ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ MẠNH TÂN
Chương 1: MỞ ĐẦU
1.1. Đặc vấn đề.
Trong những năm gần đây phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường là chủ
đề tập trung sự quan tâm của nhiều nước trên thế giới.
Một trong những vấn đề đặt ra cho các nước đang phát triển trong đó có Việt
Nam là cải thiện môi trường ô nhiễm do các chất độc hại do nền công nghiệp tạo ra.
Điển hình như các ngành công nghiệp cao su, hóa chất, công nghiệp thực phẩm,
thuốc bảo vệ thực vật, y dược, luyện kim, xi mạ, giấy, đặc biệt là ngành dệt nhuộm.
Ngành công nghiệp dệt nhuộm đang phát triển mạnh mẽ ở nước ta và là một
trong những ngành công nghiệp đặc trưng có nguy cơ ô nhiễm, gây ra các tác động
xấu nhất đònh đối với môi trường xung quanh và sức khoẻ cộng đồng, đặc biệt là do
lượng nước thải sản xuất lớn, có chứa nhiều các chất ô nhiễm vô cơ, hữu cơ và kim
loại nặng.
Ngành dệt may thu hút nhiều lao động góp phần giải quyết việc làm và phù
hợp với những nước đang phát triển không có nền công nghiệp nặng phát triển
mạnh như nước ta. Tuy nhiên hầu hết các nhà máy xí nghiệp dệt nhuộm ở ta đều
chưa có hệ thống xử lý nước thải, hoặc có nhưng hoạt động không hiệu quả và có
xu hướng thải trực tiếp ra sông suối ao hồ loại nước thải này có độ kiềm cao, độ
màu lớn, nhiều hóa chất độc hại đối với loài thủy sinh. Chính vì vậy trong phạm vi
hẹp em chọn đề tài luận văn tốt nghiệp là :“ Thiết kế hệ thống xử lý nước thải dệt
nhuộm công ty Lucretia, công suất 3600 m
3
/ngàêm ”, tọa lạc tại Lô DII-4,đường
số 20 khu công nghiệp Việt Hương, tỉnh Bình Dương.
SVTH: HUỲNH VĂN HÀ Trang 1
MSSV:103108056
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ MẠNH TÂN
1.2. Tính cấp thiết và lý do hình thành đề tài.
Môi trường sống là một trong những vấn đề mà hiện nay ai cũng quan tâm và
bức xúc. Vấn đề không tự nó phát sinh mà nguyên nhân chính là do nhu cầu cuộc
Thời gian thực hiện hạn chế: từ ngày 1/10/2007 đến 22/12/2007.
Tìm hiểu vò trí đòa lý, điều kiện tự nhiên, kinh phí và vốn đầu tư, hiện trạng
môi trường của Công ty LUCRETIA.
Tìm hiểu về thành phần và tính chất nước thải dệt nhuộm nói chung và của
Công ty LUCRETIA nói riêng. Từ đó đưa ra biện pháp xử lý thích hợp cho Công ty
để nước thải ra đạt tiêu chuẩn môi trường.
Phạm vi thực hiện đề tài: đề tài này nghiên cứu cho Công ty LUCRETIA tọa
lạc tại Lô DII-4,đường số 20 khu công nghiệp Việt Hương, tỉnh Bình Dương.
1.5. Phương pháp nghiên cứu.
Trong quá trình thực hiện luận văn có sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp thực tế: thu thập, xử lý và tổng hợp các tài liệu cần thiết có liên
quan đến đề tài.
Phương pháp kế thừa: trong quá trình thực hiện đề tài, đã tham khảo các đề
tài có liên quan đã thực hiện.
Phương pháp quan sát và mô tả: quan sát mặt bằng của Công ty để đặt trạm
xử lý thích hợp.
Phương pháp trao đổi ý kiến: trong quá trình thực hiện đề tài đã tham khảo ý
kiến của giáo viên hướng dẫn về vấn đề có liên quan.
1.6. Nội dung đề tài.
Tổng quan về ngành dệt nhuộm.
