PHÂN TÍCH THựC TRẠNG và đè XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẮT LƯỢNG đào tạo của TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THựC PHẢM - Pdf 33

TRƯỜNG ĐẠI HỌC
BÁCH
Chương
ĩ KHOA HÀ NỘI
■k it "k ifk "k "k
Cơ SỞ LÝ THUYẾT VÈ CHÁT LƯỢNG ĐÀO TẠO

1.1. Khái niệm, mục tiêu, nhiệm vụ cùa trường cao đắng

1.1.1.

Khải niệm.

Hệ cao đắng là một cấp đào tạo nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Theo điều 38, khoản 1, luật giáo dục 2005: " Đào tạo trình độ cao đắng được
thực hiện từ hai đến ba năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có
bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ một năm
rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng trung cấp cùng chuyên ngành."
1.1.2.

Mục tiêu giáo dục cao đăng.

Mục tiêu của đào tạo trình độ cao đắng là giúp sinh viên có kiến thức
chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản đế giải quyết những vấn đề thông
thường thuộc chuyên
ngành dÉn
được khoa
đào tạo.
Ng-êi h-íng
hãc : TS. NGHIÊM SỸ THƯƠNG
1.1.3.

1.2.1.

Xác định nhu cầu, mục tiêu đào tạo.

1.2.1. ỉ. Xác định nhu cầu đào tạo.

Trong bất kỳ một giai đoạn lịch sử nào thì hoạt động đào tạo trong mỗi
nhà
trường cũng nên và cần thiết dựa trên nhu cầu thực tế của thị trường sức lao
động
đế tù’ đó xác định nhu cầu đào tạo cụ thế cho đơn vị mình. Việc xác định nhu
cầu
đào tạo bao gồm việc xác định nhu cầu số lượng và nhu cầu chất lượng đào tạo.


- Xác định đối tượng cần được đào tạo: trên thực tế, lực lượng lao động

hiện
nay rất đa dạng về trình độ học vấn, do đó nhu cầu được đào tạo của họ là rất
khác
nhau, tuy nhiên có thể khái quát lại thành ba nhóm: nhóm những học viên cần
được
đào tạo mới, nhóm cần đào tạo lại và nhóm cần được bồi dưỡng.
+ Đối tượng đào tạo mới: là những người đã tốt nghiệp phố thông trung
học,
chưa qua sản xuất hoặc đã qua sản xuất nhung công việc không đòi hỏi về kỹ
thuật.
+ Đối tượng đào tạo lại: là những người đã có nghề nghiệp nhưng do các
tác
động của khoa học công nghệ hay của xã hội mà họ cần phải thay đổi công việc,

động thương binh và xã hội.
- Đặc điếm chuyên môn ngành nghề.
- Mục tiêu chung của Nhà trường.
- Các điều kiện đảm bảo: cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, tài liệu học

tập,
hoạt động quản lý...
Tuy nhiên, do mỗi ngành nghề đào tạo có nhũng đặc thù khác nhau nên có
những mục tiêu cụ thể khác nhau. Thông thường mục tiêu đào tạo bao gồm:
- Mục tiêu về phẩm chất chính trị.
- Mục tiêu về nhân cách đạo đức.
- Mục tiêu về kiến thức.
- Mục tiêu về kỹ năng, trình độ cần phải đạt được.
- Mục tiêu về sức khỏe.

Các tiêu chuẩn của mục tiêu:
- Thích đáng (họp với thực tế, yêu cầu khách quan )
- Thực hiện được.
- Đo được..
- Đánh giá được (có chuẩn để đánh giá)
1.2.2.

Xây dựng chương trình đào tạo.

Chương trình đào tạo là các môn học hay các chuyên đề được đưa vào
giảng dạy nhằm cung cấp các kiến thức, kỹ năng cho học viên. Nội dung chương
trình đào tạo là yếu tố quan trọng nhất trong giáo dục đào tạo.
Nội dung đào tạo trong toàn khóa học ở mỗi trình độ của tùng ngành đào



- Đảm bảo tính hệ thống: Nội dung chương trình phải có cấu trúc hợp lý,

có sự kết hợp hài hòa giữa logic của tri thức khoa học với logic sư phạm.
- Đảm bảo tính liên thông: Nội dung chương cần thiết kế sao cho tạo ra

được khả năng liên thông giữa các, bậc học, ngành học đế cho người học có thể
học lên cao hơn hay học thêm ngành nghề khác một cách thuận lợi và khi học
lên bậc học cao hơn người học không phải học lại những nội dung đã học ở bậc
học thấp.


