1
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
OBO
OKS
.CO
M
LI CM N
Lun vn Hon thin phỏp lut v giao dch bo ủm trong hot ủng ca
ngõn hng thng mi Vit Nam ủc tỏc gi nghiờn cu theo s hng dn khoa
hc ca Tin s Phm Th Giang Thu Khoa lut Kinh T- i hc Lut H Ni.
Em xin ủc gi li cm n chõn thnh nht ti cỏc thy cụ trong t b mụn Lut
Ti chớnh- Ngõn Hng v ủc bit l Tin s Phm Th Giang Thu ủó giỳp ủ em rt
nhiu ủ hon thnh Lun vn ny.
H Ni, thỏng 5 nm 2008
Tỏc gi lun vn
KI L
NGUYN TR C
1
2
1.3.1. Mc ủớch, ý ngha ca hot ủng ủng ký giao dch bo ủm ............. 28
2
3
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
1.3.2. Nội dung ñăng ký giao dịch bảo ñảm ................................................. 30
OBO
OKS
.CO
M
1.3.3. Vấn ñề hiệu lực của việc ñăng ký ....................................................... 31
1.4. Vai trò của các biện pháp bảo ñảm tiền vay ñối với hoạt ñộng của các ngân
hàng thương mại............................................................................................ 32
1.4.1. Giảm thiểu rủi ro cho hoạt ñộng của các ngân hàng thương mại ........ 32
1.4.2. Tăng cường khả năng tiếp cận tín dụng ñối với khách hàng vay, kích
thích hoạt ñộng của các ngân hàng thương mại........................................... 34
1.3.3. Giúp cho các ngân hàng thương mại thuận tiện trong việc thu hồi tín
dụng, hạn chế tranh chấp............................................................................ 36
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ðẢM
TIỀN VAY ...................................................................................................... 38
2.1. Áp dụng pháp luật về tài sản bảo ñảm tiền vay......................................... 38
2.2. Áp dụng pháp luật hiện hành về các biện pháp bảo ñảm ........................... 42
2.5.4. Xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa
vụ............................................................................................................... 70
2.5.5. Thời hạn xử lý tài sản bảo đảm (ðiều 62 Nghị định 163).................... 72
2.5.6. Xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp khơng có thoả thuận về phương
thức xử lý: .................................................................................................. 72
CHƯƠNG 3:
CÁC U CẦU VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HỒN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO
ðẢM TIỀN VAY TRONG HOẠT ðỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
........................................................................................................................ 75
3.1.Những u cầu đặt ra đối với hệ thống pháp luật về bảo đảm tiền vay đối với
ngân hàng thương mại ...................................................................................... 75
3.1.1. u cầu đặt ra đối với hệ thống pháp luật về các biện pháp bảo đảm tiền
vay................................................................................................................ 76
KI L
3.1.2. Những u cầu đặt ra đối với đăng ký giao dịch bảo đảm: ..................... 78
3.1.3. Phương hướng hồn thiện pháp luật về giao dịch bảo đảm..................... 79
3.2. Một số kiến nghị nhằm hồn thiên pháp luật về giao dịch bảo đảm tiền vay đối
với các ngân hàng thương mại........................................................................... 82
3.2.1.Kiến nghị nhằm hồn thiện pháp luật về các giao dịch bảo đảm tiền vay của
ngân hàng thương mại ................................................................................... 82
4
5
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
NHTM
TCTD
SXKD
Tài sản bảo ñảm
Giao dịch bảo ñảm
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhà nước
Ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại
Tổ chức tín dụng
Sản xuất kinh doanh
Quy phạm pháp luật
KI L
QPPL
Bảo ñảm tiền vay
OBO
OKS
.CO
M
quan trng ủi vi tng trng kinh t v ủc bit l ủi vi li ớch ca ngi
nghốo. D b cỏc hng ro cn tr mt lot dch v ti chớnh cú th giỳp nõng cao
nng lc ca doanh nghip v gim thiu quy mụ ca khi phi chớnh thc.
Chớnh ph Vit nam hin ủang h tr cho vic thnh lp h thng cỏc Trung
tõm thụng tin tớn dng t nhõn giỳp cỏc ngõn hng ủỏnh giỏ ủ tin cy v tớn dng
ca khỏch vay. Ngoi ra, nhn thc ủc li ớch kinh t ca vic dựng ủng sn
lm bo ủm tin vay, t gia nhng nm 1990 ủn nay Chớnh ph ủó v ủang tin
KI L
hnh nhng n lc ci cỏch ủỏng k nhm ci thin mụi trng cho vay tớn dng.
