1
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Mục lục
KI L
OBO
OKS
.CO
M
Trang
Trang phụ bìa..............................................................................................................
Lời cam đoan ..................................................................................................................i
Lời cảm ơn ......................................................................................................................ii
Mục lục ………………………………………………………………………………..iii
Danh mục các bảng…………………………………………………………………………………………………………………………..iv
Lời mở đầu.................................................................................................................v
Chương 1 – Cơ sở lý luận về chi phí và kiểm soát chi phí ...........................1
1.1. Chi phí và phân loại chi phí ........................................................................1
1.1.1. Phân loại chi phí theo chức năng .............................................................1
1.1.1.1. Chi phí sản xuất ..................................................................................1
1.1.1.2. Chi phí ngoài sản xuất ........................................................................2
1.1.1.3. Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ....................................................3
1.1.2. Phân loại chi phí theo ứng xử ..................................................................3
1.1.2.1. Đònh phí ..............................................................................................4
1.1.2.2. Biến phí ..............................................................................................4
1.1.2.3. Chi phí hỗn hợp ..................................................................................5
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KI L
OBO
OKS
.CO
M
2.2.2.3. Chi phí hỗn hợp…………………………………………………………………………………………………27
2.2.3. Các cách phân loại chi phí khác nhằm mục đích ra quyết đònh……………28
2.2.3.1. Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp………………………………………………………..28
2.2.3.2. Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được................28
2.2.3.3. Chi phí chênh lệch và chi phí chìm……………………………………………………………..29
2.2.3.4. Chi phí xác đònh và chi phí cơ hội……………………………………………………………….30
2.3. Nhận xét về cách phân loại chi phí tại Công ty………………………………………………30
2.3.1. Ưu điểm………………………………………………………………………………………………………………………..30
2.3.2. Hạn chế………………………………………………………………………………………………………………………..31
2.4. Giới thiệu về các trung tâm trách nhiệm tại Công ty…………………………………..31
2.4.1. Hội đồng Quản trò, Ban Giám đốc………………………………………………………………………31
2.4.2. Phòng Kế hoạch – Kinh doanh…………………………………………………………………………….31
2.4.3. Phòng Kế toán……………………………………………………………………………………………………………32
2.4.4. Phòng Hành chính – Nhân sự ……………………………………………………………………………..33
2.4.5. Phòng Kỹ thuật…………………………………………………………………………………………………………..33
2.4.6. Phòng Sản xuất…………………………………………………………………………………………………………..34
2.5. Nhận xét về việc hình thành các trung tâm trách nhiệm tại Công ty…..34
2.5.1. Ưu điểm…………………………………………………………………………………………………………………………34
2.5.2. Hạn chế…………………….35
2.6. Thực trạng kiểm soát chi phí tại Công ty…………….35
2.7.1. Ưu điể…………………………………………………………………………………………………………………………….40
2.7.2. Hạn chế………………………………………………………………………………………………………………………….41
Chương 3 – Xây dựng hệ thống kiểm soát chi phí trong điều kiện áp
dụng hình thức khoán chi phí từng bộ phận trong Công ty …………………………43
