• Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối : 40
o
C
• Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối : 13.0
o
C
• Nhiệt độ của tháng cao nhất : 24 ÷ 35
o
C (tháng 4 hàng năm)

nhiên ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa và phát tán ô nhiễm, đến quá trình
trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe con người.
Độ ẩm tương đối của khu vực dao động từ 75 - 85%, cao nhất được ghi nhận
vào thời kỳ các tháng có mưa (tháng VI - XI) từ 83 - 87%, do độ bay hơi không
cao làm cho độ ẩm không khí khá cao và độ ẩm đạt thấp nhất là vào các tháng
mùa khô (tháng II - IV) đạt 67 - 69%.
Kết quả quan trắc độ ẩm trong nhiều năm tại trạm khí tượng Biên Hòa được
đưa ra trong bảng sau:
GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng SVTH: Đoàn Lê Giang
ThS. Lâm Vónh Sơn
6
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng
Nai quy mô 5 ha.
Bảng 2. Độ ẩm tương đối không khí (%) tại trạm biên hòa
ĐỘ ẨM TƯƠNG ĐỐI TRUNG BÌNH THÁNG (%)
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
72,2 66,6 68,2 71,2 79,3 82,8 84,7 86,6 87,0 86,4 88,2 77,8
(Nguồn: Phân viện NC Khí tượng - Thủy văn phía Nam)
 Bức xạ mặt trời
Bức xạ mặt trời là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến
chế độ nhiệt trong vùng và qua đó sẽ ảnh hưởng đến mức độ bền vững khí quyển
và quá trình phát tán - biến đổi của các chất ô nhiễm.
Cường độ bức xạ trực tiếp lớn nhất vào các tháng II, III, có thể đạt đến 0,72 -
0,79 cal/cm
2
.phút, từ tháng IV - VII có thể đạt đến 0,42 - 0,46 cal/cm
2
.phút vào
những giờ trưa. Cường độ bức xạ trực tiếp đi đến mặt thẳng góc với tia mặt trời có
thể đạt 0,77 - 0,88 cal/cm

2
238,
0
264,
8
276,
7
293,
3
203,
1
81,1 28,3
( Nguồn: Phân viện NC Khí tượng - Thủy văn phía Nam)
 Chế độ gió
Gió là nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền chất ô nhiễm
trong không khí. Khi vận tốc gió càng lớn, khả năng lan truyền bụi và các chất ô
nhiễm càng xa, khả năng pha loãng với không khí sạch càng lớn. Hướng gió chủ
đạo trong khu vực từ tháng VII - X là hướng Tây - Tây Nam, tương ứng với tốc độ
gió từ 3,0 - 3,6 m/s. Hướng gió chủ đạo từ tháng XI - II là hướng Bắc - Đông Bắc,
tương ứng với tốc độ gió từ 3,4 - 4,7 m/s.
2.1.4 Tài nguyên thiên nhiên
 Tài nguyên nước ngầm
Theo Liên Đoàn Đòa Chất 8, nước ngầm tại huyện Vónh Cửu khá phong phú,
hiện đã được khai thác để sử dụng sinh hoạt và tưới cho khoảng 191 ha.
 Tài nguyên đất
Toàn Huyện có 6 nhóm đất:
• Nhóm đất phù sa : 1.243 ha (chiếm 1,2% diện tích đất của
huyện)
GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng SVTH: Đoàn Lê Giang
ThS. Lâm Vónh Sơn

Tổng diện tích gieo trồng cây trồng năm 2002 là 16.472 ha, trong đó: cây
lương thực (lúa, bắp) 11.114 ha, cây thực phẩm (rau, đậu các loại) 795 ha, cây
công nghiệp (mỳ, mía, bông vải, đậu nành, đậu phộng) 4.563 ha.
 Lâm nghiệp
• Diện tích trồng rừng tập trung : 317 ha
• Diện tích rừng chăm sóc tu bổ : 1.600 ha
 Thủy sản
• Diện tích nuôi trồng : 188 ha
• Sản lượng nuôi trồng : 375 ha
 Thương mại – Dòch vụ
Số đơn vò kinh doanh thương mại – dòch vụ tính đến cuối năm 2002 là 2.479
đơn vò, trong đó gồm 29 doanh nghiệp ngoài quốc doanh và 2.450 hộ kinh doanh
cá thể.
 Sản xuất công nghiệp
Số liệu thống kê đến hết năm 2002 toàn huyện có 609 cơ sở sản xuất công
nghiệp, trong đó có 2 cơ sở quốc doanh, 604 cơ sở ngoài quốc doanh và 3 cơ sở có
vốn đầu tư nước ngoài.
Sản phẩm công nghiệp chủ yếu trên đòa bàn gồm gạch, đá các loại, đường
mật, đúc gang, xay xát, khai thác cát, đất sỏi, giày thể thao, điện thương phẩm,
nước đá cây và bột đất cao lanh.
GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng SVTH: Đoàn Lê Giang
ThS. Lâm Vónh Sơn
10
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng
Nai quy mô 5 ha.
Tổng giá trò sản xuất công nghiệp trong toàn huyện tính đến hết năm 2002 là
1.656.775 triệu đồng.
2.2.2 Dân số
Vónh Cửu tính đến ngày 31/12/ 2000 là 104.106 người, dự báo mức gia tăng
dân số trung bình giai đoạn 2001 - 2010 là 2,5% và là 2,1%/năm giai đoạn 2010 -