- Đảm bảo tính đa kênh thông tin: Nội dung, chương trình đào tạo phải

được chon lọc từ nhiều kênh thông tin như từ các tài liệu khoa học- công nghệ
trong và ngoài nước, từ kinh nghiệm thực tiễn sản xuất và đời sống.
Nguyên tắc xây dựng nội dung dạy học:
- Phải phù hợp với mục tiêu đào tạo của nhà trường.
- Đảm bảo tính toàn diện và cân đối của giáo dục, tức là nội dung dạy học

phải đảm bảo cho người học phát triển mọi mặt nhân cách, phát triển thế lực một
cách hài hòa.
- Đảm bảo học đi đôi với hành, học tập kết hợp với lao động sản xuất và

thực nghiệm khoa học, với hoạt động chính trị, hoạt động nội khóa kết họp với
ngoại khóa.
- Đảm bảo tính thống nhất trong cả nước đồng thời phải tính đến đặc

điếm
riêng của từng địa phương, từng vùng, phải phù họp với đặc điếm lứa tuổi và
giới tính của người học, phải thích hợp với điều kiện giảng dạy và học tập của

của phương pháp dạy.
- Phương pháp dạy học là cách thức làm việc của người giáo viên nên bao

giờ cũng chứa đựng nhiều dấu ấn chủ quan của người giáo viên. Phương pháp
dạy thế hiện trình độ nghiệp vụ sư phạm của giáo viên, nó có tính khoa học
trong nội dung, kỹ thuật trong thao tác và nghệ thuật trong thể hiện.
- Phương pháp dạy học luôn gắn chặt với mục đích dạy học. Phương

pháp
dạy học phục vụ cho mục đích môn học, bài học, giáo dục tính sáng tạo, lòng
kiên trì, thúc đấy sự hứng thú học tập của học sinh. Trong phương pháp dạy học
chứa đựng yếu tố chứa đựng phương pháp giáo dục. Chính mục đích giáo
dưỡng, mục đích giáo dục và mục đích phát triến trí tuệ trong tùng bài học chỉ
dẫn việc lựa chọn phương pháp dạy và phương pháp học cho phù họp.
- Việc dạy học bao giờ cũng thực hiện theo nội dung. Nội dung dạy học

quy định phương pháp dạy học. Mỗi môn học, mỗi bài học, mỗi đơn vị kiến
thức,
mỗi loại kỹ năng đều đòi hỏi một phương pháp dạy và phương pháp học cụ thể.
- Phương pháp dạy học hiện đại cần có phương tiện kỹ thuật hiện đại hỗ

trợ. Phương tiện là công cụ phục vụ cho phương pháp đạt tới kết quả cao. Lựa
chọn phương pháp sẽ gắn liền với việc lựa chọn và sử dụng một hoặc một vài
phương tiện. Vì vậy theo yêu cầu của phương pháp mà người thầy phải nghiên


- Mỗi bài dạy đòi hỏi nhiều phương pháp. Mồi phương pháp bao gồm

nhiều thao tác, cho nên dạy học bao giờ cũng là sự phối hợp một hệ các phương
pháp với nhiều thao tác. Việc lựa chọn hợp lý và sử dụng nhuần nhuyễn các

tượng, sự kiện...đã diễn ra trong thực tế.


+ ứng dụng: hay dùng để dạy các đối tượng cụ thể, thực tế như quy trình
công nghệ, bản vẽ, sơ đồ, mô hình, vật thật, sự kiện, hiện tượng cụ thể,...
- Giảng giải (giải thích ): là dùng luận cứ, những hiện tượng có thật...đế

chứng minh cho một nguyên tắc, quy tắc, định lý, định luật, công thức, thuật
ngữ, mệnh đề,...
Giảng giải thường chứa đựng các yếu tố suy luận, phán đoán và có tiềm
năng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh.
- Giảng diễn ( diễn giảng ): là trình bày một nội dung hoàn chỉnh mang

tính phức tạp, trìu tượng và khái quát một thời gian dài.
+ Úng dụng: khi dùng phương pháp dạy học này người dạy thường viết
dàn ý lên bảng, nêu lên những nội dung cốt lõi của bài, sau đó đào sâu, mở rộng,
liên hệ thực tiễn và đưa thêm lời bình luận, quan điếm của mình. Cuối cùng tóm
tắt kết luận vấn đề có tính khái quát cao.
Nhinh chung ba phương pháp dạy học trong thuyết trình đều theo một
logic nhất định, các bước tiến hành như sau:
- Đặt vấn đề, phát biểu vấn đề, giải quyết vấn đề, kết luận vấn đề:

+ Đặt vấn đề: thường thông báo dưới dạng chung nhất nhằm gây sự chú ý
ban đầu của học sinh, tạo tư thế bắt đầu vào công việc.
+ Phát biểu vấn đề: người dạy đưa ra các vấn đề cụ thể, khoanh vùng
nghiên cứu, đưa học sinh vào hoàn cảnh sẵn sàng, chấp nhận vấn đề, có nhu cầu,
mong muốn giải quyết.
+ Giải quyết vấn đề: thầy/ trò giải quyết vấn đề theo hai logic phố biến là
quy nap hay diễn dịch.
+ Ket luận vấn đề: là lúc kết thúc công việc nghiên cứu, người dạy tóm tắt

* Phương pháp đàm thoại.
Đàm thoại thực chất là phương pháp trong đó thầy đặt ra một hệ thống
các
câu hởi đế trò lần lượt trả lời, đồng thời có thế trao đối qua lại giữa thầy - trò,
trò - trò dưới sự chỉ đạo của thầy.
Qua quan hệ hởi- đáp, trò lĩnh hội được nội dung dạy học. Như vậy hệ
thống câu hỏi- đáp là nguồn cung cấp và lĩnh hội tri thức.
Phương pháp đàm thoại được chia thành ba nhóm sau:
- Đàm thoại tái hiện: thầy đặt câu hỏi, trò nhớ lại và trả lời trục tiếp sao

cho đầy đủ ý mà câu hỏi đặt ra.
- Đàm thoại giải thích minh họa: là giải thích một thuật ngữ, mệnh đề,


- Đàm thoại tìm kiếm: là xây dựng hệ thống câu hỏi và trả lời câu hởi

theo
hình thức nêu vấn đề. Theo đó, mỗi nội dung người dạy chia thành những vấn
đề dưới dạng câu hỏi, mỗi câu chứa đựng một vấn đề. Khi lên lớp người dạy nêu
tên bài, thông báo mục tiêu bài học cho người học sinh định hướng, nêu tùng đề
mục, đặt câu hỏi trước lóp, đế học sinh suy nghĩ, gợi ý học sinh trả lời từng câu
hỏi, thầy đi đến tống kết và đưa ra sự trả lời đúng đế học sinh nắm vững và có
độ tin cậy. Những nội dung học được người học đưa vào tiềm thức của bản thân
họ.( lưu trữ).
Yêu cầu đối với việc đặt câu hỏi:
- Xác định mục tiêu câu hỏi.
- Mỗi câu hỏi chỉ chứa đựng một vấn đề.
- Câu hỏi soạn ngắn gọn dễ hiếu, sát với trình độ phát triến của học sinh.

Phương pháp đàm thoại có những ưu nhược điểm sau:

Nhiệm vụ của giáo viên khi sử dụng phương pháp này hướng dẫn người học
những quy tắc làm việc với tài liệu như phương pháp đọc, tra cứu, lập dàn ý, làm
đề cương, ghi tóm tắt...
* Nhóm các phương pháp trực quan.
- Trình bày mẫu: là phương pháp tiến hành bằng thị phạm của người dạy

và làm thử của người học trước khi cho họ luyện tập để hình thành kỹ năng
nghề.
- Hướng dẫn học sinh quan sát: trong khi truyền đạt nội dung dạy, đế

người học hiếu cần huy động nhiều giác quan đế nắm vững nội dung học. Muốn
vậy người dạy cần bố sung vào quá trình dạy-học những bản vẽ, sơ đồ, bảng
biếu, mô hình, vật thật, phim chiếu,...
Giáo viên thường tiến hành giới thiệu bằng hai con đường diễn dịch hay
quy nạp nêu bật lên đối tượng quan sát.
Giao cho học sinh nghiên cứu trước, khi đưa ra thầy chỉ đạo, học sinh
quan sát, tổng kết, kết luận.
- Tự quan sát của học sinh:

Phương pháp này giáo viên áp dụng sẽ làm tăng khả năng tự’ vận động
của
học sinh trong quá trình nắm vững tri thức, rèn luyện óc quan sát.
Đổi tượng quan sát của học sinh: bản vẽ, mô hình, vật thật, tranh ảnh,...
Giáo viên cung cấp cho học sinh cách quan sát, trình tự quan sát, quan sát
cái


- Tổ chức cho học sinh thăm quan:

Đổi tượng thăm quan phần lớn là ở các khu vực ngoài trường như nhà

tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng. [11 ,Điều 40]


- Phương pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết họp kỹ năng thực hành với

giảng dạy lý thuyết đế giúp người học có khả năng hành nghề và phát triển nghề
nghiệp theo yêu cầu của từng công việc. [11,Điều 34]
1.2.4. Xây dựng cơ sở vật chất cho đào tạo.

Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho công tác đào tạo trong mỗi nhà
trường là một yếu tố quan trọng quyết định chất lượng đào tạo. Mỗi một ngành
nghề đào tạo đòi hỏi hệ thống phương tiện riêng, nhưng chung quy lại thì hệ
thống cơ sở vật chất trong nhà trường gồm: phòng học lý thuyết, phòng học thực
hành, phòng thí nghiệm, xưởng thực tập, các phòng ban chức năng, thư viện, ký
túc xá, các phương tiện dạy học.
Theo quy định:
- Diện tích dành cho khu học tập, thí nghiệm là 6m2/ học sinh.
- Khu ký túc xá là 3m2/ học sinh.
- Mỗi phòng học lý thuyết chỉ được có tối đa là 35 học sinh.

Ngày nay, khi chúng ta nói rất nhiều về đối mới quá trình dạy học
bằng việc ứng dụng khoa học công nghệ, đưa phương tiện hiện đại vào quá trình
dạy học thì đòi hỏi mỗi nhà trường cần chú trọng hơn nữa vào việc đầu tư nâng
cấp, hiện đại hóa hệ thống cơ sở vật chất nhằm đáp ứng được yêu cầu của sự
phát triển của giáo dục nói riêng và của cả xã hội nói chung. Tuy nhiên đế việc
đầu tư có hiệu quả cần phải tính toán kỹ lưỡng, cân đổi giữa nhu cầu thực tế và
quy mô đầu tư đế tránh lãng phí, nâng cao hiệu quả sử dụng đối với các công
trình này.
1.2.5. Xây dựng đội ngũ giáo viên


theo hướng hiện đại, đặc biệt là việc ứng dụng các phương pháp giảng dạy tiên
tiến phù họp với yêu cầu giáo dục đại học, cao đắng.
+ Xây dựng cá cơ chế, chính sách cụ thể để tuyển chon sinh viên tốt
nghiệp đại học loại khá, giỏi, có phẩm chất tốt và những người có trình độ đại
học, sau đại học, có kinh nghiệm hoạt động thực tiễn, có nguyện vọng trở thành
nhà giáo đế tiếp tục đào tạo về chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm nhằm bố sung
và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên đại học, cao đắng;


+ Các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng ( công lập và ngoài công lập ) phải
xây dựng quy hoạch và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giảng viên phù hợp với
quy mô và yêu cầu đào tạo trong từng giai đoạn;
+ Xây dựng quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giảng viên
cho
các trường đại học, cao đắng, quy định chế độ và tiêu chuấn đào tạo, bồi dưỡng
giảng viên đại học, cao đẳng.
+ Quy định cơ chế, chính sách cụ thế đế gắn công tác đào tạo với công tác
nghiên cứu khoa học, gắn hoạt động của các trường đại học, các cơ sở đào tạo
với các cơ quan nghiên cún, các Cơ sở sản xuất kinh doanh.
1.2.6. Phương pháp kiếm tra đánh giá.
* Mục đích của việc kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh.
- Đối với người dạy:

+ Biết được kết quả giáo dục và đào tạo , trên cơ sở đó làm hoàn thiện và
mới hóa nội dung dạy học.
+ Cải tiến hình thức tố chức và phương pháp dạy học.
+ Nắm được trình độ lĩnh hội kiến thức , kỹ năng, và thái độ của học sinh
- Đối với người học:

+ Hệ thống hóa, khái quát hóa kiến thức, kỹ năng đã học.