OBO
OKS
.CO
M
3.1. Sự cần thiết xây dựng hệ thống kiểm soát chi phí trong điều kiện áp
dụng
hình thức khoán chi phí từng bộ phận trong Công ty………………………………………43
3.2. Điều kiện áp dụng……………………………………………………………………………………………………………44
3.3. Nguyên tắc chung…………………………………………………………………………………………………………….47
KI L
3.4. Xây dựng hàm dự toán chi phí và chế độ khoán chi phí từng bộ phận
trong
Công ty ………………………………………………………………………………………………………………………………49
3.4.1. Phân loại các chi phí phát sinh trong Công ty……………………………………………..49
3.4.1.1. Chi phí biến đổi, chi phí cố đònh…………………………………………………………………49
3.4.1.2. Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được………………….49
3.4.2. Phân loại các trung tâm trách nhiệm trong Công ty………………………………….49
3.4.3. Mã hóa chi phí, trung tâm trách nhiệm…………………………………………………………..50
3.4.3.1. Mã hóa chi phí……………………………………………………………………………………………………50
3.4.3.2. Mã hóa trung tâm trách nhiệm ……………………………………………………………………51
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
OBO
OKS
.CO
M
Số
KI L
1 Sơ đồ phân loại chi phí theo chức năng
2 Sơ đồ phân loại chi phí theo ứng xử
3 Ưu nhược điểm khi sử dụng các phương pháp phân tích chi phí hỗn
hợp
Mối liên hệ giữa trung tâm trách nhiệm, bộ phận tổ chức và báo cáo
4
trách nhiệm
5 Báo cáo chi phí sản xuất
6 Báo cáo chi phí ngoài sản xuất
7 Báo cáo doanh thu
8 Báo cáo lợi nhuận
9 Báo cáo đầu tư
10 Các hạng mục công trình xây dựng cơ bản
11 Thống kê doanh thu, lợi nhuận, vốn chủ sở hữu
12 Sơ đồ tổ chức Công ty Mekong
13 Sơ đồ tổ chức Phòng Kế toán
Mối liên hệ giữa biến phí, đònh phí, chi phí hỗn hợp và chi phí sản
26
39
39
40
50
53
54
56
57
58
59
61
64
5
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ VÀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ
1.1.
Chi phí và phân loại chi phí
OBO
OKS
.CO
Chi phí ban đầu
Chi phí chuyển đổi
1.1.1.1. Chi phí sản xuất
KI L
Chi phí sản xuất hình thành nên giá trò của một sản phẩm được sản xuất. Chi
phí sản xuất bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp và chi phí sản xuất chung.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí của những loại nguyên vật liệu
cấu thành thực thể của sản phẩm, có giá trò lớn và có thể xác đònh được một cách
tách biệt, rõ ràng, cụ thể cho từng sản phẩm. Ví dụ: số mét vải dùng để may một
áo, thép tấm làm tủ đựng hồ sơ… Theo kế toán tài chính, chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp được tập hợp trên tài khoản 621 bao gồm cả chi phí nguyên vật liệu
chính lẫn chi phí nguyên vật liệu phụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích theo lương của những lao động trực tiếp chế
tạo sản phẩm. Khả năng và kỹ năng của những lao động trực tiếp có ảnh hưởng
6
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
đến số lượng và chất lượng sản phẩm tạo ra. Chi phí nhân công trực tiếp được
phản ánh trên tài khoản 622 có thể xác đònh rõ ràng, cụ thể và tách biệt cho
từng đơn vò sản phẩm.
OBO
- Chi phí ban đầu: là sự kết hợp giữa chi phí nguyên vật liệu trực tiếp với chi
phí nhân công trực tiếp. Chi phí này phản ánh mức độ chi phí riêng biệt, cụ thể
từng đơn vò sản phẩm và là cơ sở cho việc lập kế hoạch về lượng chi phí chủ yếu
cho việc sản xuất sản phẩm đó.
- Chi phí chuyển đổi: là sự kết hợp giữa chi phí nhân công trực tiếp với chi phí
sản xuất chung. Chi phí này phản ánh mức độ chi phí cần thiết để chuyển đổi
nguyên liệu từ dạng thô sang dạng thành phẩm và là cơ sở để lập kế hoạch về
lượng chi phí cần thiết cho việc chế biến nguyên liệu thành thành phẩm.
