1
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Mở ĐầU
OBO
OKS
.CO
M
1. Lý do chọn đề tài
Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ kế hoạch tập trung sang
cơ chế thị trờng ở nớc ta hiện nay, khái niệm Dự án đã và đang đợc sử
dụng ngày càng rộng rãi. Khái niệm Dự án không chỉ bao gồm các dự án
đầu t trong sản xuất kinh doanh, mà còn gồm các dự án không nhằm mục
tiêu lợi nhuận và liên quan đến nhiều lĩnh vực kinh tế, xã hội khác.
Một cách đơn giản có thể hiểu Dự án là một tập hợp các hoạt động
cần thiết để tác động vào các nguồn lực hữu hạn, nhằm đạt đợc một mục tiêu
xác định. Để quản lý các hoạt động này nhằm đạt đợc hiệu quả cao nhất, từ
lâu trên thế giới đã nghiên cứu một môn khoa học đó là khoa học Quản lý dự
án. Bản chất của Quản lý dự án nằm trong việc áp dụng các thành tựu trong
nghiên cứu và kinh nghiệm trong thực tiễn để tổ chức, điều phối các nguồn lực
hữu hạn một cách có hiệu quả nhất, trong một giới hạn nhất định về không
gian và thời gian nhằm đạt đợc các mục tiêu của dự án đã đợc xác định.
Trong các dự án thuộc các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, Dự
án đầu t là loại hình dự án đợc xã hội quan tâm nhiều nhất, đặc biệt là trong
xã hội theo cơ chế thị trờng là mô hình xã hội phổ biến trên thế giới hiện
thác, chế biến và kinh doanh các loại khoáng sản. Tổng công ty đợc đổi tên
là Tổng công ty Khoáng sản TKV sau khi Thủ tớng Chính phủ có Quyết
định số 345/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2005 về việc thành lập Tập
đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, trên cơ sở Tập đoàn Than
Việt Nam và Tổng công ty Khoáng sản Việt Nam. Đây là Tập đoàn kinh tế
đầu tiên của Việt Nam đợc Thủ tớng Chính phủ thành lập. Trớc khi thành
lập Tập đoàn, Tổng công ty Khoáng sản Việt Nam cha có những dự án đầu t
lớn, cha phát huy đợc nhiều về tiềm năng tài nguyên khoáng sản trong
nớc. Sau khi thành lập Tập đoàn, Tổng công ty đã có đợc sự hậu thuẫn lớn
của Tập đoàn về nguồn vốn, về quản lý và các nguồn lực khác và đã đẩy mạnh
công tác đầu t thông qua việc thành lập nhiều Công ty mới, đầu t nhiều dự
án mới và có điều kiện để hoàn thành tốt các dự án đang đầu t dở dang.
Sự tăng trởng trong hoạt động đầu t của Tổng công ty đạt đợc là dựa
trên nhiều yếu tố thuận lợi nh nguồn vốn, tài nguyên khoáng sản, áp dụng
KI L
công nghệ mới v.v... Tuy nhiên một đặc thù của các dự án đầu t trong lĩnh
vực tài nguyên khoáng sản là việc khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên
khoáng sản một loại tài nguyên thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nớc thống
nhất quản lý, mà trong đó phần lớn là tài nguyên không tái tạo.