+ Không được kiểm định quá chặt, quá lỏng. Điều này đều dẫn đến sự
kìm hãm tính tích cực ở người được đánh giá.
+ Khi đánh giá, thái độ không được biểu hiện quá gay gắt hay căng thẳng.
* Hình thức kiểm tra
- Hình thức quan sát thường xuyên và có hệ thống

+ Phát hiện thái độ học tập của học sinh
+ Khả năng tiếp thu
+ Năng lực chú ý nghe - hiểu từ đó điều chỉnh phương pháp dạy - học
phù họp với tùng đối tượng, người học
- Kiểm tra miệng: phưong pháp này thường được áp dụng khi kiểm tra

bài
cũ, giảng xong một phần nội dung thì vấn đáp hết học phần hay môn học.
+ Cách tiến hành: đặt câu hỏi cho học sinh suy nghĩ và trả lời. Neu họ
không trả lời trúng có thể tách câu hỏi ra tòng ý đế họ trả lòi từng phần, cuối
cùng nhận xét và kết luận.
+ Chú ý: Câu hỏi phát ra phải dễ hiểu và vừa sức người học
- Kiếm tra viết ( kiếm tra tự’ luận )

Kiểm tra tự luận thường được sử dụng đế kiểm tra định kỳ sau khi học
xong một chuông trình hay một phần, thời gian kiểm tra thường từ một tiết trở


- Kiểm tra trắc nghiệm

Trắc nghiệm thành tích học tập với tính cách là một công cụ đế khảo sát
trình độ học tập của người học, nó có đặc điểm cơ bản là có tính tin cậy cao.
Tính tin cậy của trắc nghiệm biếu hiện qua sự ốn định của kết quả đo lường.
Điếm số trắc nghiệm không phụ thuộc vào người chấm nên còn gọi là kiểm tra

hiếu khác nhau về chất lượng đào tạo, cụ thế :
- Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở

các
đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực
hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo
theo các ngành nghề cụ thể (Trần Khánh Đức - Sư phạm Kỹ thuật, [15, tr 105]
- Chất lượng giáo dục là chất lượng thực hiện các mục tiêu giáo dục

( Lê Đức Phúc - Viện khoa học giáo dục, [15, tr 105]). Chất lượng giáo dục là
vấn đề mang tính lịch sử - cụ thể phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố cụ thế (khách
quan - chủ quan, bên trong - bên ngoài, quy mô - điều kiện, đầu ra - đầu vào).
Từ đó, có thể thấy rằng chất lượng đào tạo bao gồm 2 khía cạnh:
Thứ nhất: Đạt được mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn) do nhà trường đề
ra. Khía cạnh này chất lượng được xem là "chất lượng bên trong".
Thứ hai: Chất lượng được xem là sự thoả mãn tốt nhất những đòi hỏi của
người sử dụng, ở khía cạnh này chất lượng được xem là "chất lượng bên ngoài".
Như vậy, để hoạt động đào tạo đạt chất lượng cao, trước hết phải đạt được
chất lượng bên trong, đó sẽ là nền tảng đế đạt được chất lượng bên ngoài.
Bảng . Dưới đây là sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo.
Nhu cầu xã hội

Kết quả đào tạo phù
hợp nhu cầu sử dụng
đạt chất lượng ngoài

Kết quả đào tạo

Ket quả đào tạo
khớp với mục tiêu

- Truyền thống và bầu không khí đạo đức trong nhà trường
- Mối quan hệ giữa gia đình - nhà trường và xã hội
*

Chất lượng của tập thể học sinh về mặt sinh học và xã hội

*

Môi trường xã hội : bao gồm môi trường kinh tế - xã hội, truyền thống
văn
hóa của dân tộc, gia đình và cộng đồng...
Các nhân tố trên có thế có mức độ ảnh hưởng khác nhau đối với chất

lượng đào tạo, nó có thế nâng cao chất lượng đào tạo nếu thật sự chúng ta hiếu
rõ và biết vận dụng nó vào quá trình dạy học và ngược lại. Bên cạnh đó bản thân
các nhân tố đó cũng có thể vừa đối lập hoặc vừa cộng hưởng tác động lên chất
lượng đào tạo.
1.3.2.

