Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty Vinacafe khu công nghiệp Biên Hòa I tỉnh Đồng Nai - Pdf 15

Đồ án tốt nghiệp: Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Công
Ty Vinacafé – KCN Biên Hoà I – Đồng Nai.
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU
1.1 CỞ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN CÀ PHÊ
2.1. TỔNG QUAN NGÀNH CHẾ BIẾN CÀ PHÊ VIỆT NAM
2.2. VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG DO NGÀNH CHẾ BIẾN CÀ PHÊ GÂY RA
2.3. TÍNH CHẤT VÀ THÀNH PHẦN NƯỚC THẢI CỦA NGÀNH CHẾ
BIẾN
CÀ PHÊ.
CHƯƠNG 3 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VINACAFÉ
3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
3.2. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY
CHƯƠNG 4 : TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XLNT HIỆN NAY.
4.1. XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC.
4.2. XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP HOÁ LY.Ù
4.3. XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC.
GVHD : PGS. TS Nguyễn Đức Cảnh
Trang 1
SVTT : Nguyễn Thò nh Loan
Đồ án tốt nghiệp: Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Công
Ty Vinacafé – KCN Biên Hoà I – Đồng Nai.

Trang 2
SVTT : Nguyễn Thò nh Loan
Đồ án tốt nghiệp: Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Công
Ty Vinacafé – KCN Biên Hoà I – Đồng Nai.
6.2.3. Thuyết minh dây chuyền công nghệ.
6.3. TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ
6.3.1. Song chắn rác.
6.3.2. Hầm bơm tiếp nhận.
6.3.3. Bể điều hoà.
6.3.4. Bể trung hoà.
6.3.5. Bể keo tụ
6.3.6. Bể lắng 1 .
6.3.7. Bể UASB
6.3.8. Bể Aerotank
6.3.9. Bể Lắng 2
6.3.10. bể trung gian
6.3.11. Bể Lọc p Lực
6.3.12. bồn lọc than hoạt tính
6.3.13. Bể Khử Trùng
6.3.14. bể chứa nước sạch
6.3.15. bể chứa bùn
6.3.16. Bể Nén Bùn
6.3.17. Sân Phơi Bùn
6.3.18. tính hoá chất.
CHƯƠNG 7 : TÍNH TOÁN KINH TẾ
7.1. TÍNH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ.
7.2. TÍNH TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH.
GVHD : PGS. TS Nguyễn Đức Cảnh
Trang 3
SVTT : Nguyễn Thò nh Loan

khách. Để chạy được mô hình thì nước thải lấy rất nhiều, thủ tục ra vào Công
ty rất nghiêm ngoặc nhưng đã được sự giúp đỡ của Anh Quốc Anh em đã lấy
GVHD : PGS. TS Nguyễn Đức Cảnh
Trang 5
SVTT : Nguyễn Thò nh Loan
Đồ án tốt nghiệp: Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Công
Ty Vinacafé – KCN Biên Hoà I – Đồng Nai.
nước thải thành công và cũng cũng như chạy mô hình. Ngoài ra, Anh Quốc Anh
đã giúp em các tài liệu liên quan về Công Ty để luận văn hoàn thành đúng dự
đònh mà không vấp phải khó khăn cản trở nào. Đối với Trường Đại Học Kỹ
Thuật Công Nghệ Tp. HCM, cảm ơn cô Vân – thư ký khoa môi trường và công
nghệ sinh học, đã cho em xin giấy giới thiệu để được xin tài liệu ở Công Ty,
cảm ơn Thầy Hưng cán bộ phòng thí nghiệm trường đã tạo điều kiện tối đa để
em phân tích các chỉ tiêu và chạy mô hình thuận lợi, đồng thời cũng cảm ơn
các bạn học cùng khoá bạn Hữu Thiện sinh viên lớp MT3, bạn Hồng sinh viên
lớp MT2, cũng giúp đỡ, cùng em vượt qua khó khăn trong quá trình thí nghiệm
kéo dài hơn 1 tháng.
Trong quá trình chuẩn bò, thực hiện và kết thúc luận văn này bản thân
em đã có rất nhiều thiếu sót, mong Thầy, các Anh, các bạn bỏ qua cho. Một lần
nữa nhờ vào lời cảm ơn trong mục lục của luận văn này, bản thân sinh viên
Nguyễn Thò nh Loan xin nói lời cảm ơn chân thật của mình đến các Thầy,
Cô, các Anh, các bạn đã giúp đỡ để em hoàn thành luận văn, tốt nghiệp ra
trường.
TP. HCM 12/2007
NGUYỄN THỊ ÁNH LOAN
GVHD : PGS. TS Nguyễn Đức Cảnh
Trang 6
SVTT : Nguyễn Thò nh Loan
Đồ án tốt nghiệp: Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Công
Ty Vinacafé – KCN Biên Hoà I – Đồng Nai.