= N
i
+ r * N
(i+1/2)
*t
Trong đó :
N
i+1
= N
i
+ r*N
i
*t
N
i+1/2
= (N
i+1
+ N
i
)/2
Trong đó :
N
i+1 :
là dân số hiện tại của năm tính toán (người)
N
i
: Dân số hiện tại là người (2000)
t: Độ chênh lệch giữa các năm ,thường = 1
r : Tốc độ gia tăng dân số
Theo qui hoạch tổng thể kinh tế xã hội huyện Vónh Cửu tính đến ngày

2.5% 120731 123749 60366 122240
2008
2.5% 123749 126843 61875 125296
2009
2.5% 126843 130014 63422 128429
2010
2.5% 130014 133264 65007 131639
2011
2.1% 133264 136063 66632 134664
2012
2.1% 136063 138920 68032 137492
2013
2.1% 138920 141838 69460 140379
GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng SVTH: Đoàn Lê Giang
ThS. Lâm Vónh Sơn
12
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng
Nai quy mô 5 ha.
2014
2.1% 141838 144816 70919 143327
2015
2.1% 144816 147857 72408 146337
2016
2.1% 147857 150962 73929 149410
2017
2.1% 150962 154133 75481 152548
2018
2.1% 154133 157369 77066 155751
2019
2.1% 157369 160674 78685 159022

triển của xã hội, tốc độ thải rác bình quân đầu người sẽ ngày một tăng lên và dự
báo tộc độ thải rác đến năm 2010 sẽ là 0,5 kg/người/ngày, đến năm 2020 sẽ là
0,7 kg/người/ngày. Kết quả tính toán dự báo được đưa ra trong bảng dưới đây:
Bảng 6. Dự báo lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn 2000 - 2028
Năm Số dân
(người)
Tốc độ thải rác
(kg/người/ngày)
Lượng rác (tấn)
1 ngày 1 năm
2000 10410
6
0,30
31,23 11399,61
2001
106741
0,32
34,16 12467,35
2002
108043
0,34
36,73 13408,14
2003
110744
0,36
39,87 14551,76
2004
113512
0,38
43,13 15744,11

0,54
74,25 27099,67
2013
140379
0,56
78,61 28693,47
2014
143327
0,58
83,13 30342,33
2015
146337
0,60
87,80 32047,80
2016
149410
0,62
92,63 33811,48
GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng SVTH: Đoàn Lê Giang
ThS. Lâm Vónh Sơn
14
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng
Nai quy mô 5 ha.
2017
152548
0,64
97,63 35635,21
2018
155751
0,66

183923
0,87
160,01 58404,75
2027
187786
0,90
169,01 61687,70
2028
189737
0,90
172,56 62982,98
(Nguồn: Tính toán- tổng hợp)
Ghi chú: Tính theo tỉ lệ tăng dân số trung bình 2,5% (giai đoạn 2001 - 2010) và
2,1% (giai đoạn 2010 - 2028).
Như vậy qua bảng tính toán cho thấy vào thời điểm 2010 lượng rác thải sinh ra
trên toàn huyện là 66 tấn/ngày và tới năm 2028 sẽ là 17,56 tấn/ngày.
Do điều kiện giới hạn về thời gian nên không có số liệu cụ thể về thành phần
rác sinh hoạt của huyện Vónh Cửu trong những năm gần đây. Vì vậy, em sẽ dùng
số liệu thành phần rác thải sinh hoạt năm 1999 của Huyện để tính toán gần đúng
về sản lượng khí phát sinh trong bãi chôn lấp ở phần sau của đồ án này.
Bảng 7.Thành phần rác sinh hoạt của huyện Vónh Cửu năm 1999
STT Thành phần %khối lượng ướt
1 Lá cây, rác hữu cơ 69,67
2 cao su 2,31
3 Nhựa, nilon 4,00
3 Giấy vụn, cacton 1,14
GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng SVTH: Đoàn Lê Giang
ThS. Lâm Vónh Sơn
15
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng

• BCL sau khi đóng cửa có thể sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau
như: bãi đổ xe, sân chơi, công viên…
• Thu hồi năng lượng từ khí gas.
• Không thể thiếu dù cho áp dụng bất kì phương pháp nào.
• Linh hoạt trong quá trình sử dụng (khi khối lượng CTR gia tăng có thể
tăng cường thêm công nhân và thiết bò cơ giới), trong khi các phương
pháp khác phải được mở rộng qui mô công nghệ để tăng công suất.
• Đầu tư ban đầu và chi phí hoạt động của BCL thấp hơn so với những
phương pháp khác.
 Nhược điểm
• Tốn nhiều diện tích đất chôn lấp, nhất là những nơi tài nguyên đất còn
khan hiếm.
• Phải phù hợp với yêu cầu đòa hình, đòa chất, khí tượng của từng đòa
phương cho nên việc nghiên cứu lập dự án khả thi ban đầu khá công
phu và tốn kém.
• Lây lan các dòch bệnh.
• Gây ô nhiễm môi trường nước, đất, khí xung quanh BCL.
• Khó khăn và tốn kém trong việc kiểm soát khí thải và nước thải.
GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng SVTH: Đoàn Lê Giang
ThS. Lâm Vónh Sơn
17
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng
Nai quy mô 5 ha.
• Có nguy cơ xảy ra sự cố cháy nổ, gây nguy hiểm do sự phát sinh khí
CH
4
và H
2
S
• Công tác quan trắc chất lượng môi trường BCL và xung quanh vẫn

con người đã biết đổ rác bên ngoài các thành lũy- lâu đài ở cuối hướng gió. Cho
đến nay, phương pháp này vẫn còn áp dụng ở nhiều nơi trên thế giới.
Phương pháp này có nhiều nhược điểm như:
Làm mất vẻ thẩm mỹ của cảnh quan:
• Những đống rác thải là môi trường thuận lợi cho các động vật gặm nhấm,
các loài côn trùng, vector gây bệnh sinh sôi, nẩy nở gây nguy hiểm cho
sức khoẻ con người
• Nước rỉ rác sinh ra từ các bãi rác hở sẽ làm bãi rác trở nên lầy lội, ẩm
ướt. Nước rỉ rác này do không có biện pháp kiểm soát, không có hệ
thống thu gom sẽ thấm vào các tầng đất bên dưới gây ô nhiễm nguồn
nước ngầm, hoặc tạo thành dòng chảy tràn gây ô nhiễm nguồn nước mặt
• Bãi rác hở sẽ gây ô nhiễm không khí do quá trình phân hủy rác tạo thành
các khí có mùi hôi thối; Mặt khác ở các bãi rác hở còn có hiện tượng
GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng SVTH: Đoàn Lê Giang
ThS. Lâm Vónh Sơn
19
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng
Nai quy mô 5 ha.
"cháy ngầm" hay có thể cháy thành ngọn lửa, và tất cả các quá trình trên
sẽ dẫn đến vấn đề ô nhiễm không khí.
Đây là phương pháp xử lý CTR rẻ tiền nhất, chỉ tốn chi phí cho công việc
thu gom và vận chuyển rác từ nơi phát sinh đến bãi rác. Tuy nhiên phương pháp
này lại đòi hỏi một diện tích bãi rác lớn. Do vậy ở các thành phố đông dân cư và
đất đai khan hiếm thì phương pháp này trở nên đắt tiền cùng với nhiều nhược
điểm như đã nêu trên.
 Chôn dưới biển
Nhiều nghiên cứu cho thấy việc chôn rác dưới biển cũng có nhiều điều lợi.
Ví du,ï ở thành phố New York, trước đây CTR được chở đến bến cảng bằng những
đoàn xe lửa riêng, sau đó chúng được các xà lan chở đem chôn dưới biển ở độ sâu
tối thiểu 100 feets, nhằm tránh tình tạng lưới cá bò vướng mắc. Ngoài ra, ở San

