Chuyên đề tốt nghiệp
Mở đầu
Kế hoạch sản xuất là một nội dung không thể thiếu trong hoạt động
quản lí sản xuất của bất cứ doanh nghiệp nào. Nó góp phần giúp doanh nghiệp
thỏa mãn tốt nhất nhu cấu thị trường trên cơ sở sử dụng tối ưu các yếu tố sản
xuất đầu vào. Cũng giống như các kế hoạch khác quy trình kế hoạch sản xuất
bao gồm các bước: xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, đánh giá
thực hiện kế hoạch trong đó xây dựng kế hoạch là khâu mở đầu có ý nghĩa
quyết định đến công tác kế hoạch hóa sản xuất . Sau một thời gian thực tập tại
Nhà máy số 2 – Công ty cổ phần thiết bị bưu điện em nhận thấy hoạt động
xây dựng kế hoạch sản xuất của Nhà máy trong thời gian qua tuy đã đạt được
những kết quả đáng ghi nhận song vẫn còn một số hạn chế . Trong điều kiện
cạnh tranh ngày càng gay gắt, ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia vào
sản xuất, kinh doanh các sản phẩm bưu điện, để nâng cao khả năng cạnh tranh
của mình đòi hỏi Nhà máy phải đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt
nhất, không ngừng đa dạng hóa sản phẩm, cung cấp sản đúng thời hạn hợp
đồng, … Công tác xây dựng kế hoạch sản xuất càng có ý nghĩa quan trọng
trong việc quản trị sản xuất và thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh của
Nhà máy, vì vậy em đã đi sâu tìm hiểu và chọn đề tài “Hoàn thiện công tác
xây dựng kế hoạch sản xuất tại Nhà máy số 2 – Công ty cổ phần thiết bị bưu
điện”. Trong chuyên đề này em sẽ phân tích thực trạng công tác xây dựng kế
hoạch sản xuất cuả Nhà máy, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế từ đó đề xuất
một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác này của Nhà máy.
Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề gồm 3 phần, mỗi phần là
một chương, cụ thể như sau:
Sinh viên: Ngô Văn Minh Lớp: Công nghiệp & Xây dựng 46A
1
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Chương 1: Tổng quan về Nhà máy số 2 – Công ty cổ phần thiết bị
bưu điện.
+ Chương 2: Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch sản xuất tại Nhà
156 – HĐBT ngày 07/02/1992 của Hội Đồng Bộ Trưởng.
Sinh viên: Ngô Văn Minh Lớp: Công nghiệp & Xây dựng 46A
3
Chuyên đề tốt nghiệp
*Căn cứ vào thông báo thành lập doanh nghiệp Nhà Nước thuộc TCBĐ
số 64 – Nhà máy Thiết bị bưu điện ngày 13/4/1994 của Thủ tướng Chính Phủ.
*Quyết định thành lập số 202 QĐ/ TCBĐ ngày 15/03/1993 do ông
Đặng Văn Thân, Tổng cục trưởng Tổng cục bưu điện kí.
1.2. Quá trình hình thành, phát triển của Nhà máy số 2 - Công ty cổ phần
thiết bị bưu điện
Công ty cổ phần thiết bị bưu điện mà tiền thân là Nhà máy thiết bị bưu
điện Hà Nội là một doanh nghệp Nhà Nước thuộc Tập đoàn Bưu Chính Viễn
Thông Việt Nam, được thành lập năm 1954 với tên gọi ban đầu là Nhà máy
thiết bị truyền thanh . Nhà máy có nhiệm vụ sản xuất và lắp ráp các sản phẩm,
linh kiện, thiết bị phục vụ cho ngành bưu chính viễn thông .Trong giai đoạn
ban đầu sản phẩm của Nhà máy bao gồm: Nam châm, loa truyền thanh, một
số thiết bị thô sơ khác.
Đến cuối những năm 60 của thế kỉ trước do yêu cầu của phát triển kinh
tế Miền Bắc và kháng chiến chống Mỹ ở Miền Nam, Tổng Cục Bưu Điện đã
tách Nhà máy thiết bị truyền thanh ra thành bốn Nhà máy trực thuộc là: Nhà
maý 1, Nhà máy 2, Nhà máy 3 và Nhà máy 4.