Đồng thời với nhiệm vụ đợc Nhà nớc giao là quản lý và tổ chức thăm
dò, khai thác, chế biến khoáng sản, Tổng công ty có một trách nhiệm trớc
Nhà nớc, trớc nhân dân về việc sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản nhằm
đem lại hiệu quả cao nhất về mặt kinh tế xã hội của đất nớc nói chung và về
3
KI L
với hầu hết các Ban quản lý dự án hiện nay, sau khi kết thúc dự án bàn giao
đa vào sản xuất thì bộ máy quản lý dự án rất cồng kềnh, đặc biệt là đối với
các dự án lớn, khó bố trí đợc công việc cho các Ban quản lý dự án này. Vì
vậy việc nghiên cứu phơng án sắp xếp công việc và tổ chức của các Ban quản
lý dự án sau đầu t cũng là việc làm hết sức cần thiết. Sau khi nghiên cứu 2
Ban quản lý dự án lớn của Tổng công ty của dự án đồng và dự án nhôm, mô
hình tổ chức của các Ban quản lý dự án này cũng áp dụng đợc cho hầu hết
4
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
các dự án của Tổng công ty, vì tất cả các dự án có tổng mức đầu t từ 1 tỷ
đồng trở lên đều phải thành lập Ban quản lý dự án.
OBO
OKS
.CO
M
3. Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu của luận văn là các dự án đầu t của Tổng công
ty Khoáng sản TKV. Do Tổng công ty đợc thành lập lại theo quyết định số
90 của Thủ tớng Chính phủ vào năm 1995, trong giai đoạn này các dự án đầu
t của Tổng công ty hầu hết có tổng mức đầu t nhỏ; đến cuối năm 2005 thì
Tổng công ty sáp nhập với Tập đoàn Than Việt Nam để thành lập Tập đoàn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
trong lĩnh vực đầu t và quản lý dự án đầu t. Để có số liệu cơ sở cho thực
hiện đề tài, tôi đã thu thập các số liệu về tình hình thực hiện các dự án đầu t
OBO
OKS
.CO
M
của Tổng công ty Khoáng sản TKV từ năm 1995 đến nay và tìm hiểu về quá
trình thực hiện công tác quản lý dự án đầu t của Tổng công ty. Ngoài ra tôi
cũng đã tham khảo ý kiến của một số lãnh đạo và chuyên viên trực tiếp quản
lý về đầu t của Tổng công ty và các chuyên gia khác trong lĩnh vực quản lý
đầu t xây dựng.
5.
úng gúp c a lu n v n
Với sự lựa chọn thực hiện đề tài này, tôi đã cố gắng đa ra và hy vọng
ngời đọc sẽ thấy đợc khái quát về quá trình hình thành và phát triển của
Tổng công ty Khoáng sản TKV gắn liền với lịch sử ngành công nghiệp
khoáng sản của Việt Nam; khái quát về các dự án đầu t và thực trạng công
tác quản lý dự án đầu t của Tổng công ty; thấy đợc những mặt tích cực
trong công tác quản lý dự án cũng nh những hạn chế vẫn còn tồn tại trong
công tác quản lý. Từ những phân tích đó, ngời viết sẽ đa ra một số giải pháp
để hoàn thiện những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý dự án đầu t tại
Tổng công ty Khoáng sản TKV.
6. K t c u c a lu n v n
giảng viên Trờng Đại học Bách Khoa Hà Nội đã cho tôi những kiến thức quý
báu, các lãnh đạo và chuyên gia Tổng công ty Khoáng sản TKV đã cung cấp
KI L
những ý kiến đóng góp và cung cấp số liệu cho tôi thực hiện bản luận văn này.
7
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
CHƯƠNG 1
CƠ Sở Lý THUYếT Về Dự áN ĐầU TƯ và quản lý
OBO
OKS
.CO
M
dự án đầu t
Khi đánh giá một dự án đầu t của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng nh tổ
chức quản lý thực hiện dự án, trớc hết chúng ta cần hiểu rõ những khái niệm
cơ bản về dự án đầu t cũng nh phơng pháp quản lý dự án. Trên cơ sở
những khái niệm đầu tiên này, mỗi dự án lại có những tính chất, đặc điểm
riêng mà để phân tích hiệu quả của mỗi dự án đó chúng ta phải dùng những
khái niệm cơ bản làm thớc đo để đánh giá bản chất của vấn đề. Trớc hết ta
gian dài nên ngời đầu t và thẩm định đầu t cần có tầm nhìn xa.