Đảnh giả chất lượng đào tạo:


Đánh giá chất lượng đào tạo là một khâu quan trọng trong công tác quản
lý giáo dục. Ket quả đánh giá tạo cơ sở đế các nhà quản lý giáo dục nhận dạng
điểm mạnh, điểm yếu, tìm ra các biện pháp để phát huy điểm mạnh, khắc phụ
điếm yếu, xác định các mục tiêu ưu tiên, xây dựng kế hoạch phát triến phân bô
nguồn lực và hoạch định chính sách đào tạo cho phù hợp với yêu câu thực tế
khách quan trong tòng thời kỳ.
Đánh giá trong giáo dục là một quá trình hoạt động được tiến hành có hệ
thống nhằm xác định mức độ đạt được của đối tượng quản lý về mục tiêu đã


đủ quyền hạn và trách nhiệm theo quy định.
3. Hội đồng khoa học và đào tạo của trường có đủ thành phần và thực

hiện được chức năng theo quy định của Điều lệ trường cao đắng.
4. Các phòng chức năng, các khoa, các bộ môn trực thuộc trường, các bộ

môn trực thuộc khoa được tổ chức phù hợp với yêu cầu của trường, có cơ cấu và
nhiệm vụ theo quy định.
5. Các tổ chức nghiên cứu và phát triển, các cơ sở thực hành, nghiên cứu

khoa học của trường được thành lập và hoạt động theo quy định.
6. Có tố chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học, bao gồm trung tâm

hoặc bộ phận chuyên trách; có đội ngũ cán bộ có năng lực đế triến khai các hoạt
động đánh giá nhằm duy trì, nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường.
7. Tố chức Đảng trong trường cao đẳng phát huy được vai trò lãnh đạo và

hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
8. Các đoàn thế, tô chức xã hội trong trường cao đắng góp phần thực hiện

mục tiêu, nguyên lý giáo dục và hoạt động theo quy định của pháp luật.
9. Đội ngũ cán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý

chuyên môn, nghiệp vụ và hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Tiêu chuẩn 3: Chưong trình giáo dục

1. Chương trình giáo dục của trường cao đẳng được xây dựng trên cơ sở



trường đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của xã hội.
4. Đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng phát triển năng lực tự

học, tự nghiên cứu và tinh thần họp tác của người học.
5. Đối mới phương pháp và quy trình kiếm tra đánh giá kết quả học tập

của người học; đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng và phù
họp với hình thức đào tạo, hình thức học tập và đặc thù môn học, đảm bảo mặt
bằng chất lượng giữa các hình thức đào tạo.
6. Đảm bảo an toàn, chính xác trong lưu trữ kết quả học tập của người

học.
7. Ket quả học tập của người học được thông báo kịp thời. Văn bằng tốt


1. Cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên thực hiện các nghĩa vụ và

được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường cao đẳng.
2. Có chủ trương, kế hoạch và biện pháp tuyến dụng, đào tạo, bồi dưỡng

nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giảng viên, cán bộ và nhân viên,
tạo điều kiện cho họ tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ở trong
nước và ở ngoài nước; chú trọng đào tạo và phát triển các giảng viên trẻ.
3. Có đủ số lượng giảng viên đế thực hiện chương trình giáo dục và

nghiên cứu khoa học; đạt được mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục nhằm
giảm tỷ lệ trung bình sinh viên / giảng viên.
4. Đội ngũ giảng viên đảm bảo trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo


Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyển giao
công nghệ

1. Xây dựng và triến khai kế hoạch hoạt động khoa học, công nghệ phù

hợp với sứ mạng nghiên cứu và phát triển của trường cao đắng.
2. Có chủ trương và tạo điều kiện cho cán bộ, giảng viên, nhân viên và

người học tham gia nghiên cứu khoa học và phát huy sáng kiến.
3. Có các kết quả nghiên cứu khoa học được ứng dụng vào việc nâng cao

chất lượng dạy và học, quản lý của trường và các cơ sở giáo dục khác ở địa
phương.
4. Có các bài báo, công trình nghiên cứu khoa học đăng trên các tập san,

các ấn phấm khoa học; có các tài liệu, giáo trình phục vụ cho công tác đào tạo,
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của trường.
5. Có các hoạt động kết họp nghiên cứu khoa học với đào tạo; có các

hoạt
động về quan hệ quốc tế. Ket quả của các hoạt động khoa học và quan hệ quốc
tế đóng góp vào việc phát triển nguồn lực của trường.

Tiêu chuẩn 8: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác


Trích đoạn Phòng công tác học sinh, sinh viên:( HS-SV)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status