Sau khi đất nước được hoàn toàn giải phóng, do yêu cầu của công cuộc
xây dựng đất nước Tổng Cục Bưu Điện lại sáp nhập Nhà máy 1, Nhà máy 2 và
Nhà máy 3 thành một Nhà máy. Trong giai đoạn này sản phẩm do Nhà máy
cung cấp đã phong phú, đa dạng hơn như: Các thiết bị hữu tuyến, thiết bị
truyền thanh và thu thanh, một số sản phẩm chuyên dùng cho các cơ sở sản
xuất của ngành và một số sản phẩm khác. Các sản phẩm của Nhà máy đã đáp
ứng được một phần nào nhu cầu phát triển của ngành bưu chính viễn thông.
Đến tháng 2 năm 1986 do yêu cầu của Tổng Cục Bưu Điện Nhà máy
lại một lần nữa tách thành hai Nhà máy là: Nhà máy thiết bị bưu điện ở 61
- Xuất nhập khẩu máy móc vật tư kĩ thuật chuyên ngành bưu chính viễn
thông .
Sinh viên: Ngô Văn Minh Lớp: Công nghiệp & Xây dựng 46A
5
Chuyên đề tốt nghiệp
- Lắp đặt, bảo hành, sửa chữa các thiết bị bưu chính viễn thông.
- Sản xuất thiết bị cho ngành điện và một số ngành công nghiệp khác.
Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần thiết bị bưu điện
ghi nhận những cố gắng, đóng góp to lớn của các thế hệ công nhân viên và
đội ngũ quản trị viên của Công ty. Trong một khoảng thời gian không lâu
Công ty đã thực hiện một loạt các biện pháp chiến lược khác nhau để phát
triển như đa dạng hoá sản phẩm, mở rộng quan hệ với các nhà cung ứng ngoài
nước, đổi mới máy móc thiết bị công nghệ để nâng cao chất lượng sản
phẩm… Nhờ những bước đi mạnh dạn ấy mà công ty đã đứng vững trước
những khó khăn và ngày càng phát triển . Sau hơn 50 năm hoạt động, được sự
quan tâm của Nhà Nước, của Tổng Cục Bưu Điện trước đây nay là Bộ Thông
tin và truyền thông, của Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam, công ty đã
đạt được những thành tựu đáng ghi nhận. Đời sống vật chất và tinh thần của
người lao động không ngừng được nâng cao.
1.3. Một số đặc điểm kinh tế kĩ thuật chủ yếu của Nhà máy số 2 ảnh
hưởng tới công tác xây dựng kế hoạch sản xuất
1.3.1 Đặc điểm sản phẩm
Đặc điểm của sản phẩm là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới công
tác xây dựng kế hoạch sản xuất . Các khiá cạnh của sản phẩm cần phải xem
xét tới khi lập kế hoạch sản xuất là: số lượng sản phẩm sản xuất, hoạt động
nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới, tình hình tiêu thụ sản phẩm, ... Trước đây
Nhà máy số 2 chủ yếu thực hiện chức năng sản xuất, việc tiêu thụ sản phẩm
được tiến hành thông qua hệ thống các chi nhánh của công ty . Mặc dù Nhà
máy có phòng kinh doanh nhưng việc tiêu thụ sản phẩm trực tiếp tại Nhà máy
còn khá hạn chế, phòng kinh doanh thực hiện vai trò là cầu nối giữa Nhà máy
đơn đặt hàng của các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Sản phẩm của Nhà máy
mang hàm lượng khoa học công nghệ cao, được sản xuất trên dây chuyền
Sinh viên: Ngô Văn Minh Lớp: Công nghiệp & Xây dựng 46A
7
Chuyên đề tốt nghiệp
công nghệ tiên tiến. Từ năm 2005 Nhà máy đã xây dựng và áp dụng hệ thống
quản lí chất lượng ISO 9001.
Ngoài việc sản xuất nhiều loại sản phẩm thì hàng năm Nhà máy cũng
thực hiện việc sản xuất sản phẩm mới. Khi có một sản phẩm mới nghiệm thu
thì cần được đưa vào trong kế hoạch sản xuất.Trong năm 2007 Nhà máy có
các sản phẩm mới được nghiên cứu hoàn thành và đưa vào kế hoạch sản xuất
là: Thiết bị chống sét cho mạng lan, Bảo an 5 điểm- 3 cấp MDF, điện thoại cố
định VN525, Phiến đấu nối 8 đôi cat 5, măng xông cáp quang, khay đấu nối .