Giới thiệu sơ lược về công ty.
Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải.
Phân tích đề suất công nghệ xử lý.
Tính toán các công trình đơn vò, và giá thành hệ thống xử lý nước thải.
SVTH: HUỲNH VĂN HÀ Trang 3
MSSV:103108056
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ MẠNH TÂN
Chương 2
TỔNG QUAN VỀ NGHÀNH DỆT NHỘM VÀ KHẢ
NĂNG GÂY Ô NHIỄM CỦA NƯỚC
trường sống, các chỉ số như: pH, COD, BOD, độ màu, nhiệt độ điều vượt quá mức
tiêu chuẩn cho phép xả vào nguồn, vậy nên khi xã nước thải vào nguồn nước như
sông, kênh rạch thì nó tạo màng nổi trên bề mặt, ngăn cản sự khuyếch tán ôxy vào
môi trường nước gây nguy hại cho các động thực vật thủy sinh và làm tăng nguy cơ
ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
2.2. Quy trình công nghệ tổng quát của nghành dệt nhuộm.
2.2.1. Đặc tính nguyên liệu.
2.2.1.1. Nguyên liệu dệt.
Nguyên liệu dệt trực tiếp là các loại sợi . Nhìn chung các loại vải đều được dệt
từ 3 loại sợi sau :
Sợi cotton : được kéo từ sợi bông vải , có đặc tính hút ẩm cao , xốp , bền trong
môi trường kiềm, phân hủy trong môi trường axit, cần phải xử lí kỹ trước khi loại bỏ
tạp chất .
Sợi pha PECO (Polyester và cotton ) là sợi hóa học dạng cao phân tử được tạo
thành từ quá trình tổng hợp hữu cơ, hút ẩm kém, cứng, bền ở trạng thái ướt sơ, sợi
này bền với axit nhưng kém bền với kiềm .
Sợi cotton 100% , PE % , sợi pha 65% PE và 35% cotton …
Bảng 2.1 :Nhu cầu nguyên liệu của các nhà máy trong nước:
SVTH: HUỲNH VĂN HÀ Trang 5
MSSV:103108056
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ MẠNH TÂN
Nguồn :Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam ( Kế hoạch 1997 – 2010)
2.2.1.2. Nguyên liệu nhuộm và in hoa.
Các phẩm nhuộm được sử dụng bao gồm :
Phẩm nhuộm phân tán : là phẩm không tan trong nước nhưng ở dạng phân tán
trong dung dòch và có thể phân tán trên sợi, mạch phân tử thường nhỏ có thể nhiều
họ khác nhau : anthraquinon, nitroanilamin …được dùng để nhuộm sơ : poliamide ,
poliester , axêtat …
Phẩm trực tiếp : Dùng để nhuộm vải cotton trong môi trường kiềm, thường là
muối sunfonat của các hợp chất hữu cơ : R – SO
TPHCM 3600 1400 600
08 Dệt Thắng Lợi TPHCM 2200 5000
09 Dệt Thành Công TPHCM 1500 2000
10
Dệt Việt Thắng
TPHCM 2400 1200
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ MẠNH TÂN
Phẩm hoàn nguyên : bao gồm các họ màu khác nhau như : indigo, dẫn xuất
anthraquinon, phẩm sunfua … dùng để nhuộm chỉ, sợi bông, visco, sợi tổng hợp .
Ngoài ra để mặt hàng bền và đẹp thích hợp với nhu cầu, ngoài phẩm nhuộm cón
sử dụng các chất trợ khác : chất thấm, chất tải, chất giặt, chất điện ly (Na
2
SO
4
), chất
điều chỉnh pH ( CH
3
COOH, Na
2
CO
3
, NaOH ), chất hồ chống mốc, hồ mềm, hồ láng,
chất chống loang màu …
Bảng 2.2: Một số loại thuốc nhuộm thường gặp:
Nguồn : Nguyễn Văn Mai – Nguyễn Ngọc Hải. Giáo trình “ Mực màu hóa chất
– kỹ thuật in lưới”.