NT : Nước thải
VK : Vi khuẩn
VR : Vi rút
PPSH : Phương pháp sinh học
TB : Tế bào
XN : Xí nghiệp
GVHD : PGS. TS Nguyễn Đức Cảnh
Trang 8
SVTT : Nguyễn Thò nh Loan
Đồ án tốt nghiệp: Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Công
Ty Vinacafé – KCN Biên Hoà I – Đồng Nai.
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU.

Bảng 1 : Các phương pháp phân tích.
Bảng 2 : Diễn biến diện tích và sản lượng cà phê Việt Nam 9 vụ vừa
qua.
Bảng 3 : Tình hình xuất khẩu cà phê Việt Nam từ vụ 1995/96.
Bảng 5 : Hệ số hoà tan.
Bảng 6 : Các thông số đầu vào tại Công ty.
Bảng 7 : Các thông số đầu ra loại A ( TCVN 5945 – 2005 ).
GVHD : PGS. TS Nguyễn Đức Cảnh
Trang 9
SVTT : Nguyễn Thò nh Loan
Đồ án tốt nghiệp: Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Công
Ty Vinacafé – KCN Biên Hoà I – Đồng Nai.
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ.
Hình 1 : Mô hình cặn.
Hình 2 : Sự thay đổi chế độ oxy.
Hình 3 : Sơ đồ dây chuyền sản xuất Công Ty Vinacafé.
Hình 4 : Sơ đồ công nghệ trạm XLNT.

đây là doanh nghiệp lớn có tới 70 Công Ty, xí nghiệp và nông trường. Hằng
năm Vinacafé xuất khẩu một lượng lớn tới 20 – 25 % sản lượng cà phê cả
nước.
Điều đáng quan tâm ở đây là nước thải của các nhà máy chế biến cà
phê chứa lượng lớn chất hữu cơ, màu cao, gây mùi …. nhiễm môi trường xung
quanh. Nếu không được xử lý triệt để trước khi xả ra nguồn tiếp nhận hay thải
ra môi trường, Công Ty Vinacafé thuộc khu công nghiệp biên hoà I – Đồng
Nai hiện tại chưa có HTXLNT là mối nguy hại lớn cho môi trường xung quanh,
để BVMT chung cho KCN và tỉnh Đồng Nai nói riêng, điều cấp bách ở đây là
phải xây dựng HTXLNT .
GVHD : PGS. TS Nguyễn Đức Cảnh
Trang 11
SVTT : Nguyễn Thò nh Loan
Đồ án tốt nghiệp: Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Công
Ty Vinacafé – KCN Biên Hoà I – Đồng Nai.
Với kiến thức đã đựơc học ở trường về XLNT em muốn góp một phần
vào công tác BVMT nên đã nghiên cứu đề tài : “ Tính Toán, Thiết Kế
HTXLNT Công Ty Vinacafé, KCN Biên Hoà I – Đồng Nai” đây cũng chính là
tên đồ án tốt nghiệp của em.
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI.
Để BVMT cùng với việc phát triển ngành cà phê Việt Nam theo hướng
xanh – sạch – đạt tiêu chuẩn chất lượng, ít ô nhiễm môi trường, đạt tiêu chuẩn
cho phép xả thải vào nguồn tiếp nhận.
Tính toán, thiết kế HTXLNT cho công Ty Vinacafé chính là xây dựng
để giải quyết các vấn đề ô nhiễm nước thải do ngành chế biến cà phê nói
chung và công ty Vinacafé gây ra.
Ngoài ra, đề tài còn mục đích củng cố kiến thức đã học trong hơn 4 năm
đại học, tìm ra hướng giải quyết cho những kiến thức thực tế không có trên
sách vở, tự lực cánh sinh để làm một đồ án ra trường, mang kiến thức, kinh
nghiệm, vấp ngã, điều hay, khả năng, sức trẻ… để phục vụ lợi ích cho xã hội