trong khi đó các phương pháp khác phải mở rộng nhà máy để tăng
công suất.
• Do bò nén chặt và phủ đất lên trên nên các côn trùng, chuột bọ, ruồi
muỗi không sinh sôi nẩy nở được.
• Các hiện tượng cháy ngầm hay cháy bùng khó có thể xảy ra, ngoài ra
giảm thiểu được các mùi hôi thối gây ô nhiễm không khí.
• Góp phần làm giảm nạn ô nhiễm nước ngầm và nước mặt.
• Các BCL hợp vệ sinh sau khi đóng cửa có thể xây dựng thành các
công viên, các sân chơi, sân vận động, công viên giáo dục, sân golf,
hay các công trình phục vụ nghỉ ngơi giải trí (recreational facilities).
GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng SVTH: Đoàn Lê Giang
ThS. Lâm Vónh Sơn
21
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng
Nai quy mô 5 ha.
Ví dụ, ở Hoa Kỳ có các sân vận động Denver, Colorado, Mout
Transhmore có nguồn gốc là các bãi chôn lấp.
Tuy nhiên, các BCL hợp vệ sinh cũng có một số nhược điểm sau:
 Các bãi chôn lấp hợp vệ sinh đòi hỏi diện tích đất đai lớn. Một thành phố đông
dân cư, có số lượng rác thải càng nhiều thì diện tích bãi thải càng lớn. Người ta
ước tính một thành phố có quy mô 10.000 dân thì lượng rác thải mỗi năm có thể
lấp đầy diện tích 1 hecta với chiều sâu 3m.
 Các lớp đất phủ ở các BCL hợp vệ sinh thường hay bò gió thổi và phát tán
đi xa.
 Các BCL hợp vệ sinh thường sinh ra các khí CH
4
hoặc khí H
2
S độc hại có khả
năng gây cháy nổ hay gây ngạt. Tuy nhiên khí CH

CTR độc hại
II
CTR chỉ đònh
III
CTR đô thò
23
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng
Nai quy mô 5 ha.
trạm xử lý nước thải chỉ được phép đổ ra bãi chôn lấp nếu đã tách nước nếu đạt
nồng độ chất rắn từ 51% trở lên. Ví dụ, ở California, bùn đổ ở bãi chôn lấp
CTRSH phải đạt tỷ lệ khối lượng chất thải rắn : bùn là 5:1.
Vật liệu che phủ trung gian và che phủ cuối cùng của BCL có thể là đất hay
những vật liệu khác như phân compost từ rác vøn và rác sinh hoạt, hùn cống
rảnh, xà bần… Để tăng thêm sức chứa của BCL, những BCL đã đóng cửa ở một số
nơi có thể tái sử dụng bằng cách đào phần chất thải đã phân hủy để thu hồi kim
loại và sử dụng phần còn lại làm vật liệu che phủ hàng ngày cho chất thải mới.
Trong một số trường hợp, chất thải đã phân hủy được đào lên, dự trữ và lắp đặt
lớp lót đáy trước khi sử dụng lại BCL.
 Bãi chôn lấp chất thải đã nghiền
CTR được nghiền nhỏ trước khi đổ ra bãi chôn lấp. Chất thải đã nghiền có thể
tăng khối lượng lên 35% so với chất thải chưa nghiền và không cần che phủ hàng
ngày. Các vấn đề về mùi, ruồi nhặng, chuột, bọ và gió thổi bay rác không còn
quan trọng nữa vì rác nghiền có thể nén tốt hơn và có bề mặt đồng nhất hơn,
lượng chất thải che phủ giảm và một số loại vật liệu che phủ khác có thể khống
chế được nước ngấm vào bãi chôn lấp trong quá trình vận hành.
Những điểm bất lợi chính của phương pháp này là cần có thiết bò nén rác và
cũng cần phần bãi chôn thông thường để chôn lấp chất thải không nén được.
Phương pháp này có thể áp dụng được ở những nơi có chi phí chôn lấp cao, vật
liệu che phủ không sẵn có và lượng mưa thấp hoặc tập trung theo mùa. CTR đã
nghiền cũng có thể sản xuất phân hữu cơ dùng làm lớp che phủ trung gian.

GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng SVTH: Đoàn Lê Giang
ThS. Lâm Vónh Sơn
25

Trích đoạn Thành phần và tính chất của khí sinh ra từ bãi rác Lựa chọn phương án thu khí và xử lí khí: Sự biến đổi thành phần nước rỉ rác Lựa chọn cơng nghệ cho trạm xử lí nước rị rỉ : Yêu cầu xử lý: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1 Kết luận
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status