Các sản phẩm đang thử nghiệm là dự án sản xuất thiết bị sợi cáp quang, tủ
đấu nối kiểu cánh mở và khung xoay .
Sau khi công ty chuyển sang mô hình Công ty cổ phần và tác động của
việc nước ta gia nhập WTO thì việc nghiên cứu phân, đoạn thị trường càng có
ý nghĩa quan trọng với công ty và các nhà mày thành viên trong đó có Nhà
máy số 2. Mối quan hệ giữa Nhà máy và các chi nhánh tiêu thụ càng trở nên
gắn bó hơn. Ngoài chi nhánh tại Hà Nội hiện Nhà máy còn có hai chi nhánh
tiêu thụ ở thàh phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. Đây là hai thành phố mà lượng
tiêu thụ chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng doanh thu của Nhà máy và cũng là
cơ sở để Nhà máy thực hiện các biện pháp mở rộng thị trường.
1.3.2 Đặc điểm nguyên vật liệu
Khi xây dựng kế hoạch sản xuất cần căn cứ vào đặc điểm của nguyên
vật liệu, khả năng cung ứng nguyên vật liệu .Là một Nhà máy sản xuất các
sản phẩm công nghiệp nên vai trò của nguồn nguyên vật liệu với Nhà máy là
vô cùng quan trọng . Duy trì một mối quan hệ ổn định, lâu dài với các nhà
cung cấp và việc xây dựng hệ thống bảo đảm nguyên vật liệu hoạt động hiệu
quả là một nhiệm vụ luôn được đặt ra với Nhà máy. Để đảm bảo cho việc ổn
Chất lượng của các nguyên vật liệu này ảnh hưởng lớn tới chất lượng
của sản phẩm vì vậy việc cung ứng vật tư là vấn đề quan trọng với Nhà máy.
Sinh viên: Ngô Văn Minh Lớp: Công nghiệp & Xây dựng 46A
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Việc sử dụng nhiều loại nguyên liệu khác nhau làm cho việc quản trị vật tư
gặp nhiều khó khăn. Do vậy Nhà máy cần quan tâm tới việc: Tìm kiếm và
củang cố các mối quan hệ với các nhà cung ứng nguyên vật liệu, xây dựng hệ
thống quản lí nguyên vật liệu đảm bảo cung ứng đúng lúc, kịp thời với chi phí
thấp nhất .
1.3.3 Đặc điểm lao động
Xây dựng kế hoạch sản xuất cần xem xét tới đặc điểm lao động trên các
phương diện như số lượng lao động, chất lượng lao động, kế hoạch tuyển mộ
và sử dụng lao động, tinh thần thái độ làm việc của người lao động . Không
chỉ trú trọng đến việc đổi mới công nghệ Nhà máy cũng dành sự quan tâm đặc
biệt tới việc đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và nâng cao đời sống của công
nhân . Chiến lược phát triển về con người luôn là một trong các chiến lược
trọng tâm của Nhà máy. Mỗi năm Nhà máy dành một phần lợi nhuận để chi
cho việc đào tạo và động viên khen thưởng người lao động. Nhờ những việc
làm ấy mà người công nhân gắn bó hơn với Nhà máy, năng suất lao động
được nâng cao qua từng năm.
Số lao động hiện nay của Nhà máy khoảng gần 300 người trong đó lao
động gián tiếp khoảng 25 người. Phân lớn công nhân của Nhà máyđược đào
tạo qua các trường nghề về điện tử, điện, rất ít lao động phổ thông, tình hình
lao động của Nhà máy thể hiện ở bảng 1.2
Bảng 1.2 - Thống kê lao động của Nhà máy số 2
“ Đơn vị tính: Người”
Năm 2004 2005 2006 2007
Số lao động 242 260 256 248
“ Nguồn: Phòng Tổ chức – LĐ – TL”
Sinh viên: Ngô Văn Minh Lớp: Công nghiệp & Xây dựng 46A
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Chế độ làm việc của Nhà máy là mỗi công nhân ngày làm 8 giờ, trong
một số trường hợp có thể huy động làm thêm giờ . Toàn Nhà máy tuỳ từng thời
điểm mà thực hiện làm việc một ca, hai ca hay ba ca. Mỗi công nhân có một thẻ
chấm công và tự mình thực hiện việc chấm công dưới một cơ chế kiểm soát
nhất định. Trong ngày làm việc công nhân có thời gian ăn ca, nghỉ đi vệ sinh,…
1.3.4 Đặc điểm công nghệ, máy móc thiết bị
Máy móc thiết bị, công nghệ là nhân tố có ảnh hưởng lớn tới công tác
xây dựng kế hoạch sản xuất . Ảnh hưởng này thể hiện trên các khía cạnh công
suất của máy móc thiết bị, tình trạng của máy móc, các sự cố hỏng hóc, môi
trường làm việc trong các phân xưởng, các bước công việc trong quy trình
công nghệ chế tạo sản phẩm.