Gn ủõy nht, Chớnh ph ủó thụng qua B lut Dõn s 2005 v mt Ngh ủnh mi
v giao dch bo ủm vo thỏng 12 nm 2006 ủ ủa khung phỏp lý v th ch hin
nay phự hp vi cỏc nguyờn tc v thc tin tt nht ca quc t.
Trong khi cỏc lut mi ủang ci thin ủỏng k mụi trng cho vay hin nay,
thỡ cng khụng th ph nhn rng vn cũn nhng hn ch trong h thng phỏp lut
7
8
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
v giao dch bo ủm tin vay ca ngõn hng thng mi. Chớnh vỡ nhng lý do
trờn nờn tụi ủó quyt ủnh chn ủ ti Hon thin phỏp lut v giao dch bo ủm
OBO
OKS
.CO
ủm tin vay.
8
9
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nhng ủ xut, kin ngh c th ca lun vn gúp phn hon thin phỏp lut
v giao dch bo ủm, nõng cao hot ủng ca cỏc ngõn hng thng mi, ủc bit
OBO
OKS
.CO
M
l trong giai ủon xu th ton cu ủang din ra mnh m. Kt qu nghiờn cu ca
lun vn s gúp phn vo vic hoch ủnh chớnh sỏch tin t, qun lý hot ủng ca
ngõn hng núi chung.
Kt cu ca lun vn:
Ngoi li m ủu, danh mc ký hiu cỏc ch vit tt, kt lun, danh mc vn
bn phỏp lut v ti liu tham kho, ni dung ca lun vn bao gm ba chng.
Chng 1: Lý lun chung v giao dch bo ủm tin vay
Chng 2: Thc trng ỏp dng phỏp lut v giao dch bo ủm trong hot
ủng ca cỏc ngõn hng thng mi
của người chủ sở hữu cho bên cho vay1.
Hai hệ thống pháp luật lớn trên thế giới có hai xu hướng cơ bản khác nhau
khi tiếp cận khái niệm này, ñó là tiếp cận theo hướng hình thức hoặc chức năng.
Các nước trong hệ thống pháp luật Civil Law theo xu hướng hình thức, tức
rất quan tâm tới việc phân biệt giữa loại biện pháp bảo ñảm (cầm cố, thế chấp, bảo
lãnh…) và quy ñịnh về từng loại biện pháp bảo ñảm chứ thường không ñưa ra một
khái niệm chung về giao dịch bảo ñảm. Một giao dịch, miễn rằng bao gồm một
hoặc nhiều biện pháp bảo ñảm ñã ñược quy ñịnh, thì nó sẽ ñược coi là một giao
dịch bảo ñảm. Chính vì thế, pháp luật của các nước Civil Law quy ñịnh về các biện
pháp bảo ñảm theo hướng liệt kê và khái niệm này khá hẹp, thường chỉ bao gồm
KI L
các bảo ñảm mang tính chất truyền thống như “cầm cố, thế chấp, ký quỹ, bảo lãnh,
….”. Có thể thấy các quy ñịnh về bảo ñảm ở ñiều 2017 Bộ luật Dân sự Pháp,
khoản 2 ðiều 334 Bộ luật Dân sự của Cộng hòa liên bang Nga.
Khác với các quốc gia trong hệ thống Civil law, các quốc gia trong hệ thống
Common Law ñi theo xu hướng chức năng. Pháp luật của các quốc gia này dựa
1
“Legal problems of credit and security”, Prof. Royston Miles Goode, Oxford University
10
11
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
ớch bo ủm m cú c cỏc giao dch khỏc cng lm phỏt sinh li ớch bo ủm. Do
vy, cỏc quc gia ny, ni hm ca khỏi nim bo ủm ngoi vic bao hm bin
phỏp bo ủm mang tớnh cht truyn thng cũn bao hm rng hn c nhng giao
dch khỏc cú tớnh cht bo ủm cho vic thc hin ngha v nh thuờ mua ti
chớnh, gi bỏn thng mi, chuyn nhng n, cho thuờ ti sn di hn.v.v
11
12
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Xu hng chc nng ủc thy M trong ủiu 9 ca B Lut Thng Mi
thng nht, New Zealand trong ủiu 9 lut v Bo m Quyn S Hu Ti Sn
OBO
OKS
.CO
M
Cỏ Nhõn nm 1999, trong lut mt s bang ca Canada. H thng phỏp lut ca
nhng quc gia khỏc, bao gm Vng Quc Anh v cỏc quc gia trong h thng
phỏp lut Common law ngoi Bc M v New Zealand, cỏc quc gia trong h
thng Civil Law thỡ theo xu hng hỡnh thc.