của ngành cà phê rất cao, do mức độ ô nhiễm nên ta không thể làm ngơ mà
cần phải có biện pháp thích hợp để xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra nguồn
tiếp nhận.
1.4.2. Phương pháp thực tế.
Trong quá trình làm đồ án để chính xác, đạt hiệu quả và đáp ứng yêu
cầu thì cần phải vận dụng nhiều phương pháp khác nhau:
GVHD : PGS. TS Nguyễn Đức Cảnh
Trang 13
SVTT : Nguyễn Thò nh Loan
Đồ án tốt nghiệp: Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Công
Ty Vinacafé – KCN Biên Hoà I – Đồng Nai.
- Phương pháp điều tra, khảo sát.
Tính chất, thành phần nước thải, đặc điểm lý, hoá, sinh từ nguồn
thải đầu vào, nguyên nhân gây ô nhiễm…
- Phương pháp tìm kiếm.
Tham khảo, tìm kiếm trên mạng, sách vở, hay thực tế quy trình,
công nghệ XLNT ở Việt Nam và nước ngoài liên quan đến ngành chế biến cà
phê.
- Phương pháp chạy mô hình.
Mô hình mô phỏng ở phòng thí nghiệm, vận hành mô hình XLNT.
- Phương pháp nghiên cứu, tính toán.
Các thông số động học, tìm ra hiệu quả XL tối ưu, thời gian lưu
nước hiệu quả cho quá trình XL…đảm bảo tính khả thi về mặt kinh tếâ – kỷ thuật
và khả năng áp dụng kết quả vào thực tế.
Bảng 1: Các Thông Số Và Phương Pháp Phân Tích
Thông số Phương pháp phân tích
pH
pH kế
COD
Phương pháp đun kín ( thiết bò phản ứng COD)

- Chỉ tiêu phân tích pH, COD, BOD, N tổng, P tổng, độ màu, DO, SS.
- Tính toán thiết kế các công trình đơn vò.
GVHD : PGS. TS Nguyễn Đức Cảnh
Trang 15
SVTT : Nguyễn Thò nh Loan
Đồ án tốt nghiệp: Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Công
Ty Vinacafé – KCN Biên Hoà I – Đồng Nai.
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN CÀ PHÊ.
2.1. TỔNG QUAN NGÀNH CHẾ BIẾN CÀ PHÊ VIỆT NAM.
2.1.1. Hiện trạng ngành chế biến cà phê.
Cà phê là tên một chi thực vật học thiên bảo, họ này gồm 500 chi khác
nhau với trên 6.000 loại cây nhiệt đới. Chi cà phê bao gồm nhiều loại cây lâu
năm khác nhau, hai loại cà phê có ý nghóa kinh tế, loại thứ nhất có tên thông
thường trong tiếng việt là cây cà phê chè ( tên khoa học coffea arabica), đại
diện cho khoảng 61% các sản phẩm cà phê trên thế giới, loài thứ hai là cà phê
vối ( tên khoa học là coffea canephora hay coffea robusta), chiếm khoảng 39%
các sản phẩm cà phê. Ngoài ra còn có coffea liberica và coffea excelsa ( ở
Việt Nam gọi là cà phê mít ) với sản lượng không đáng kể.
Cà phê cây có thể cao đến 6m, cà phê vối tới 10m. Tuy nhiên ở các
trang trại cà phê thường cắt tỉa để giữ độ cao từ 2- 4 m, thuận lợi cho việc thu
hoạch, cây cà phê có vành thon dài, lá cuống ngắn, xanh đậm, hình oval. Mặt
trên lá có màu xanh thẩm, mặt dưới có màu xanh nhạt hơn. Chiều dài của lá
khoảng 8 – 15 cm, rộng 4 -6 cm. Rễ cây cà phê là loại dễ cọc, cắm sâu vào
lòng đất khoảng từ 1 đến 2,5 m với rất nhiều rễ phụ toả xung quanh làm nhiệm
vụ hút chất dinh dưỡng nuôi cây.
GVHD : PGS. TS Nguyễn Đức Cảnh
Trang 16
SVTT : Nguyễn Thò nh Loan
Đồ án tốt nghiệp: Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Công
Ty Vinacafé – KCN Biên Hoà I – Đồng Nai.