Do bưu chính viễn thông là một ngành có vai trò quan trọng đối với sự
phát triển của nền kinh tế nên Công ty cổ phần thiết bị bưu điện nói chung và
Nhà máy số 2 nói riêng đã nhận được nhiều sự quan tâm của Nhà Nứơc, của
Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam . Các chính sách ưu đãi trong nhập
khẩu công nghệ và máy móc thiết bị bằng nguồn vốn ngân sách, vốn vay, vốn
của bản thân Công ty đã giúp công ty có những dây chuyền công nghệ hiện
đại, được nhập từ nhiều nước khác nhau, thể hiện qua bảng 1.4 và 1.5
Sinh viên: Ngô Văn Minh Lớp: Công nghiệp & Xây dựng 46A
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 1.4: Một số máy móc của Nhà máy số 2
Stt Mã, kí hiệu Tên máy móc Năm nhập Nước sản xuất
1 48152 Máy khoan tiện vạn năng 1996 Nga
2 3A130 Máy mài tròn 3A130 1999 Đức
3 2532 Máy khoan cần 2532 TCLX 2001 Đức
4 X61w Máy phay vạn năng x61w 1994 Trung Quốc
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm cũng là nhân tố phải xem xét
khi xây dựng kế hoạch sản xuất vì đây là căn cứ xác định định mức sử dụng
máy móc thiết từ đó xác định nhu cầu máy móc cho sản xuất . Với mỗi sản
phẩm thì quy trình sản xuất là khác nhau . Sơ đồ 1.1 thể hiện quy trình công
nghệ sản xuất một sản phẩm điển hình của Nhà máy là sản phẩm Ô chia thư
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Ô chia thư
Quy trình trên thể hiện các bước công việc cần thiết để sản xuất sản
phẩm Ô chia thư, ngoài việc kiểm tra tổng thể cuối cùng thì tại mỗi bước đều
có hoạt động kiểm tra loại bỏ các bán thành phẩm không đạt tiêu chuẩn . Nhìn
vào quy trình công nghệ sẽ biết được cần những máy móc nào để sản xuất sản
phẩm, thời gian sử dụng máy móc là bao nhiêu .
Sinh viên: Ngô Văn Minh Lớp: Công nghiệp & Xây dựng 46A
14
Vật tư: Tôn, sắt
Cắt theo thiết kế Đột theo thiết kế
Uốn
Xử lí bề mặt
Lắp ráp
Hàn
Kiểm tra tổng thê
và nghiệm thu
Chuyên đề tốt nghiệp
1.3.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị tại Nhà máy số 2
Nhằm thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình cơ cấu quản lí
và tổ chức sản xuất của Nhà máy số 2 được sấp xếp thành 6 phòng ban và 10
phân xưởng sản xuất theo kiểu trực tuyến - chức năng . Các bộ phận thực hiện
nhiệm vụ của mình dưới sự giám sát chỉ đạo của cấp trên đồng thời giữa các
bộ phận có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, phối hợp lẫn nhau trong quá trình
Các phân xưởng
PX
1
PX
2
PX
3
PX
4
PX
5
PX
6
PX
7
PX
8
PX
9
PX
10
Chuyên đề tốt nghiệp
* Phòng Tổ chức lao động tiền lương:
- Thực hiện việc quản lí nhân sự cuả Nhà máy cụ thể là:
- Điều hoà, bố trí, tuyển dụng, đào tạo lao động.
- Giải quyết những vấn đề về tiền lương, bảo hiể, ..cho người lao động.
- Xây dựng bảng lương cho các bộ phận, giải quyết chính sách với
người lao động.