OBO
OKS
.CO
M
- Lợi ích của đầu t mang lại biểu hiện trên hai mặt là lợi nhuận (lợi ích
tài chính) và lợi ích kinh tế xã hội. Nhà đầu t t nhân muốn đầu t sinh lợi
nhuận, còn nhà nớc đầu t thì muốn có hoặc lợi nhuận hoặc lợi ích.
Các hình thức đầu t (Theo Luật đầu t 2005) gồm có:
- Đầu t trực tiếp: Là hình thức đầu t do nhà đầu t bỏ vốn đầu t và
tham gia quản lý hoạt động đầu t.
- Đầu t gián tiếp: Là hình thức đầu t thông qua việc mua cổ phần,
cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu t chứng khoán
và các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu t không trực
tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu t.
Trong đó: Nhà đầu t theo Luật đầu t 2005, là tổ chức, cá nhân thực
hiện hoạt động đầu t theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm:
- Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo Luật doanh
nghiệp;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập theo Luật hợp tác xã;
- Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đợc thành lập trớc khi Luật
này có hiệu lực;
KI L
dự án đầu t.
Lợi ích tài chính (biểu hiện qua lợi nhuận) ảnh hởng trực tiếp đến
quyền lợi của chủ đầu t, còn lợi ích kinh tế xã hội ảnh hởng đến quyền lợi
của xã hội, của cộng đồng.
Hoạt động đầu t trong mỗi doanh nghiệp có ba loại trao đổi các giá trị
kinh tế chủ yếu. Chính ba loại trao đổi này xác định các chức năng cơ bản của
hoạt động đầu t. Ba loại trao đổi đó bao gồm:
- Trao đổi để huy động vốn cần thiết (chức năng tài chính)
- Trao đổi để khai thác nguồn vốn có sẵn (chức năng đầu t)
- Trao đổi để đem lại thu nhập về tài chính dựa trên số vốn đầu t (chức
năng sản xuất)
Chức năng tài chính thể hiện ở các hoạt động huy động vốn từ các nhà
KI L
đầu t, ngời cho vay vốn và hoàn trả cho họ từ những nguồn thu của công ty.
Trên quan điểm phân tích dự án, nguồn vốn của một công ty thờng đợc
phân thành hai loại: vốn cổ phần và vốn vay.
Vốn cổ phần đợc huy động qua việc phát hành cổ phiếu. Ngời mua
cổ phiếu là ngời đầu t và có quyền sở hữu một phần đối với công ty. Phần
lợi nhuận giữ lại trong phần lãi cổ phần để mở rộng đầu t, cũng đợc gọi là
vốn cổ phần.
10
ở trên chúng ta đã nhắc đến khái niệm dự án, vậy dự án là gì và các
khía cạnh đa dạng và phong phú của công tác điều hành dự án nh thế nào?
Để trả lời cho câu hỏi này, chúng ta sẽ đa ra khái niệm về dự án và xem xét
KI L
cách triển khai dự án.
Theo nghĩa chung nhất, chúng ta có thể hiểu dự án là một lĩnh vực hoạt
động đặt thù, một nhiệm vụ cần phải đợc thực hiện với phơng pháp riêng,
nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới.
Dự án không chỉ là một ý định phác thảo mà có tính cụ thể và mục tiêu xác
định, dự án không phải là một nghiên cứu trừu tợng mà tạo nên một thực thể
mới, là một nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy
nhất.
11
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trên phơng diện quản lý, có thể định nghĩa Dự án là những nỗ lực có
thời hạn nhằm tạo ra những sản phẩm/ dịch vụ duy nhất. Nỗ lực có thời hạn có
OBO
OKS
.CO
M
Chúng ta nói dự án nhằm đáp ứng một nhu cầu đã đề ra bởi vì dự án
đợc xuất phát từ một ý tởng, ý tởng bắt nguồn từ một cơ hội. Cơ hội này có
12
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
thể trở thành một hiện thực hay không thì quá trình thực hiện dự án phải đợc
tiến hành. Nếu không có một nhu cầu cụ thể thì sẽ không có dự án.