7
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
1.1.1.2. Chi phí ngoài sản xuất
Chi phí ngoài sản xuất là những chi phí phát sinh trong quá trình tổ chức và
thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm. Chi phí ngoài sản xuất bao gồm: chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
OBO
OKS
.CO
M
- Chi phí bán hàng: là những chi phí cần thiết để đẩy mạnh quá trình lưu
thông hàng hóa và đảm bảo việc đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng. Chi phí
bán hàng bao gồm: chi phí tiếp thò, chi phí khuyến mãi, chi phí quảng cáo, chi
phí đóng gói sản phẩm tiêu thụ, chi phí vận chuyển bốc dỡ thành phẩm, tiền
Chi phí hỗn hợp
Đònh phí
Biến phí
Đònh phí
621, biến phí 622, 627, 641, 642
Đònh phí 622, 627, 641, 642
8
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
1.1.2.1. Đònh phí
OBO
OKS
.CO
M
Đònh phí là những chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt động thay đổi.
Đònh phí chỉ giữ nguyên trong phạm vi phù hợp của doanh nghiệp. Phạm vi phù
hợp là phạm vi giữa khối lượng sản phẩm tối thiểu và khối lượng sản phẩm tối
đa mà doanh nghiệp dự đònh sản xuất.
- Đònh phí tùy ý: là đònh phí có thể được thay đổi nhanh chóng bằng hành
động quản trò. Các nhà quản trò quyết đònh mức độ và số lượng đònh phí này
trong các quyết đònh hàng năm. Ví dụ: chi phí quảng cáo, đào tạo nhân viên,
nghiên cứu,…
KI L
- Đònh phí bắt buộc: là đònh phí không thể được thay đổi một cách nhanh
chóng vì chúng thường liên quan đến tài sản cố đònh và cấu trúc cơ bản của
doanh nghiệp. Ví dụ: khấu hao tài sản cố đònh, tiền lương của các thành viên
trong cơ cấu tổ chức cơ bản của doanh nghiệp,…
1.1.2.2. Biến phí
Biến phí là những chi phí có quan hệ tỉ lệ thuận với biến động về mức độ
hoạt động. Khi không hoạt động thì biến phí bằng 0.
Biến phí thường bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động
trực tiếp, giá vốn của hàng hóa mua vào để bán lại, chi phí bao bì đóng gói, hoa
hồng bán hàng,…
9
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Biến phí có 2 đặc điểm:
-
Tổng biến phí thay đổi khi sản lượng thay đổi.
một đơn vò sản phẩm. Mặc dù khi sản lượng thay đổi thì chi phí nguyên liệu để
sản xuất ra một áo vẫn giữ nguyên là 8.000đ/áo. Tuy nhiên, khi xét theo mức
sản lượng thì tổng chi phí nguyên liệu tính cho các mức sản lượng là khác nhau.
Xét về tính chất tác động, biến phí chia làm 2 loại:
- Biến phí tỉ lệ: là những chi phí có quan hệ tỉ lệ thuận trực tiếp với biến động
của mức độ hoạt động, như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động
trực tiếp, chi phí giống cây trồng, hoa hồng hàng bán, …
- Biến phí cấp bậc: là những chi phí thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi
nhiều và rõ ràng. Biến phí loại này không đổi khi mức độ hoạt động thay đổi ít.
Hay nói cách khác, biến phí loại này có quan hệ tỉ lệ nhưng không tuyến tính với
mức độ hoạt động. Ví dụ: chi phí bảo trì, chi phí lao động gián tiếp…
KI L
1.1.2.3. Chi phí hỗn hợp
Chi phí hỗn hợp là những chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố biến phí lẫn
đònh phí. Ở mức độ hoạt động cơ bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của
đònh phí, quá mức độ hoạt động đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí.
Ví dụ: chi phí thuê bao điện thoại là 68.000đ/tháng, nếu số lần gọi không quá
150 lần/tháng. Kể từ lần gọi thứ 151 trở đi thì khách hàng thuê bao phải trả thêm
1.000đ cho mỗi lần gọi. Nếu khách hàng gọi nội thành 200 lần/tháng thì số tiền
phải trả cho công ty điện thoại là một loại chi phí hỗn hợp, có dạng như sau:
68.000đ + (50 x 1.000đ) = 118.000đ/tháng
10
trả theo doanh số
và phần tính thêm theo số lượng tiêu thụ
trên chỉ tiêu quy đònh trong hợp đồng.