- Thực hiện các công việc về theo dõi sức khoẻ, bảo hộ lao động .
- Xây dựng các bảng biểu về định mức lao động.
- Theo dõi việc thực hiện các mục tiêu chất lượng nội bộ của Nhà máy.
Theo dõi việc áp dụng hệ thống quản lí chất lượng ISO 9001:2000 tại
Nhà máy.
- Phối hợp với các phòng ban khác thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ
của Nhà máy.
*Phòng Kế toán, Ttài chính:
- Phụ trách công tác kế toán, tài chính của Nhà máy.
- Theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty dưới hình thái
tiền tệ.
- Thực hiện các quan hệ tài chính, tiền tệ giữa Nhà máy với Công ty, cơ
quan - Nhà Nước, các tổ chức, cá nhân bên ngoài.
- Phối hợp với các phòng ban khác trong việc thực hiện các nhiệm vụ
của Nhà máy.
* Các phân xưởng:
Là nơi tiến hành các hoạt động chế tạo, sản xuất, lắp ráp ra các chi tiết,
sản pẩm hoàn chỉnh cuối cùng.
- PX 1: Là phân xưởng khuôn mẫu, chủ yếu chế tạo khuôn, mẫu sản
phẩm cho các phân xưởng khác . Các sản phẩm chính của phân xưởng 1là các
sản phẩm khuôn mẫu nhỏ, mang tính tinh xảo cao như: Phiến BI- 1, khuôn
Sinh viên: Ngô Văn Minh Lớp: Công nghiệp & Xây dựng 46A
17
Chuyên đề tốt nghiệp
điện thoại G phone, khuôn phiến PF2- 10CAT5, sửa chữa khuôn mẫu theo
yêu cầu của các phân xưởng.
- PX 2: Là phân xưởng ép nhựa, sản xuất các sản phẩm nhựa to như:
đáy tủ KP 200, Chi tiết loa, Chi tiết phích F250.
- PX 3: Là phân xưởng nam châm, chuyên sản xuất các loại nam châm .
- PX 4: Là phân xưởng cơ khí có nhiệm vụ chế tạo các sản phẩm cơ
khí, gia công chi tiết như: thiết kế gia công trạm BTS, thùng thư các loại, chi
tiết phích F250, giá phiến các loại, lắp ráp hoàn chỉnh tủ KP200 PCS.
nhiệm vụ, chức năng của phân xưởng . Phân xưởng có thể sản xuất ra sản phẩm
hoàn chỉnh hay sản xuất ra các chi tiết, bộ phận hoặc làm nhiệm vụ lắp ráp các
chi tiết mà các phân xưởng khác sản xuất tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh.
- Nơi làm việc: Là một phần không gian trong phân xưởng nơi công
nhân thực hiện các thao tác của mình . Số nơi làm việc trong mỗi phân xưởng
là khác nhau phụ thuộc vào quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm .
1.4. Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Nhà máy
số 2 trong những năm gần đây
1.4.1 Kết quả về doanh thu, lợi nhuận và nộp ngân sách Nhà Nước
Là một đơn vị sản xuất chủ yếu thuộc Công ty cổ phần thiết bị bưu
điện, trong những năm qua hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy số 2
đạt được những kết quả rất đáng khích lệ. Nhà máy đã luôn phấn đấu không
ngừng thực hiện các mục tiêu đề ra. Những kết quả Nhà máy đạt được thể
hiện qua bảng 1.6
Sinh viên: Ngô Văn Minh Lớp: Công nghiệp & Xây dựng 46A
19
Nhà máy Phân xưởng Nơi làm việc
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 1.6: Báo cáo kết quả kinh doanh của Nhà máy số 2
“Đơn vị tính: Tỷ đồng”
Năm
Chỉ tiêu
2003 2004 20056 2006 2007
Doanh thu bán hàng 64.96 65.18 67.27 71.12 73.89
Các khoản giảm trừ 0.43 0.15 0.84 0.72 0.76
Doanh thu thuần 64.53 65.03 66.43 70.4 73.13
Giá vốn hàng bán 52.11 52.09 52.78 55.73 58.49
Lợi nhuận gộp 12.42 12.94 13.65 14.67 15.4
Chi phí bán hàng 0.71 0.76 0.81 0.92 0.97
Chi phí quản lí
Biểu đồ 1.1: Biểu đồ doanh thu và lợi nhuận trước thuế
của Nhà máy số 2
Qua biểu đồ trên có thể nhận thấy sự tăng trưởng ổn định về mặt sản
xuất và kinh doanh của Nhà máy, biểu hiện là doanh thu bán hàng và lợi nhuận
trước thuế đều tăng lên tương đối đều qua các năm . Kết quả này có được là
nhờ những cố gắng của toàn thể các bộ công nhân viên Nhà máy, ngoài ra còn
có một nguyên nhân quan trọnglà việc Nhà máy đã xây dựng và áp dụng hệ
thống quản lí chất lượng ISO 9001:2000, tiêu chuẩn hoá các quy trình làm việc
nhờ đó mà sản phẩm của Nhà máy sản xuất có chất lượng ổn định và ngày một
nâng cao, tạo uy tín đối với bạn hàng và người tiêu dùng .