Bảng 2.3: Các phần lớp thuốc nhuộm và phần trăm màu đi vào dòng thải.
STT Thuốc nhuộm Loại sợi sử dụng Phần màu thải (%)
1 Hoạt tính Sợi bông, cellulose, len 5 – 50
2 Phân tán Sợi polyester, polyamide 8 – 20
Hình 2.1 Sơ đồ nguyên lí công nghệ dệt – nhuộm .
SVTH: HUỲNH VĂN HÀ Trang 8
MSSV:103108056
H
2
O, tinh bột, phụ gia
Hơi nước
Kéo sợi, chải, ghép, đánh
ống
Hồ sợi
Giũ hồ
Nước thải chứa hồ
tinh bột, hóa chất
Nguyên liệu đầu
Xử lý axit, giặt
Nấu
Dệt vải
Nước thải
H
2
SO
4
H
2
O
Chất tẩy giặt
NaOH, hóa chất
Hơi nước
Nước thải chứa hồ tinh
bột bò thủy phân, NaOH
Hoàn tất, văng khổ
Hơi nước
Hồ, hóa chất
Nước thải
Nước thải
H
2
SO
4
H
2
O, Chất tẩy giặt
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ MẠNH TÂN
Nguồn: Công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học - PGS.TS Lương Đức Phẩm.
Kéo sợi: sợi được làm sạch, chải song song tạo thành các sợi thô. Sợi thô được
kéo để giảm kích thước, tăng độ bền và được mắc sợi để chuẩn bò cho công đoạn hồ.
Hồ sợi: dùng hồ tinh bột để tạo màng bao quanh sợi để tăng độ bền, độ trơn
và độ bóng của sợi.
Dệt vải: kết hợp sợi ngang và sợi dọc đã mắc tạo thành tấm vải mộc.
Giũ hồ: cộng đoạn này nhằm tách phần hồ bám trên vải mộc và làm sạch vải,
sợi. Vải sau khi giũ hồ được giặt bằng nước, xà phòng, xút rồi đưa sang nấu tẩy.
Nấu và giặt: vải được nấu trong dung dòch kiềm và các chất tẩy giặt ở áp suất
cao (2 – 3 atm) và ở nhiệt độ cao (120 – 130
0
C). Sau đó vải được giặt nhiều lần để
loại trừ phần hồ còn lại và các tạp chất thiên nhiên của của xơ sợi.
SVTH: HUỲNH VĂN HÀ Trang 9
MSSV:103108056
Sản phẩm
Sản phẩm
Bên cạnh nước, các tạp chất bẩn có trong xơ cũng gây ra các chất ô nhiễm
trong nước thải ngành dệt. Hầu hết các tạp chật có mặt trong xơ sợi như các kim loại
và hydrocacbon được đưa vào có mục đích trong quá trình kéo sợi nhằm tăng cường
những đặc tính vật lý và vận hành của sợi. Các chất này thường được tách ra trước
SVTH: HUỲNH VĂN HÀ Trang 10
MSSV:103108056
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ MẠNH TÂN
khi tiến hành khâu xử lý cuối cùng, do đó sẽ sinh ra một lượng chất ô nhiễm trong
dòng thải.
Thành phần của nước thải phụ thuộc nhiều vào đặc tính của vật liệu nhuộm,
bản chất thuốc nhuộm, các chất phụ trợ và hóa chất khác được sử dụng. Nói chung,
nước thải dệt nhuộm có tính kiềm, nhiệt độ cao, độ dẫn điện lớn và tỷ lệ BOD :
COD thấp (có nghóa là khả năng phân hủy sinh học thấp). Tải lượng các chất hữu cơ
trong nước thải chủ yếu sinh ra từ quá trình tiền xử lý bằng hóa chất, trong trường
hợp nấu kiềm vải BOD có thể lên tới 210 kg/tấn.