5. Chi phí điện thoại
Với phần đònh phí thuê bao hàng tháng
và phần biến phí theo số cuộc gọi.
Để thuận tiện cho việc lập kế hoạch, kiểm soát chi phí, ra quyết đònh thì ta
cần tách riêng hai yếu tố đònh phí và biến phí trong chi phí hỗn hợp.
KI L
Có ba cách để phân tích các chi phí hỗn hợp thành các yếu tố đònh phí và
biến phí.
Phương pháp 1 - Cực đại cực tiểu: là phương pháp quan sát mức độ cao nhất
và thấp nhất của hoạt động trong phạm vi phù hợp, từ đó bộ phận chi phí khả
biến được xác đònh bằng cách lấy chênh lệch chi phí ở mức độ hoạt động cao
nhất và thấp nhất chia cho chênh lệch của mức độ hoạt động.
Chênh lệch chi phí
Biến phí đơn vò hoạt động =
Chênh lệch mức độ hoạt động
Xác đònh đònh phí trong chi phí hỗn hợp như sau:
11
Tổng chi phí ở
Đònh phí = mức cao nhất
(Thấp nhất)
a: Biến phí cho một đơn vò hoạt động
x: Số lượng đơn vò hoạt động
Từ phương trình này, tập hợp n phân tử quan sát, ta có hệ thống phương trình:
aΣx + bΣ(x2)
Σxy =
=
na + bΣx
Σy
Với
x: Mức độ hoạt động
y: chi phí hỗn hợp
a: chi phí bất biến
b: Tỷ lệ khả biến
n: Số đơn vò quan sát
Giải hệ thống phương trình này ta sẽ xác đònh được các yếu tố a, b và lập
được phương trình hồi quy thích hợp.
Đánh giá ưu nhược điểm khi sử dụng các phương pháp phân tích chi phí
hỗn hợp:
KI L
Bảng 3: ƯU NHƯC ĐIỂM KHI SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP
PHÂN TÍCH CHI PHÍ HỖN HP
Phương pháp
Ưu điểm
Nhược điểm
Cực đại cực tiểu
Tính toán đơn giản, dễ
Độ chính xác không cao
áp dụng
Ví dụ: khấu hao máy móc thiết bò văn phòng là đònh phí trực tiếp đối với hoạt
động văn phòng, nhưng lại có tính gián tiếp đối với phân xưởng sản xuất. Hoặc,
lương nhân viên bán hàng có tính trực tiếp đối với cửa hàng, nhưng lại có tính
gián tiếp đối với các mặt hàng (nếu cửa hàng bán nhiều mặt hàng).
1.1.3.2. Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được
Chi phí kiểm soát được: Chi phí kiểm soát được ở một cấp quản lý nào đó là
loại chi phí mà cấp quản lý này có thẩm quyền quyết đònh loại chi phí đó.
Chi phí không kiểm soát được: Chi phí không kiểm soát được ở một cấp
quản lý nào đó là loại chi phí mà cấp quản lý này không có thẩm quyền quyết
đònh loại chi phí đó.
KI L
Ví dụ: chi phí tiếp khách sẽ là chi phí kiểm soát được của người quản lý bán
hàng nếu anh ta có quyền quyết đònh tổng số tiền và cách thức tiếp khách hàng.
Mặt khác, chi phí khấu hao phương tiện kho hàng không phải là chi phí kiểm
soát được của người quản lý bán hàng nếu như họ không có quyền quyết đònh
việc xây dựng kho hàng.
1.1.3.3. Chi phí chênh lệch và chi phí chìm
Chi phí chênh lệch: Chi phí chênh lệch là chi phí có ở phương án này nhưng
chỉ có một phần hoặc không có ở phương án khác. Chi phí chênh lệch là một
khái niệm rộng: nó bao gồm cả khi chi phí tăng và chi phí giảm giữa các phương
án khác nhau. Chi phí chênh lệch có thể là chi phí bất biến hoặc khả biến.