OBO
OKS
.CO
M
Bất kỳ dự án nào cũng chịu sự ràng buộc bởi kỳ hạn vì mỗi mục tiêu
mỗi nhu cầu đều chỉ xuất hiện theo từng thời điểm. Có thể trong giai đoạn
trớc mắt tồn tại mục tiêu đó song nếu dự án chỉ đợc hoàn thành sau thời
điểm dự kiến thì có thể mục tiêu đó đã không còn hoặc giảm hiệu quả lợi ích.
Bất kỳ sự trễ hạn nào cũng kéo theo một chuỗi nhiều biến cố bất lợi nh bội
chi, khó tổ chức lại nguồn lực, tiến độ cung cấp thiết bị vật tkhông đáp ứng
đợc nhu cầu sản phẩm vào đúng thời điểm mà cơ hội xuất hiện nh dự án ban
đầu.
Dự án thờng bị ràng buộc về nguồn lực vì khi nhắc đến dự án, ngời ta
nhìn thấy ngay các khoản chi phí: tiền bạc, phơng tiện, dụng cụ, thời gian, trí
tuệ Các nguồn lực này ràng buộc chặt chẽ với nhau và tạo nên khuôn khổ
của dự án. Vì khối lợng chi phí nguồn lực cho dự án là một thông số then
M
số lợng, cải tiến hoặc nâng cao chất lợng sản phẩm/ dịch vụ nào đó trong
một khoảng thời gian nhất định. Cùng khái niệm này, Luật đầu t năm 2005
ghi Dự án đầu t là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến
hành các hoạt động đầu t trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác
định.
Hay Luật xây dựng ghi Dự án đầu t xây dựng công trình là tập hợp
các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải
tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao
chất lợng công trình hoặc sản phẩm/ dịch vụ trong một thời gian nhất định.
Cụ thể là, phát hiện ra một cơ hội đầu t và muốn bỏ vốn đầu t vào một lĩnh
vực nào đó, trớc hết nhà đầu t phải tiến hành thu thập, xử lý thông tin, xác
định điều kiện và khả năng, xác định phơng án tối u để xây dựng bản dự án
đầu t mang tính khả thi đợc gọi tắt là Dự án đầu t (Luận chứng kinh tế kỹ
thuật).
Theo nghĩa khác, Ngân hàng thế giới cho rằng Dự án đầu t là tổng
thể các chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau đợc hoạch định
nhằm đạt những mục tiêu nào đó trong một thời gian nhất định.
Nói một cách tổng quát dự án đầu t là một tập hợp những đề xuất có
KI L
liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật
chất nhất định nhằm đạt đợc sự tăng trởng về số lợng hoặc duy trì, cải tiến,
nâng cao chất lợng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác
định.
cơ bản hay còn gọi là giai đoạn chuẩn bị đầu t, gồm hai công việc chính, đó
là:
Thứ nhất: Xây dựng ý tởng dự án: là việc xác định bức tranh toàn cảnh
về mục tiêu, kết quả cuối cùng và phơng pháp thực hiện kết quả đó. Xây
dựng ý tởng dự án đợc bắt đầu ngay khi dự án bắt đầu hình thành, trên cơ sở
các nguồn lực của nhà đầu t và mục tiêu đạt đợc cuối cùng của dự án.
Thứ hai: Phát triển dự án: phát triển dự án là giai đoạn chi tiết xem dự
án cần đợc thực hiện nh thế nào mà nội dung của nó tập trung vào công tác
KI L
thiết kế và lập kế hoạch. Đây là giai đoạn chứa đựng những công việc phức tạp
nhất của một dự án. Nội dung của giai đoạn này bao gồm những công việc
sau:
Thành lập nhóm dự án, xác định cấu trúc tổ chức dự án.