Nguồn nước thải bao gồm nước thải từ các công đoạn chuẩn bò sợi, chuẩn bò
vải, nhuộm và hoàn tất. Các loại thuốc nhuộm được đặc biệt quan tâm vì chúng
thường là nguồn sinh ra các kim loại, muối và màu trong nước thải, chất hồ vải với
hàm lượng BOD, COD cao và các chất hoạt động bề mặt là nguyên nhân chính gây
nên tính độc thủy sinh của nước thải dệt nhuộm. Các chất phụ trợ cho quá trình dệt
nhuộm được chia thành những loại khác nhau theo mối nguy hiểm mà chúng gây ra.
Các nguồn phát sinh chất thải ô nhiễm quan trọng trong nước thải của phân
xưởng nhuộm được thể hiện qua bảng 2.4.
Bảng2.4: Nguồn sinh các chất ô nhiễm trong nước thải dệt nhuộm
Thông số chất ô nhiễm Nguồn phát sinh
Kiềm pH Nhuộm bằng các loại thuốc nhuộm hoạt tính, thuốc
nhuộm hoàn nguyên không tan.
Axit pH Thuốc nhuộm axit, thuốc nhuộm phân tán.
Màu Thuốc nhuộm hoạt tính và thuốc nhuộm sunphua.
Kim loại nặng Thuốc nhuộm phức chất kim loại và pigment.
Ngoài ra trong các chu trình từ trồng trọt đến các quá trình gia công xử lý vật
liệu dệt có sử dụng một số loại hóa chất như thuốc trừ sâu, dầu, mỡ, chất xử lý nước
công nghệ và nồi hơi,…
SVTH: HUỲNH VĂN HÀ Trang 12
MSSV:103108056
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ MẠNH TÂN
Khi các chất trên đi vào dòng thải sẽ làm tăng cao tải lượng ô nhiễm dòng thải
chung. Thêm nữa, ngay cả các hóa chất công nghệ cũng có thể đưa thẳng vào dòng
thải do rò rỉ, loại bỏ, đổ đi, hoặc vệ sinh thùng, bể chứa, máng thuốc thừa.
C). Đặc tính của nước thải ngành công nghiệp dệt nhuộm ở Việt Nam
Nước thải dệt nhuộm ô nhiễm hữu cơ: mức độ ô nhiễm do các hợp chất hữu cơ
và các chất vô cơ sử dụng oxy hóa được thể hiện bằng các chỉ tiêu đặc trưng, nhất là
COD và BOD
5
. Tỷ lệ COD/BOD của nước thải dệt nhuộm của công ty dệt nhuộm ở
nước ta trong khoảng giới hạn 2:1 đến 3:1, tức là còn có thể phân hủy vi sinh. Song
với xu hướng tăng sử dụng xơ sợi tổng hợp thì nước thải ngày cáng khó phân hủy vi
sinh.
Nước thải dệt nhuộm có tính độc nhất đònh với vi sinh và cá do những yếu tố
sau:
Nước thải trực tiếp đổ ra cống rãnh không qua xử lý.
Độ pH: nước thải dệt nhuộm ở nước ta hiện nay mà sản phẩm chủ yếu là sợi
bông (100% cotton)và sợi pha polyeste/bông, polieste/visco có tính kiềm cao. Độ pH
đo được từ 9 ÷ 12. Nước thải có tính kiềm cao như thế, nếu không được trung hòa sẽ
làm tổn hại hệ sinh thái. Cá cũng không thể sống được trong môi trường nói trên.
Các chất độc khác: kim loại nặng (đồng, crôm, niken, coban, kẽm, chì, thủy
ngân), các halogen hữu cơ, …
Nước thải từ các cơ sở dệt nhuộm có màu rất đậm: màu đậm là do nước thải
không được tận dụng hết và không gắn màu vào xơ sợi gây ra. Ngày nay thuốc
nhuộm hoạt tính được sử dụng càng nhiều thì nước thải có màu càng đậm. Điều đó
pH 8-11 9-10 9-10 9 9-11
TS Mg/l 400-1000 950-1380 800-1100 420 800-1300
BOD
5
Mg/l 70-135 90-220 120- 400 120-130 90-130
COD Mg/l 150-350 230-500 570-1200 400-450 210-230
Độ màu Pt-Co 350-600 250-500 1000-1600 260-300
Nguồn :Theo Giáo trình công nghệ XLNT của Trần Văn Nhân và Ngô Thò Nga-
1999.