13
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
+30.000.000
- Phí tổn khác
60.000.000
60.000.000
/
- Tổng cộng chi phí
540.000.000
625.000.000
+85.000.000
- Thu nhập thuần
160.000.000
175.000.000
+15.000.000
Phương án II so với phương án I:
+Thu nhập tăng thêm: 100.000.000đ
+ Chi phí tăng thêm: 85.000.000đ
+ Điều đó dẫn đến thu nhập thuần chênh lệch tăng là: 15.000.000đ.
Chi phí chìm: Chi phí chìm là chi phí mà doanh nghiệp phải chòu và vẫn sẽ
phải chòu dù doanh nghiệp chọn phương án hành động nào. Chi phí chìm không
bao giờ thích hợp với việc ra quyết đònh và chúng không có tính chênh lệch.
Ví dụ: một doanh nghiệp đã bỏ ra 100 triệu đồng để đầu tư một sản phẩm
mới. Chi phí đã chi ra cho nên trong mọi phương án có liên quan đến sản phẩm
đó sẽ luôn luôn có khoản chi phí này, nguyên vẹn như vậy. Hay, chi phí khấu
hao máy móc thiết bò của một chiếc máy sẽ luôn luôn tồn tại trong mọi phương
án có liên quan tới sản phẩm mà chiếc máy đó sản xuất ra.
1.1.3.4. Chi phí xác đònh và chi phí cơ hội
Chi phí xác đònh: Chi phí xác đònh là các khoản chi phí về nhân công,
nguyên liệu và các yếu tố sản xuất khác đã thực chi, thự trả. Các khoản chi phí
này được phản ảnh trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
phân xưởng sản xuất.
Chi phí trực tiếp thường mang tính có thể tránh được, chúng phát sinh và
mất đi cùng với sự phát sinh và mất đi của một hoạt động cụ thể nào đó.
Chi phí gián tiếp thường có tính không tránh được, chúng phát sinh để
phục vụ cho hai hoạt động trở lên. Khi một hoạt động mất đi thì chúng vẫn tồn
tại để phục vụ cho hoạt động còn lại. Ví dụ: một phân xưởng có 3 tổ đội sản
xuất. Nếu 1 tổ đội bò giải thể thì vẫn phải duy trì hoạt động văn phòng phân
xưởng.
1.2.
Trung tâm trách nhiệm và phân loại trung tâm trách nhiệm
1.2.1. Trung tâm trách nhiệm
Trung tâm trách nhiệm là một đơn vò con của một công ty hay một doanh
nghiệp chòu sự kiểm soát của người đứng đầu bộ phận được giao trách
nhiệm.”Đầu ra” của một trung tâm trách nhiệm sẽ là hàng hoá hay dòch vụ mà
nó cung cấp, và như vậy nó sẽ cần “đầu vào” bao gồm các yếu tố nguyên liệu,
nhân công để thực hiện đầu ra.
Căn cứ vào sự khác biệt trong việc lượng hoá đầu vào và đầu ra của các
trung tâm trách nhiệm cũng như mức độ trách nhiệm của người quản lý trung
tâm, có thể chia thành bốn loại trung tâm trách nhiệm chính, đó là: trung tâm chi
phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư. Mỗi trung tâm
này chỉ được ghi nhận thu nhập và chi phí trong phạm vi nó chòu trách nhiệm và
có thể kiểm soát được.
KI L
1.2.2. Phân loại trung tâm trách nhiệm
OBO
OKS
.CO
M
Trung tâm chi phí: là trung tâm trách nhiệm mà trong đó đầu vào được lượng
hoá bằng tiền, nhưng đầu ra thì không thể lượng hóa bằng tiền được. Trong một
doanh nghiệp, trung tâm chi phí thường là các phân xưởng sản xuất, các phòng
ban quản lý… Ở đây, giám đốc bộ phận chỉ chòu trách nhiệm và kiểm soát về chi
phí phát sinh tại bộ phận của mình và không có quyền đối với việc tiêu thụ sản
phẩm.