Lập kế hoạch tổng quan.
Phân tích công việc của dự án.
Lập kế hoạch ngân sách.
và tiết kiệm nguồn lực, cần phải thực hiện các bớc sau:
- Nghiên cứu và phát hiện cơ hội đầu t (Lập Báo cáo nghiên cứu cơ hội
đầu t);
- Nghiên cứu tiền khả thi sơ bộ lựa chọn dự án (Lập Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi);
- Nghiên cứu tính khả thi của dự án (Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi).
Trong tất cả các giai đoạn từ khi chuẩn bị đầu t đến khi kết thúc xây
dựng đa dự án vào khai thác vận hành thì giai đoạn chuẩn bị đầu t là quan
trọng nhất, nó tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở các giai
đoạn sau, đặc biệt là đối với giai đoạn vận hành kết quả đầu t.
Giai đoạn chuẩn bị đầu t (tiền đầu t) là giai đoạn quyết định hành
động hay không hành động, triển khai hay không triển khai dự án. Giai đoạn
này mang tính chất nghiên cứu về mọi vấn đề kinh tế, kỹ thuật liên quan đến
KI L
hình thành dự án, thực hiện đầu t xây dựng, vận hành dự án sau khi đa vào
hoạt động. Chính vì vậy giai đoạn này còn đợc gọi là giai đoạn lập Luận
chứng kinh tế kỹ thuật. Từ ý tởng xuất hiện do một nhu cầu nào đó đến việc
luận chứng về mọi khía cạnh để biến ý tởng thành thực tế, hay nói cách khác,
giai đoạn chuẩn bị đầu t bắt đầu từ khi có ý đồ đầu t cho đến khi đợc cấp
giấy phép đầu t. Đối với những dự án đầu t lớn, giai đoạn này giữ vị trí then
chốt. Nó đòi hỏi một đội ngũ chuyên gia giỏi, làm việc có trách nhiệm.
16
Theo Điều 39 Luật Xây dựng 2003, dự án đầu t xây dựng công trình
KI L
trớc khi quyết định đầu t phải đợc thẩm định theo quy định của Chính phủ.
Tổ chức, cá nhân thẩm định dự án đầu t xây dựng công trình phải chịu trách
nhiệm trớc pháp luật về kết quả thẩm định của mình. Ngời quyết định đầu
t xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật về các quyết
định của mình.
Nội dung thẩm định dự án đầu t:
17
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Theo Nghị định số 112/2006/NĐ-CP của Chính phủ, nội dung thẩm định
dự án đầu t xây dựng công trình bao gồm 2 phần: thẩm định dự án đầu t của
OBO
OKS
.CO
M
ngời quyết định đầu t và thẩm định thiết kế cơ sở của cơ quan có thẩm
quyền thẩm định thiết kế cơ sở.
1. Nội dung thẩm định dự án đầu t xây dựng công trình của ngời quyết
18
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy
hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng; trong trờng hợp cha có các
lĩnh vực đó.
OBO
OKS
.CO
M
quy hoạch này thì phải có ý kiến thoả thuận của cơ quan quản lý nhà nớc về
- Đối với các dự án phải lập Báo cáo đầu t xây dựng công trình (dự án
lớn phải đợc Quốc hội hoặc Thủ tớng Chính phủ cho phép đầu t): cần thẩm
định sự phù hợp của dự án đầu t với Báo cáo đầu t xây dựng công trình đã
đợc lập.
- Sự phù hợp của thiết kế cơ sở về quy hoạch xây dựng, quy mô xây
dựng, công nghệ, công suất thiết kế, cấp công trình; các số liệu sử dụng trong
thiết kế, các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng; các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật so
với yêu cầu của dự án.
- Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với phơng án kiến trúc đã đợc lựa chọn
thông qua thi tuyển đối với các dự án có thi tuyển phơng án kiến trúc.
- Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế trong thiết kế cơ sở.
- Kiểm tra điều kiện năng lực hoạt động của tổ chức t vấn, năng lực
hành nghề của cá nhân lập dự án và lập thiết kế cơ sở theo quy định của Bộ
Xây dựng.
1. Ngời quyết định đầu t có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án trớc
khi phê duyệt. Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc
ngời quyết định đầu t. Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm gửi
hồ sơ dự án lấy ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở của cơ quan có thẩm quyền và
lấy ý kiến các cơ quan liên quan để thẩm định dự án.
2. Thủ tớng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nớc về các
dự án đầu t để tổ chức thẩm định dự án do Thủ tớng Chính phủ quyết định
đầu t và dự án khác nếu thấy cần thiết.
3. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nớc:
a) Cơ quan cấp Bộ tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu t.
Đầu mối tổ chức thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc ngời
quyết định đầu t;
b) ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định
đầu t. Sở Kế hoạch và Đầu t là đầu mối tổ chức thẩm định dự án. ủy ban
nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu
KI L
t. Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị có chức năng quản lý kế hoạch ngân
sách trực thuộc ngời quyết định đầu t.
4. Đối với dự án khác thì ngời quyết định đầu t tự tổ chức thẩm định dự án.
5. Đối với dự án đầu t xây dựng công trình đặc thù thì việc thẩm định dự
án thực hiện theo quy định tại Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06 tháng 6
năm 2005 của Chính phủ.
kỹ thuật đô thị và các dự án đầu t xây dựng công trình khác do Thủ tớng
Chính phủ yêu cầu.
Riêng đối với dự án đầu t xây dựng một công trình dân dụng dới 20
tầng thì Sở Xây dựng tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở.
KI L
Đối với dự án bao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì Bộ chủ trì tổ
chức thẩm định thiết kế cơ sở là một trong các Bộ nêu trên có chức năng quản
lý loại công trình quyết định tính chất, mục tiêu của dự án. Bộ chủ trì tổ chức
thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các Bộ,
ngành quản lý công trình chuyên ngành và cơ quan liên quan để thẩm định
thiết kế cơ sở.
21
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
b) Đối với các dự án nhóm B, C, không phân biệt nguồn vốn, trừ các dự
án nhóm B, C quy định tại điểm c, điểm d khoản này, việc thẩm định thiết kế
OBO
OKS
.CO
M
cơ sở đợc thực hiện nh sau:
c) Đối với các dự án nhóm B, C do Bộ Công nghiệp, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng, các tập đoàn kinh
22
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
tế và Tổng công ty nhà nớc đầu t thuộc chuyên ngành do mình quản lý thì
các Bộ, doanh nghiệp này tự tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở sau khi có ý kiến
OBO
OKS
.CO
M
của địa phơng về quy hoạch xây dựng và bảo vệ môi trờng.
d) Đối với các dự án nhóm B, C có công trình xây dựng theo tuyến qua
nhiều địa phơng thì Bộ đợc quy định tại điểm a khoản này tổ chức thẩm
định thiết kế cơ sở và có trách nhiệm lấy ý kiến của địa phơng nơi có công
trình xây dựng về quy hoạch xây dựng và bảo vệ môi trờng.