Sinh viên: Ngô Văn Minh Lớp: Công nghiệp & Xây dựng 46A
21
Chuyên đề tốt nghiệp
* Đóng góp vào ngân sách Nhà Nước của Nhà máy không ngừng tăng lên:
Nhờ việc tạo uy tín với khách hàng mà doanh thu bán hàng của Nhà
máy đã tăng lên qua từng năm qua đó làm cho lợi nhuận sau thuế của Nhà
máy cũng tăng liên tục trong 5 năm gần đây, điều này thể hiện qua biểu đồ 1.2
và 1.3
Biểu đồ 1.2: Biểu đồ lợi nhuận sau thuế của Nhà máy số 2
Biểu đồ 1.3: Thuế thu nhập doanh nghiệp của Nhà máy số 2
Việc sản xuất kinh doanh hiệu quả làm lợi nhuận của Nhà máy tăng qua
từng năm vì vậy mà số tiền thuế mà Nhà máy nộp cho ngân sách Nhà Nước
cũng tăng lên mỗi năm từ 3.04 tỷ đồng năm 2003 lên 3.69 tỷ đồng năm 2007
tăng 1.21 lần.
Sinh viên: Ngô Văn Minh Lớp: Công nghiệp & Xây dựng 46A
22
Chuyên đề tốt nghiệp
1.4.2 Thu nhập và đời sống của người lao động
Xuất phát từ quan điểm cho rằng Nhà máy muốn phát triển cần có sự
nỗ lực đóng góp của tất cả mọi người lao động, nhà máy đã đặt ra mục tiêu
thể hiện qua bảng 1.8
Sinh viên: Ngô Văn Minh Lớp: Công nghiệp & Xây dựng 46A
24
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 1.8: Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động của Nhà máy số 2
Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007
1.Cơ cấu TS ( % )
TSCĐ / TSS
TSLĐ/ TSS
26.89
73.11
22.86
77.14
25.18
74.82
33.51
66.49
2. Cơ cấu nguồn vốn ( % )
Nợ / TNV
Vốn CSH/ TNV
65.64
34.36
61.12
38.88
54.13
45.87
46.80
53.20
3. Khả năng thanh toán
Tiền mặt/ Nợ ngắn hạn
18.34
“Nguồn: Phòng kế toán tài chính”
Qua bảng 1.8 ta thấy :
- Về cơ cấu tài sản thì TSLĐ luôn chiếm một tỷ trọng lớn tuy nhiên có
xu hướng giảm dần . TSCĐ Chiếm khoảng trên 20% trong tổng tài sản và
đang có xu hướng tăng lên . Điều này có thể là do Nhà máy đầu tư nhiều vào
TSLĐ để sản xuất sản phẩm còn sự tăng lên của TSCĐ là do 2 năm gần đây
Nhà máy đã mua một số máy móc thiết bị mới và đặc biệt là đang xây dựng
một phân xưởng mới là phân xưởng cáp quang.
- Về cơ cấu nguồn vốn: Nguồn vố chủ sở hữu chiếm một tỷ trọng nhỏ
trong tổng nguồn vốn còn chủ yếu là nợ . Tỷ trọng nợ đang có xu hướng giảm
dần so với vốn chủ sở hữu, điều này là do chính sách sử dụng đòn cân nợ của
Nhà máy, Nhà máy vay nợ để đầu tư vào TSLĐ còn vốn chủ sở hữu dùng để
Sinh viên: Ngô Văn Minh Lớp: Công nghiệp & Xây dựng 46A
25