Cần phân biệt làm hai dạng trung tâm chi phí là trung tâm chi phí đònh mức
(standard cost center) và trung tâm chi phí tự do (discretionary expense center).
- Trung tâm chi phí đònh mức: là trung tâm chi phí mà đầu ra có thể xác đònh
và lượng hoá được bằng tiền trên cơ sở đã biết phí tổn (đầu vào) cần thiết để tạo
ra một đơn vò đầu ra. Ví dụ, một phân xưởng sản xuất sẽ là một trung tâm chi phí
đònh mức vì giá thành mỗi đơn vò sản phẩm tạo ra có thể xác đònh thông qua đònh
mức chi phí vật liệu trực tiếp, đònh mức chi phí nhân công trực tiếp và đònh mức
chi phí sản xuất chung. Vì vậy, đối với trung tâm này:
Về mặt hiệu quả: được đánh giá thông qua việc trung tâm có hoàn thành được
kế hoạch sản lượng sản xuất trên cơ sở đảm bảo đúng thời hạn và tiêu chuẩn kỹ
thuật quy đònh không.
Về mặt hiệu năng: được đo lường thông qua việc so sánh giữa chi phí thực tế
với chi phí đònh mức. Trên cơ sở đó các nhà quản lý sẽ phân tích biến động chi
phí và xác đònh các nguyên nhân chủ quan, khách quan tác động đến tình hình
thực hiện đònh mức chi phí.
Sai biệt chi phí = Chi phí thực tế – Chi phí đònh mức
Trung tâm chi phí đònh mức có thể là Xưởng sản xuất.
Báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí đònh mức:
C
D
E
Chênh lệch
+/%
F=E-D
G=F/D
16
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
OBO
OKS
.CO
M
- Trung tâm chi phí tự do: là trung tâm chi phí mà đầu ra không thể lượng hoá
được bằng tiền một cách chính xác và mối quan hệ giữa đầu ra với đầu vào ở
trung tâm này là không chặt chẽ. Trong doanh nghiệp điển hình về các trung tâm
này là Phòng Tổ chức Hành chánh (đầu ra là các nhân sự có năng lực phù hợp),
Phòng Kế toán (đầu ra là các bản báo cáo trung thực và đáng tin cậy), bộ phận
pháp lý (đầu ra là các tư vấn hướng dẫn về pháp lý), bộ phận nghiên cứu và phát
KH
Chi phí
KH đ/c
Thực tế
C
D
E
Chênh lệch
+/%
F=E-D
G=F/D
KI L
CỘNG
1.2.2.2 Trung tâm doanh thu
Trung tâm doanh thu: là trung tâm trách nhiệm mà đầu ra có thể lượng hoá
bằng tiền nhưng đầu vào thì không. Ví dụ, bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp
là một trung tâm doanh thu, trong đó trưởng phòng chỉ chủ động và chòu trách
nhiệm về doanh thu mà không chòu trách nhiệm về giá thành sản xuất.
STT
Bộ phận
A
B
1.
2.
…
- Bộ phận 1
- Bộ phận 2
-…
Doanh thu
Kế hoạch
Thực tế
C
D
Chênh lệch
+/%
E=D-C
F=E/C
CỘNG
(+) Lợi nhuận trước thuế.
OBO
OKS
.CO
M
Ngoài ra còn có thể sử dụng các số tương đối như: tỷ lệ lợi nhuận trên
doanh thu; tỷ suất doanh thu trên chi phí… để đánh giá về hiệu năng hoạt động
của các trung tâm lợi nhuận.
Trung tâm lợi nhuận có thể là Công ty.