Ti Vit Nam do b Lut Dõn S b nh hng nhiu ca b lut dõn s
Phỏp, cỏch tip cn ca Vit Nam l cỏch tip cn theo xu hng hỡnh thc. Phỏp
lut hin hnh ca Vit Nam m vn bn cú hiu lc phỏp lý cao nht l B lut
Dõn s ủa ra ủnh ngha mt cỏch lit kờ v cỏc bin phỏp bo ủm, cỏc giao dch
Nghị ñịnh 163/2006/Nð-CP về giao dịch bảo ñảm ñược ban hành ñể thay
thế nghị ñịnh 178/1999/Nð-CP ñồng thời thống nhất hóa các quy ñịnh về giao dịch
OBO
OKS
.CO
M
bảo ñảm, các giao dịch bảo ñảm tiền vay của tổ chức tín dụng kể từ thời ñiểm nghị
ñịnh 163/2006/Nð-CP có hiệu lực sẽ ñược coi như các bảo ñảm dân sự và tuân
theo luật dân sự. Nghị ñịnh 163 không ñưa ra một ñịnh nghĩa cụ thể về biện pháp
bảo ñảm, tuy nhiên lại là sự cụ thể hóa của ñiều 318 Bộ luật Dân sự và quy ñịnh
bằng cách liệt kê các biện pháp bảo ñảm.Theo người viết, ñiều này mang lại sự
không hợp lý. Bởi trong thực tế, hiện nay trong hoạt ñộng tài chính của Việt Nam
ñã xuất hiện rất nhiều các giao dịch khác có tính chất bảo ñảm việc thực hiện nghĩa
vụ, những giao dịch này cần ñược ñiều chỉnh bởi nghị ñịnh 163. Vì vậy, không nên
quy ñịnh theo hướng nghị ñịnh này chỉ ñược giới hạn phạm vi của các giao dịch
bảo ñảm theo luật dân sự. Nên ñưa ra một ñịnh nghĩa mang tính chất mở hơn trong
nghị ñịnh và quy ñịnh theo xu hướng chức năng như Common Law chứ không nên
theo hướng hình thức của Civil Law. ðịnh nghĩa nên mở rộng ñối với mọi loại giao
dịch bảo ñảm và mọi loại nghĩa vụ bảo ñảm.
Dựa trên cách tiếp cận theo chức năng của các bảo ñảm tiền vay, chúng ta có
thể có một ñịnh nghĩa về giao dịch bảo ñảm tiền vay như sau:
Giao dịch bảo ñảm tiền vay là sự thỏa thuận giữa các bên dựa trên các quy
ñịnh của pháp luật, theo ñó bên cho vay ñược nhận quyền ñối với tài sản của bên
KI L
thực sự được tơn trọng; thứ tự ưu tiên thanh tốn khơng rõ ràng...
ðể khắc phục phần nào các bất cập và hồn thiện hơn pháp luật về giao dịch
bảo đảm, Bộ luật Dân sự 2005, Nghị định 163/2006/Nð-CP của Chính phủ ngày
29/12/2006 được ban hành. Các văn bản này đã giải quyết các khúc mắc của các
bên nhận tài sản bảo đảm nói chung và các TCTD nói riêng với các quy định tiến
bộ về trình tự, thủ tục thiết lập bảo đảm; quyền tự do thỏa thuận cho các chủ thể
tham gia giao dịch được mở rộng; thứ tự ưu tiên thanh tốn giữa các loại chủ nợ
khác nhau được xác định rõ.v.v. Tuy nhiên, đến nay trong q trình hoạt động các
TCTD vẫn gặp một số khó khăn, vướng mắc liên quan đến giao dịch bảo đảm và
cơng chứng, do rất nhiều ngun nhân như có sự khơng thống nhất trong việc áp
dụng các quy định pháp luật có liên quan của các cán bộ tác nghiệp tại phòng cơng
KI L
chứng và cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm....