Bảng 2.6: Các chất gây ô nhiễm và đặc tính của nước thải dệt nhuộm.
Công
đoạn
Chất ô nhiễm trong nước thải Đặt tính của nước thải
Hồ sợi,
giũ hồ
Tinh bột, glucozơ, carboxy metyl
xelulozơ, polyvinyl alcol, nhựa, chất béo
và sáp
BOD cao (34 – 50 % tổng
sản lượng BOD)
Nấu, tẩy NaOH, chất sáp và dầu mỡ, tro, soda,
silicat natri và xơ sợi vụn
Độ kiềm cao, màu tối,
BOD cao (30% tổng BOD)
Tẩy trắng Hipoclorit, hợp chất chứa Clo, NaOH,
AOX, axit…
Độ kiềm cao, chiếm 5%
BOD
Làm bóng NaOH, tạp chất Độ kiềm cao, BOD thấp
(dưới 1% tổng BOD)
4
) dùng để giặt, trung hòa xút và hiện màu thuốc nhuộm
hoàn nguyên (tan indigosol).
Các chất khử vô cơ như natri hydrosulfit (Na
2
S
2
O
4
) dùng trong nhuộm hoàn
nguyên (vat dyeing).
Natri sulfur Na
2
S dùng khử thuốc nhuộm lưu hóa (sulfur dyes).
Formandehyt có trong thành phần các chất cầm màu và các chất xử lý hoàn
tất.
Crom IV (K
2
Cr
2
O
7
) trong nhuộm len bằng thuốc nhuộm axit Crom.
Dầu hỏa dùng để chế tạo hồ in pigment.
Một hàm lượng nhất đònh kim loại nặng đi vào nước thải.
Hàm lượng halogen hữu cơ AOX độc hại (Organo - halogen content) đưa vào
nước thải từ một số thuốc nhuộm hoàn nguyên, một số thuốc nhuộm phân tán
(disperse dyes), một vài thuốc nhuộm hoạt tính (reactive dyes),…
• Các chất khó phân giải vi sinh
SVTH: HUỲNH VĂN HÀ Trang 15
/tấn vải.
BOD
5
= 60-150 kg/tấn vải.
pH = 11-13.
Rũ hồ: lượng nước thải 10-20 m
3
/ tấn vải.
BOD
5
= 20-50 kg/tấn vải.
COD/BOD = 1,5.
Công đoạn sau cùng gồm tẩy trắng, nhuộm, in và hoàn tất. Lượng nước thải
tùy thuộc vào loại sợi:
SVTH: HUỲNH VĂN HÀ Trang 16
MSSV:103108056
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ MẠNH TÂN
Sợi Acrylic: = 35m
3
nước
thải/tấn vải.
Len (PE): = 70m
3
nước thải/ tấn vải.
Cotton (CO): = 100 m
3
nước thải/tấn vải.
Vải thấm: = 200 m
Bảng 2.7: Nguồn gây ô nhiễm của nhà máy dệt nhuộm.
Chất ô nhiễm Nguồn gây ô nhiễm Mức độ, tính chất ô nhiễm
SVTH: HUỲNH VĂN HÀ Trang 17
MSSV:103108056
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ MẠNH TÂN
1. Nước thải
1.1:Nước thải công nghiệp
-Từ công đoạn hồ sợi
-Từ công đoạn nấu
-Từ công đoạn giặt
-Từ công đoạn trung hòa
-Từ công đoạn tẩy
-Từ công đoạn nhuộm
-Từ công đoạn hồ, hoàn tất
-Từ công đoạn sấy khô
Nước thải chứa xút (NaOH), soda
(Na
2
CO
3
), axit sulfuric, clo hoạt
tính, các chất khử vô cơ như Na
2
SO
4
hoặc Na
2
S
2
O
bao bì, và các chất thải khác.