Mẫu báo cáo trách nhiệm của trung tâm lợi nhuận:
Bảng 8: BÁO CÁO LI NHUẬN
Tháng…. (Quý) / Năm ….
STT
Nội dung
A
B
1
2
3
4
5
6
7
Số dư đảm phí bộ phận
Đònh phí bộ phận kiểm soát được
Số dư bộ phận có thể kiểm soát được
Đònh phí bộ phận không kiểm soát
được
Số dư bộ phận
Chi phí chung
Lợi nhuận trước thuế
KI L
1.2.2.4 Trung tâm đầu tư
Trung tâm đầu tư: là trung tâm trách nhiệm không những lượng hóa được
bằng tiền đầu vào và đầu ra mà cả lượng tài sản đầu tư vào trung tâm nữa. Nói
cách khác, ngoài chi phí và doanh thu, trung tâm còn tính đến lượng tài sản được
sử dụng trong bộ phận. Như vậy, đối với trung tâm đầu tư, giám đốc trung tâm
quyết đònh và chòu trách nhiệm không chỉ về lợi nhuận mà cả việc mua sắm tài
sản phục vụ cho sản xuất kinh doanh của trung tâm nữa.
Thực chất trung tâm đầu tư là một dạng mở rộng của trung tâm lợi nhuận,
trong đó người quản lý có nhiều quyền hạn và trách nhiệm hơn, vì ngoài việc
đưa ra các quyết đònh ngắn hạn như: cơ cấu sản phẩm, giá bán, chi phí sản phẩm,
19
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
phương thức sản xuất, … họ còn kiểm soát được các quyết đònh về đầu tư (trung
(+) Thu nhập còn lại (Residual Income RI): Là số tiền còn lại sau khi trừ
chi phí vốn sử dụng.
Thu nhập còn lại (RI) = Lợi nhuận của T. tâm đầu tư – Chi phí sử dụng vốn
Chi phí vốn đầu tư là những chi phí mà trung tâm đầu tư phải bỏ ra để có
được vốn đầu tư như lãi vay, lãi suất trái phiếu … Tỷ lệ lãi suất thường do doanh
nghiệp quy đònh ở từng thời kỳ nhưng ít nhất phải lớn hơn lãi suất nợ vay. Tỷ lệ
lãi suất này còn gọi là tỷ lệ lãi suất tối thiểu.
Trung tâm đầu tư có thể là Hội đồng Quản trò, Hội đồng Thành viên.
Mẫu báo cáo trách nhiệm của trung tâm đầu tư:
Bảng 9: BÁO CÁO ĐẦU TƯ
Tháng…. (Quý) / Năm ….
Nội dung
Tổng
KI L
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
8
9
- Doanh thu
M
- Nhận diện chi phí đúng.
- Phân loại chúng theo các mục tiêu quản lý của doanh nghiệp.
- Có biện pháp quản lý phù hợp với từng loại chi phí.
Mặt khác, điều cần lưu ý là chi phí luôn có “đòa chỉ” nơi nó phát sinh. Để
kiểm soát tốt chi phí, chúng ta không thể kiểm soát chi phí chung chung toàn
doanh nghiệp mà cần kiểm soát chúng theo từng trung tâm trách nhiệm cụ thể
thông qua các báo cáo bộ phận phù hợp.
KI L
Lý thuyết về chi phí và trung tâm trách nhiệm là hành trang không thể thiếu
của các nhà quản lý. Tuy nhiên, để vận dụng lý thuyết vào thực tiễn đa dạng của
doanh nghiệp thì đòi hỏi nhà quản lý phải khảo sát kỹ lưỡng thực trạng doanh
nghiệp để có thể đưa ra những đề xuất kiểm soát chi phí phù hợp.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
21
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI PHÍ TẠI CÔNG TY MEKONG
2.1.