1.1.3 ðặc điểm của giao dịch bảo đảm tiền vay
Giao dịch bảo đảm tiền vay tất nhiên đều bao gồm những đặc điểm cơ bản
của một giao dịch được điều chỉnh bởi pháp luật Dân sự, tuy nhiên giao dịch bảo
đảm tiền vay vẫn mang những đặc điểm của riêng nó, giúp phân biệt giao dịch bảo
đảm với các loại giao dịch khác.
14
15
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
u tiờn, giao dch bo ủm l tha thun xỏc lp quyn ủi vi mt ti sn
khụng t giỏc chp hnh ngha v tr n ca ngi ủi vay.
c ủim ny cũn ủc th hin khớa cnh rng quyn ủũi n ca ch n
cú bo ủm ủi vi mt ti sn cú th t u tiờn cao hn so vi quyn ủũi n ca
cỏc ch n khụng cú bo ủm ủi vi ti sn ủú. Ly vớ d rng ngõn hng A cho
khỏch hng B vay 3 t v ủc th chp bng mt cn nh, B cng vay ca cỏ nhõn
15
16
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
C là 3 tỷ và cá nhân D là 3 tỷ nhưng khơng có bảo đảm tiền vay, trong trường hợp
B phá sản, rõ ràng là ngân hàng A sẽ có quyền bán căn nhà để thanh tốn hết phần
OBO
OKS
.CO
M
nợ của mình trước khi phần tiền còn dư được sử dụng để thanh tốn nợ cho C và
D. Giả sử rằng căn nhà bán được 5 tỷ, A sẽ lấy lại tồn bộ 3 tỷ của mình trong khi
C và D sẽ chỉ lấy lại được 1 tỷ mỗi người.
Ba là, giao dịch bảo đảm tiền vay tạo ra nghịa vụ bảo đảm tồn tại như một
nghĩa vụ phụ bên cạnh nghĩa vụ chính.
Như đã nên ở trên, việc xuất hiện các biện pháp bảo đảm là nhằm đảm bảo
cho nghĩa vụ vay tiền được thực hiện khi đến hạn, vì thế, các nghĩa vụ bảo đảm tồn
OBO
OKS
.CO
M
lực. Trong trường hợp giao dịch được bảo đảm vơ hiệu, bị hủy bỏ và đơn phương
chấm dứt và các bên chưa thực hiện nghĩa vụ đó thì đương nhiên giao dịch bảo
đảm chấm dứt. Tuy nhiên, trong trường hợp các bên đã thực hiện một phần giao
dịch được bảo đảm, thì giao dịch bảo đảm chưa chấm dứt, nó còn tồn tại đến khi
các bên hồn trả cho nhau những gì đã nhận.
Bốn là, giao dịch bảo đảm tiền vay được xác lập dựa trên sự thỏa thuận của
hai bên và trên cơ sở quy định của pháp luật:
Về bản chất, giao dịch bảo đảm và giao dịch được bảo đảm đều là những
giao dịch dân sự, do đó, dựa trên ngun tắc tự do, tự nguyện bình đẳng thỏa thuận
của Bộ luật Dân sự, các giao dịch này phải được tạo lập trên cơ sở sự thỏa thuận
của các bên. Trong trường hợp có một bên nào bị áp đặt, cấm đốn, cưỡng ép, đe
dọa để thực hiện giao dịch thì tất nhiên giao dịch đó bị coi là vơ hiệu.
Cũng bởi đây là hai giao dịch dân sự, nên chúng cũng phải tn theo ngun
tắc tn thủ pháp luật và tơn trọng lợi ích nhà nước. Nếu có bất kỳ thỏa thuận nào,
cho dù dựa trên sự đồng tình của hai bên nhưng trái với các quy định của pháp luật
thì cũng bị coi là vơ hiệu.
1.1.4. Phân loại các biện pháp bảo đảm
KI L
a)Bảo đảm đối nhân và bảo đảm đối vật
b) Bo ủm tin vay bng ti sn v bo ủm tin vay khụng bng ti sn:
Bo ủm tin vay bng ti sn l cỏc phng thc bo ủm m khon vay
ủc bo ủm bng mt loi ti sn.. Rừ rng, ủõy l loi bo ủm ủem li ớt ri ro
cho cỏc ngõn hng thng mi bi h cú th xỏc lp quyn ca mỡnh vi mt ti
sn nht ủnh v trong trng hp phớa khỏch hng vay vi phm cỏc ngha v ca
mỡnh, cỏc t chc tớn dng cng d dng hn trong vic thu hi tin vn ca mỡnh.