7. Cơ quan tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm gửi kết quả
thẩm định thiết kế cơ sở tới đơn vị đầu mối thẩm định dự án. Thời gian thẩm định
thiết kế cơ sở không quá 30 ngày làm việc đối với dự án quan trọng quốc gia,
20 ngày làm việc đối với dự án nhóm A, 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B
và 10 ngày làm việc với dự án nhóm C, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.3.3. Thực hiện đầu t
M
thiện công việc tốt hơn, thời gian kéo dài thêm và phạm vi dự án đợc mở
rộng. Nếu thời gian thực hiện dự án bị kéo dài, gặp trờng hợp giá nguyên vật
liệu tăng cao sẽ phát sinh tăng chi phí, dẫn đến tình trạng làm việc kém hiệu
quả do công nhân mệt mỏi vì chờ đợi, thời gian máy chết tăng theo, chi phí lãi
vay ngân hàng tăng, chi phí cho bộ phận gián tiếp tăng. Ba mục tiêu quản lý
dự án đầu t có quan hệ chặt chẽ với nhau.
Quản lý dự án là một dạng đặt biệt trong hoạt động quản lý. Giữa các
hoạt động sản xuất liên tục trong các doanh nghiệp và quản lý dự án có nhiều
điểm giống nhau vì đều dựa trên những nguyên tắc quan trọng và các phơng
pháp của khoa học quản lý (nh: phơng pháp phân tích hệ thống, phơng
pháp quản lý theo mục tiêu, phơng pháp quản lý tối thiểu hoá chi phí,
phơng pháp phân bố đều nguồn lực). Tuy nhiên, có nhiều điểm khác nhau:
- Phơng pháp quản lý dự án: theo mục tiêu cần đạt, thờng ứng dụng
trong việc lập kế hoạch và giám sát dự án; Tối thiểu hóa chi phí đợc sử dụng
để rút ngắn thời gian thực hiện dự án; Phân bố đều nguồn lực trong một thời
kỳ sao cho chi phí là tiết kiệm nhất mà vẫn đảm bảo thời gian hoàn thành.
- Đặc điểm của quản lý dự án: tổ chức quản lý dự án là một tổ chức tạm
thời, đợc hình thành để phục vụ dự án trong một thời gian hữu hạn, quản lý
KI L
rủi ro một cách thờng xuyên, quản lý nhiều sự thay đổi, quản lý nhân sự giữ
vị trí quan trọng trong quản lý dự án, Lựa chọn mô hình tổ chức phù hợp sẽ có
tác dụng phân rõ trách nhiệm và quyền lực trong quản lý dự án, đảm bảo thực
hiện thành công dự án.
Bảng 1.1 trình bày những điểm khác nhau chủ yếu giữa quá trình sản
Một khối lợng lớn hàng hóa dịch Tâp trung vào một loại nhất định
vụ đợc sản xuất trong một thời kỳ
hàng hóa hoặc dịch vụ (đơn chiếc)
Thời gian tồn tại của các doanh Thời gian tồn tại của dự án, Ban
nghiệp là lâu dài
quản lý dự án là có giới hạn
Các số liệu thống kê sẵn có và hữu
Các số liệu thống kê ít có nên không
ích đối với việc ra quyết định
đợc sử dụng nhiều trong các quyết
định về dự án
Tổ chức theo tổ nhóm là phổ biến
Nhân sự mới cho mỗi dự án
Không quá tốn kém khi chuộc lại
Phải trả giá đắt cho các quyết định
sai lầm
Các lĩnh vực quản lý dự án
Lập kế hoạch
tổng quan
Lập kế hoạch
Thực hiện kế hoạch
Quản lý những thay
đổi
Quản lý
phạm vi
Xác định phạm vi
Lập kế hoạch phạm
vi
Quản lý thay đổi
Quản lý
thời gian
Xác định công việc
Dự tính thời gian
Quản lý tiến độ
Quản lý chi phí
Lập kế hoạch
nguồn lực
Tính toán chi phí
Lập dự toán
Quản lý chi phí
Quản lý chất lợng
KI L
Quản lý thông tin
Lập kế hoạch quản
lý thông tin
Phân phối thông tin
Báo cáo tiến độ
Chu kỳ dự án: thời gian thực hiện dự án dài và có độ bất định nên các tổ
chức thờng chia dự án thành một số giai đoạn để quản lý thực hiện. Mỗi giai