Giới thiệu tổng quan về Công ty
Kho chứa
Nhà máy pha chế dầu nhờn
Nhà máy pha chế mỡ
Phòng Thí nghiệm
Diện tích (m2)
4.000
3.600
1.200
100
Công suất (Tấn)
4.200
25.000
900
Một số chỉ tiêu tài chính:
KI L
Bảng 11: THỐNG KÊ DOANH THU, LI NHUẬN, VỐN CHỦ SỞ HỮU
VT: triệu đồng
Chỉ tiêu
Doanh thu
Lợi nhuận
Tỉ suất lợi nhuận/doanh thu (%)
Vốn chủ sở hữu
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
tăng 48%. Qua số liệu thực tế 9 tháng đầu năm và dự báo tình hình sắp tới,
doanh thu Công ty năm 2004 có thể vượt năm 2003 từ 10 đến 15%.
OBO
OKS
.CO
M
Lợi nhuận trước thuế của công ty cũng tăng đều qua các năm. Tuy nhiên, tỉ
suất lợi nhuận trên doanh thu của năm 2003 chỉ là 1,63%, thấp nhất qua 3 năm.
Mặt khác, tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hai năm 2002 và 2003 là tương
đương nhau và thấp hơn hẵn so với tỉ suất lợi nhuận năm 2001.
Các kết quả đạt được:
- Giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn ISO
9002 do Quacert và QMS cấp tháng 09 năm 1999.
- Giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn ISO
9001 phiên bản 2000 do DNV cấp tháng 11 năm 2002.
-
Giải Bạc giải thưởng chất lượng Việt Nam năm 1999.
-
Giải Vàng giải thưởng chất lượng Việt Nam năm 2000.
- Giải Ba – Giải thưởng sáng tạo khoa học – công nghệ toàn quốc năm 2001
cho công trình “Nghiên cứu sản xuất mỡ bôi trơn chất lượng cao tại Việt Nam”.
.CO
M
23
Bảng 12: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY MEKONG
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
Ban
Kiểm soát
BAN
GIÁM ĐỐC
Phòng
Sản xuất
Xưởng 1
Dầu nhờn
Xưởng 2
Mỡ bôi trơn
Ban ISO
Phòng
Kế toán
Ban
24
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Ban Giám đốc:
-
+ Chòu trách nhiệm điều hành chung mọi hoạt động sản xuất và kinh doanh
của Công ty.
+ Quản lý vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật và các phương tiện làm việc của Công
OBO
OKS
.CO
M
ty.
+ Thực hiện các chủ trương, phương hướng và mục tiêu kinh doanh của Hội
đồng quản trò đề ra.
+ Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm.
-
Phòng Hành chính – Nhân sự:
+ Tổ chức tuyển dụng nhân viên, thực hiện thủ tục hợp đồng lao động, bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
+ Xây dựng thang, bậc lương áp dụng tại đơn vò.
+ Tiếp nhận và xử lý công văn đi, đến.
+ Bảo vệ an toàn trật tự an ninh.
-
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phòng Kỹ thuật:
+ Chỉ đạo và xử lý tác nghiệp trong quản lý chất lượng, pha chế, hao hụt…
+ Pha chế thử trước khi sản xuất đại trà.
OBO
OKS
.CO
M
+ Kiểm nghiệm nguyên liệu, thành phẩm và quản lý, lưu trữ số liệu kiểm
nghiệm, mẫu kiểm nghiệm.
+ Cấp chứng thư chất lượng của lô hàng.
+ Tổ chức các qui trình quản lý chất lượng và duy trì hệ thống quản lý chất
lượng.
-
Phòng Kế toán:
+ Tổ chức thu thập, xử lý số liệu kế toán, vào sổ kế toán và lập các báo cáo
tài chính theo chuẩn mực và chế độ kế toán qui đònh.
+ Kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn vốn của Công ty
một cách hiệu quả.
+ Phân tích số liệu kế toán và tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc đưa ra
các quyết đònh kinh doanh.
2.1.3. Công tác tổ chức Phòng Kế toán