Cng chớnh vỡ cỏc lý do trờn m ủa s cỏc giao dch tin vay hin nay ca cỏc ngõn
hng thng mi ủu l cỏc giao dch cú bo ủm bng ti sn.
Bo ủm tin vay khụng bng ti sn: l phng thc bo ủm tin vay m
KI L
khon vay khụng ủc bo ủm bng mt ti sn. ủõy ngõn hng thng mi cú
th chn la khỏch hng vay ca mỡnh, da trờn nhiu yu t khỏc nhau ủ cho
khỏc hng vay, nh da trờn uy tớn ca khỏch hng vay, uy tớn ca mt bờn th ba,
bo lónh ca nh nc.
18
19
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
1.1.5. ðiều kiện có hiệu lực của giao dịch bảo đảm
Cũng giống như các giao dịch dân sự khác, giao dịch bảo đảm cũng cần có
OBO
1.1.6. Các phương thức cơng khai hố quyền lợi
Các nước trên thế giới sử dụng hai phương thức cơ bản để cơng khai hố các
quyền lợi của bên nhận bảo đảm đối với tài sản bảo đảm là chiếm giữ vật bảo đảm
và đăng ký quyền bảo đảm. ðiều này hồn tồn phụ thuộc vào chính sách lập pháp
19
20
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
của mỗi quốc gia. Tuy nhiên, thơng lệ cho thấy, phương thức được thừa nhận nhằm
cơng khai hố các giao dịch bảo đảm liên quan đến bất động sản, các tài sản vơ
OBO
OKS
.CO
M
hình là đăng ký, trong khi phương thức được thừa nhận nhằm cơng khai hố các
giao dịch bảo đảm liên quan đến tiền, giấy tờ có giá là chiếm giữ.
a) ðăng ký là việc một trong hai bên tham gia giao dịch nộp thơng báo đăng
ký tại cơ quan tiếp nhận đăng ký. ðây là phương thức phổ biến để cơng khai hố
một quyền lợi bảo đảm. Thơng thường, sau khi đăng ký, quyền lợi bảo đảm của
bên nhận bảo đảm được coi là hồn thiện cho đến khi đăng ký hết hiệu lực.
b) Việc bên nhận bảo đảm chiếm giữ tài sản bảo đảm cũng là một phương
thức cơng khai hố quyền lợi bảo đảm, trong trường hợp tài sản bảo đảm là hàng
hóa, cơng cụ, tài liệu, hoặc hợp đồng bán hàng có bảo đảm. Người chiếm giữ tài
sản bảo đảm có quyền đối với tài sản bảo đảm đối kháng với bên thứ ba (cũng như
.CO
M
ký bất động sản của Nhật bản, Pháp …).3
c) Trường hợp có thể áp dụng đồng thời các phương thức cơng khai hố
khác nhau, thì người đầu tiên đăng ký, hoặc “hồn thiện quyền lợi bảo đảm” sẽ
được ưu tiên thanh tốn so với những người cùng có quyền đối với tài sản bảo đảm
này (Bộ luật thương mại thống nhất của Mỹ- Chương 9, quy định về giao dịch bảo
đảm đối với động sản).4
Khái niệm “hồn thiện quyền lợi bảo đảm”: là việc quyền lợi bảo đảm của
chủ nợ đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện: được xác lập đối với tài sản cụ thể và
được cơng bố cơng khai (thơng qua việc đăng ký, chiếm hữu, hoặc tự động hồn
thiện).
Lưu ý của quy tắc này là “người đầu tiên đăng ký hoặc hồn thiện”. Lý do
là thời điểm hồn thiện có thể muộn hơn thời điểm đăng ký. ðây là một điểm rất
quan trọng trong luật về giao dịch bảo đảm của Mỹ.
d) Trong trường hợp cả 2 người cùng nhận bảo đảm bằng một tài sản, mà
khơng thực hiện việc cơng khai hố, thì quyền lợi bảo đảm của chủ nợ nào được
xác lập trước đối với tài sản cụ thể, thì có quyền ưu tiên thanh tốn trước.