119.300 ha. Trên cơ sở này, từ 1986 phong trào trồng cà phê phát triển mạnh
trong nhân dân, đến nay đã có trên 390.000 ha, đạt sản lượng gần 700.000 tấn.
Nước Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới Bắc Bán Cầu, trải dài theo
phương kinh tuyến từ 8
0
30

đến 23
0
30

vó độ Bắc. 16
0
14 có đèo Hải Vân nằm
trong dãy núi Bạch Mã, cuối dãy trường sơn Bắc, nằm ngang ra đến biển tạo
nên một bức tường thành cao trên 1.000 m ngăn gió mùa đông bắc và chia đại
GVHD : PGS. TS Nguyễn Đức Cảnh
Trang 18
SVTT : Nguyễn Thò nh Loan
Đồ án tốt nghiệp: Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Công
Ty Vinacafé – KCN Biên Hoà I – Đồng Nai.
lý khí hậu Việt Nam thành hai miền. Miền đòa lý khí hậu phía Nam thuộc khí
hậu nhiệt đới nóng ẩm thích hợp cho cây cà phê Robusta. Miền khí hậu phía
Bắc có màu đông lạnh và có mưa phùn thích hợp với cà phê Arabica.
Cách đây 25 năm, một phần tư thế kỷ, vấn đề phát triển cây cà phê được
đặt ra với những bước khởi đầu rầm rộ, chủ yếu tại đại bàn tỉnh Đăklăk và Gia
Lai Kontum ở Tây Nguyên. Vào thời gian này cả nước chỉ có khoảng không
đầy 20 ngàn hecta phát triển kém, năng suất thấp, với sản lượng chỉ khoảng
4.000 – 5.000 tấn.
Đến nay vào năm 2000 cả nước đã có khoảng 500.000 ha cà phê hầu

một ít xưởng chế biến cũ kỹ, chắp vá. phía Bắc có một số xưởng chế biến ở
Đồng Giao, Phủ Quỳ với thiết bò lắp đặt từ năm 1960 – 1962 do cộng hoà Dân
Chủ Đức chế tạo, ở Phía Nam có một số xưởng của các doanh điền cũ như
Rossi, Delphante để lại công suất không lớn. Cùng với việc mở rộng diện tích
trồng cà phê, chúng ta cũng bắt tay vào xây dựng các xưởng chế biến mới, bắt
đầu từ những thiết bò lẻ, rồi đến các dây chuyền sản xuất sao chép theo mẫu
của Hang – Xa của nhà máy cơ khí 1/5 Hải Phòng. Nhà máy A74 Bộ Công
Nghiệp ở Thủ Đức – Thành Phố Hồ Chí Minh. Những năm gần đây nhiều
Công Ty, nông trường đã xây dựng các xưởng chế biến mới khá hoàn chỉnh với
thiết bò nhập từ Cộng Hoà Liên Bang Đức, Braxin. Một loạt hơn một chục dây
GVHD : PGS. TS Nguyễn Đức Cảnh
Trang 20
SVTT : Nguyễn Thò nh Loan
Đồ án tốt nghiệp: Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Công
Ty Vinacafé – KCN Biên Hoà I – Đồng Nai.
chuyền chế biến cà phê của hảng Pinhalense – Braxin được đưa vào Việt Nam.
Tiếp đó lại tạo mô phỏng có cải tiến công nghệ của Braxin.
Các cơ sở chế biến với thiết bò mới, chất lượng sản phẩm khá được xây
dựng trong vòng 5,7 năm lại đây đảm bảo chế biến được khoảng 150.000 tấn
đến 200.000 tấn cà phê nhân xuất khẩu. Ngoài ra còn nhiều cơ sở tái chế trang
bò không hoàn chỉnh với nhiều máy lẻ, chế biến cà phê thu mua của dân đã qua
sơ chế nhằm đảm bảo tiêu chuẫn xuất khẩu. Cà phê của dân thu hái về chủ yếu
xử lý phân tán ở từng hộ nông dân qua con đường phơi khô trên sân cả sân cát
và sân xi măng. Nhiều nơi chúng ta dùng các máy say xát nhỏ để xay cà phê
quả khô ra cà phê nhân bán cho những người thu mua cà phê. Tình hình chế
biến như vậy dẫn đến kết quả là sản phẩm chất lượng không đều. Cà phê của
các Công Ty, nông trường sản xuất ra thường có chất lượng tốt, mặt hàng đẹp
như ở Đăklăk có cà phê của các công ty Thắng Lợi, Phước An, các công ty Việt
Đức, Buôn Hồ, Đ