2.4. Các bệnh pháp ngăn ngừa,giảm thiều ô nhiễm nước thải dệt nhuộm.
2.4.1. Phương pháp thay thế:
Thay thế các chất hóa học sử dụng ở các công đoạn khác nhau:
Thay thế xà phòng chế từ các chất béo bằng chất tẩy rửa tổng hợp có thể
giảm tối đa lượng BOD là 30%.
Thay thế Na
2
CO
3
bằng chất tẩy rửa tổng hợp làm giảm độ kiềm cao.
Thay thế tinh bột bằng các chất BOD thấp như: carbonxymethyl cenlulose
3%,hydroxymethyl cenlulose3%, polyacylic acid 1%, polyvinyl alcohol 1%.
Thay thế acid acetid bằng muối vô cơ như amonium sulfat…
2.4.2. Phương pháp giảm thiểu:
Quản lý sản xuất tốt có thể giảm thiểu BOD từ 5-10%.
SVTH: HUỲNH VĂN HÀ Trang 18
MSSV:103108056
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ MẠNH TÂN
Giảm yêu cầu sử dụng nước bằng thường xuyên kiểm tra hệ thống nước cấp,
tránh rò rỉ nước. Sử dụng modun tẩy, nhuộm giặt hợp lý. Tự động và tối ưu hóa quá
trình giặt như giặt ngược chiều. Tuần hoàn sử dụng lại các dòng nùc giặt ít ô nhiễm
và nước làm nguội.
Hạn chế sử dụng hóa chất trợ, thuốc nhuộm ở dạng độc hay khó phân hủy
sinh học. Nên sử dụng các hóa chất thuốc nhuộm ít ảnh hưởng đến môi trường có độ
tận trích cao và thành phần kim loại trong thuốc nhuộm nằm trong giới hạn cho
phép, không gây độc hại cho môi trường.
Thực hiện sản xuất sạch hơn và các sản phẩm xanh thân thiện với môi
trường.
Chương 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY LUCRETIA.
năng.
Điện năng được cung cấp cho các máy móc và sinh hoạt. Lượng điện tiêu thụ
khoảng 2.000 Kwh/ngày.
Nước: nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất và sinh hoạt của công ty ướt khoảng
3650 m
3
/ngày.
Bảng 3.1 : Nhu cầu nhiên liệu của Nhà máy
STT Nhu cầu Khối lượng/đơn vò Tổng mức tiêu thụ/năm
01 Dầu FO dùng cho lò hơi. lít 42000
02 Nước. m
3
3.467.000
03 Dầu DO cho máy phát
điện dự phòng.
lít 150
04 Điện tiêu thụ. Kw 710.000
SVTH: HUỲNH VĂN HÀ Trang 20
MSSV:103108056
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ MẠNH TÂN
Nguồn: kế hoạch sản xuất của công ty Lucretia.
3.2.1.2. Nguyên liệu.
Để phục vụ cho hoạt động tại nhà máy đạt hiệu quả, nguyên liệu chính mà thò
trường nội đòa không đảm bảo được sẽ được nhập trực tiếp từ nước ngoài, những
thứ còn lại sẽ được tìm mua ở thò trường trong nước.
Bảng 3.2 : Nhu cầu nguyên liệu của Nhà máy.
STT Nhu cầu Khối lượng/đơn vò Tổng mức tiêu thụ/năm
01 Vải mộc C16/1 Tấn/năm 5.000
02 Sợi T1800/1 Tấn/năm 3.500
Nguồn: kế hoạch sản xuất của công ty Lucretia.
phẩm bao gồm các công đoạn sau:
Hình 3.1 Quy trình sản xuất sản phẩm dệt nhuộm của công ty.
Nguồn: kế hoạch sản xuất của công ty Lucretia.