1.2. Tài sản bảo đảm tiền vay
KI L
1.2.1. Khái niệm về tài sản bảo đảm tiền vay
Như đã nêu ở trên, việc bảo đảm tiền vay bằng tài sản được coi là loại bảo
lut Civil Law, v nguyờn tc, mi ti sn ủu cú th ủc s dng lm ti sn bo
ủm. Tuy nhiờn, tựy thuc tng bin phỏp bo ủm c th, s cú phm vi ti sn
ủc s dng lm ti sn bo ủm khỏc nhau. Vic phõn ủnh phm vi ti sn bo
ủm ch yu ủc thc hin ủi vi hai bin phỏp bo ủm chớnh l cm c v th
chp. i vi cm c, tựy thuc tng quc gia m phm vi ti sn bo ủm cú th
rt rng hoc hp hn. Theo phỏp lut v giao dch bo ủm ca Ba Lan, bin phỏp
cm c ch ủc ỏp dng ủi vi ủng sn. B lut Dõn s Ba Lan5 quy ủnh:
ng sn cú th ủc ủem cm c ủ bo ủm cho khon n (Khon 1 iu
306) v Quyn, nu cú th chuyn giao ủc, cng cú th tr thnh ti sn cm
c (iu 327). Trong khi ủú, phỏp lut v giao dch bo ủm ca Phỏp quy ủnh
phm vi ti sn cm c rng hn, bao gm c ủng sn v bt ủng sn. iu 2071
B lut dõn s Phỏp6 quy ủnh: Cm c l mt hp ủng theo ủú ngi cú ngha
v trao cho ngi cú quyn mt vt nhm bo ủm cho ngha v.
KI L
Trong khi ủú, ủi vi th chp, phm vi ti sn bo ủm b gii hn hn
nhiu, ch bao gm cỏc bt ủng sn. ng thi, phm vi cỏc bt ủng sn ủc s
dng ủ th chp cng b hn ch. Cỏc bt ủng sn ny cng phi ủỏp ng mt s
5
B lut Dõn s Ba Lan. Http://www.lexadin.nl
6
B lut Dõn s Phỏp (Code de Civil)
22
ích bảo đảm” (security interest) gắn với tài sản bảo đảm, mà khơng quy định về các
biện pháp bảo đảm cụ thể, nên phạm vi các tài sản bảo đảm là rất rộng, miễn rằng
tài sản bảo đảm đó là đối tượng của lợi ích bảo đảm. ðiều 9 Bộ Luật thương mại
thống nhất của Hoa Kỳ (UCC) đưa ra khái niệm “Tài sản bảo đảm” (security):
KI L
“Tài sản bảo đảm là những tài sản là đối tượng của lợi ích bảo đảm hoặc
quyền cầm giữ nơng nghiệp. Thuật ngữ này bao gồm cả:
- Khoản lợi thu được từ những tài sản mà lợi ích bảo đảm gắn liền;
- Khoản nợ, chứng thư bảo đảm, tiền trả cho quyền sử dụng tài sản vơ hình, giấy
hẹn trả tiền được chuyển nhượng;
- Hàng hố đem bán ký gửi”
23
24
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Cú th thy ủi vi ủng sn, khỏi nim ti sn bo ủm ủc hiu rt
rng, khụng ch l mt hoc mt s ủi tng ti sn c th, m cũn bao gm c
OBO
OKS
.CO
M
25
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Ti sn bo ủm do cỏc bờn tha thun v thuc s hu ca bờn cú ngha
v hoc thuc s hu ca ngi th ba m ngi ny cam kt dựng ti sn ủú ủ
OBO
OKS
.CO
M
bo ủm thc hin ngha v ca bờn cú ngha v ủi vi bờn cú quyn. Ti sn bo
ủm cú th l ti sn hin cú, ti sn hỡnh thnh trong tng lai v ủc phộp giao
dch.
Quy ủnh v ti sn bo ủm cũn cú th thy ủiu 320 ca Lut Dõn S
Vit Nam:
Vt bo ủm thc hin ngha v dõn s phi thuc quyn s hu ca bờn
bo ủm v ủc phộp giao dch
Nhng quy ủnh trờn ủõy tuy khỏ hp lý v ủó bao hm mt phm vi rt rng
cỏc ti sn cú th s dng lm ti sn bo ủm, tuy nhiờn vn cho thy mt ủim
bt hp lý. ú l vic quy ủnh ti sn bo ủm phi thuc quyn s hu ca bờn
bao ủm, quy ủnh ny ủó loi ra phớa ngoi nhng ti sn bo ủm nh ti sn
hỡnh thnh trong tng lai, hoa li thu ủc t thu hoch cõy trng, cỏc khon cú
th thu. Rừ rng, nhng ti sn ny cha th ủỏp ng ủc quy ủnh thuc quyn