không lớn lắm, nhưng hai vụ 1999/00, 2000/01 mỗi vụ tăng trên 200.000 tấn
tức là tăng khoảng 3,5 triệu bao và đơn giá xuất khẩu hai vụ này giảm thảm
bại, giá vụ sau chỉ bằng 60% giá vụ trước. Giá bán FOB cảng Việt Nam quý
III/2001 là 308,8 USD/ tấn và quý IV chỉ còn 321 USD/ tấn nghóa là chỉ bằng
gần một nửa giá thành. Trước tình hình đó, từ năm 2000 đến nay Chính Phủ đã
chỉ ra hướng đi cho ngành cà phê và sự điều chỉnh phương hướng là một vấn đề
có tầm quan trọng đối với ngành cà phê Việt Nam.
Hiện nay, ở Việt Nam cà phê là mặt hàng nông sản xuất khẩu có giá trò
đứng thứ hai sau gạo. Giá trò cà phê xuất khẩu thường chiếm 10% tổng kim
GVHD : PGS. TS Nguyễn Đức Cảnh
Trang 22
SVTT : Nguyễn Thò nh Loan
Đồ án tốt nghiệp: Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Công
Ty Vinacafé – KCN Biên Hoà I – Đồng Nai.
ngạch xuất khẩu hàng năm. Vụ 2000/01 Việt Nam đã xuất khẩu cà phê đi 61
nước.
Việt Nam hiện nay đang thực hiện điều chỉnh phương hướng chiến lược
nhằm vào nội dung chủ yếu sau:
- Chuyển dòch cơ cấu cây trồng, xác đònh mục tiêu chiến lược cho
ngành.
- Hạ giá thành sản xuất nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Đổi mới công nghệ, thiết bò chế biến, áp dụng tiêu chuẩn chất lượng
sản phẩm nhà nước phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, nâng cao chất
lượng sản phẩm phù hợp vơi nhu cầu của thò trường.
- Sản xuất và cung cấp ra thò trường nhiều chủng loại mặt hàng cà phê
nhân sống, đáp ứng yêu cầu người tiêu dùng.
- Sản xuất các mặt hàng chất lượng cao như : cà phê hữu cơ, cà phê
đặc biệt…
- Đổi mới quan hệ mua bán, mở rộng thò trường cho cà phê Việt Nam,
quan tâm đầy đủ hơn đến thò trường nội đòa.

năm chưa đưa vào sử dụng. Trong số các loại cà phê hoà tan đang cạnh tranh
trên thò trường thì cà phê hoà tan nguyên chất chiếm 14% , còn lại 86% là cà
phê hoà tan 3 trong 1, người dân gọi là cà phê sữa ( vì có bổ sung thêm đường
và bột sữa). Hiện trên thò trường có thể tìm thấy trên 20 nhãn hiệu khác nhau,
nhưng theo số liệu nghiên cứu thò trường của Taylor Nelson Sofrees – TNS
GVHD : PGS. TS Nguyễn Đức Cảnh
Trang 24
SVTT : Nguyễn Thò nh Loan
Đồ án tốt nghiệp: Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Công
Ty Vinacafé – KCN Biên Hoà I – Đồng Nai.
năm 2004 vì Vinacafé chiếm 50,4%, Nescafé 33,2%, các nhãn hiệu khác
16,4%. Bình quân mỗi nhãn hiệu nhỏ chỉ chiếm chưa tới 1% thò phần cà phê
hoà tan 3 trong 1. Động thái của kẻ dẫn đầu – Vinacafé : Trong thời gian gần
đây khi ngoài hai loại cà phê hoà tan nói trên, trình làng thêm một sản phẩm
mới – cà phê hoà tan 4 trong 1 – cà phê sâm ( bổ sung thêm đường, bột sữa và
nhân sâm ) để được “ một mình một chợ “ cho thấy thò trường trong nước đã
gần tới mức bão hoà. Lý do gì khuyến Nescafé đã tung ra cùng một lúc 3 sản
phẩm cà phê 3 trong 1 với bao bì hoàn toàn mới và thay đổi luôn thông điệp
quảng cáo? Chỉ có thể giải thích rằng thò phần đã bò chia sẻ bởi nhiều sản phẩm
của hàng loạt Công Ty tung “ sản phẩm đấu trộn” vào thò trường.
2.2. VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG DO NGÀNH CHẾ BIẾN CÀ PHÊ GÂY RA.
2.2.1. Chất Thải Rắn.
Trong ngành chế biến cà phê vấn đề chất thải rắn cũng đáng quan tâm.
Chất thải rắn thường là: bao nylon, bao caton, thuỷ tinh, nhựa, cà phê nhân
thải, bã cà phê, tạp chất cà phê, trấu, thùng nhựa đựng dầu DO, rác sinh hoạt….
2.2.2. Nước Thải.
Nước thải trong ngành chế biến cà phê là vấn đề rất nan giải hiện nay vì
chúng rất khó xử lý. Nước thải đựơc thải trong các công đoạn của dây chuyền
sản xuất cụ thể là :
• công đoạn trích ly có nước thải do rửa bình trích ly, vệ sinh…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status