3.2.2.2. Thuyết minh quy trình công nghệ.
Sợi dệt được mắc lên máy dệt sau đó được xuống vải (dệt) một lượng vừa đủ
(thường theo qui đònh nội bộ của từng đơn vò) để kiểm tra các thông số kỹ thuật thiết
kế đối với từng loại vải.
SVTH: HUỲNH VĂN HÀ Trang 22
MSSV:103108056
Kéo
sợi
Kiểm
tra(KCS)
Hoàn tất,
văng khổ
Hồ sợi Xâu go
Dệt vải
Giặt Giũ hồ
Nấu tẩy,kiềm
bóng
Nhuộm, in
hoa
Vải thành
phẩm
Nguyên liệu
sợi
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ MẠNH TÂN
Sau khi kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật đạt yêu cầu thì quá trình
dệt vải mộc được thực hiện. Sau đó vải mộc được chuyển qua bộ phận kiểm tra chất
lượng (KCS) để tiếp tục kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý và kiểm tra ngoại quan.
Nay quy đònh việc phòng cháy chữa cháy như sau :
Điều 1: Phòng cháy chữa cháy là nghiã vụ của toàn thể cán bộ ,công nhân
viên chức ,kể cả khách hàng đến liên hệ công tác.
Điều 2: Cấm không sử dụng lửa ,củi ,đun nấu ,hút thuốc trong kho ,nơi sản
xuất và nơi cấm lửa.
Điều 3: Cấm không được câu mắc ,sử dụng điện tùy tiện .hết giờ làm việc
phải kiểm tra và tắt đèn ,quạt ,bếp điện …trước khi ra về.
• Không dùng dây đồng, giấy bạc hay cầu chì.
• Không dùng dây điện cắm trực tiếp vào ổ cắm .
• Không để các chất dễ cháy gần cầu chì ,bằng điện và bằng dây dẫn điện
• Không dùng khóa mở nắp phuy xăng bằng thép .
Điều 4: Sắp xếp vật tư hàng hoá trong kho phải gọn gàng ,sạch sẽ ,xếp riêng
từng lọai có khoảng cách ngăn cháy ,xa mái ,xa tường để tiện việc kiểm tra hàng và
cứu chữa khi cần thiết.
Điều 5 : Khi xuất nhập hàng ,xe không được nổ máy trong kho ,nơi sản xuất
và khi đậu phải hướng đầu xe ra ngòai .
Điều 6: Không để các chướng ng vật trên các lối đi lại.
Điều 7: Phương tiện dụng cụ chữa cháy phải để nơi dễ thâý , dễ lấy ,không ai
được lấy sử dụng vào việc khác .
Điều 8: Ai thực hiện tốt quy đònh này sẽ đïc khen thưởng ,ai vi phạm sẽ tuỳ
theo mức độ xử lý từ khiển trách đến truy tố trước pháp luật.
3.4. Hiện trạng môi trường tại công ty LUCRETIA.
3.4.1. Tiếng ồn và nhiệt độ.
Nhiệt độ phát sinh chủ yếu từ giai đoạn nấu, giặt tẩy vải. Nhiệt độ ảnh hưởng
lớn đến độ bốc hơi, phát tán bụi, các khí thải cũng như tác động đến khả năng trao
đổi khí của cơ thể con người.
SVTH: HUỲNH VĂN HÀ Trang 24
MSSV:103108056
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ MẠNH TÂN
Trong các dây chuyền hoạt động của nhà máy sử dụng một số máy móc thiết bò
nước mưa sẽ bò ô nhiễm bởi các chất cặn bã, dầu chảy tràn trên bề mặt khuôn viên.
3.4.3. Hiện trạng khí thải.
3.4.3.1. Bụi, khí thải từ các phương tiện vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu.
Quá trình bốc dỡ nguyên vật liệu và hoạt động của các phương tiện vận
chuyển phát sinh bụi và khí thải. Thành phần khí thải chủ yếu là CO, NO
x
, SO
2
. Mặc
SVTH: HUỲNH VĂN HÀ Trang 25
MSSV:103108056