Môn: Quản trị chiến lược
MỤC LỤC
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.......................................................................................30
Độc lập –tự do- hạnh phúc........................................................................................................30
Biên bản họp nhóm 2 Lần 1......................................................................................................30
Bộ môn Quản Trị Chiến Lược..................................................................................................30
- Địa điểm: Lớp HQ1A1...........................................................................................................30
- Thời gian: Ngày 20/04/2012, lúc 9h30’ tới 10h15’................................................................30
- Thành viên tham gia: Có mặt đầy đủ.....................................................................................30
Nội dung buổi họp:Các thành viên trong nhóm cùng nhau thảo luận về đề tài của nhóm. Mọi
người đưa ra dàn ý cho bài thảo luận, sau đó nhóm trưởng phân công công .Cụ thể: .............30
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.....................................................................................32
Độc lập –tự do- hạnh phúc........................................................................................................32
Biên bản họp nhóm 2 Lần 3......................................................................................................32
Bộ môn Quản Trị Chiến Lược..................................................................................................32
- Địa điểm: Lớp HQ1A1...........................................................................................................32
- Thời gian: Ngày 10/05/2012, lúc 15h45 đến 16h45...............................................................32
- Thành viên tham gia: Có mặt đầy đủ.....................................................................................32
Nội dung buổi họp:...................................................................................................................32
- Nhóm trưởng đọc lại bài của các bạn hôm trước đã sửa........................................................32
- Hỏi ý kiến của các thành viên trong nhóm xem còn ý kiến gì?..............................................32
- Thống nhất ý kiến ..................................................................................................................32
- Thống nhất in để làm thảo luận.............................................................................................32
..................................................................32
Hà Nội, ngày 10/05/2012.......................................................................................................32
Nhóm trưởng......................................................................................32
Nhóm 2 – HQ1A1
1
PHẦN 1. PHIẾU PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP
Tên đầy đủ DN : Tổng Công ty Cổ Phần May Việt Tiến.
Tên viết tắt DN : VTEC.
Trụ sở : 07 Lê Minh Xuân, Quận Tân Bình - TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Ngày tháng năm thành lập : 1976.
Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần.
Tel : 84-8-38640800.
Website : http://www.viettien.com.vn.
1.1 Ngành kinh doanh của doanh nghiệp (Theo giấy chứng nhận đăng ký số
214/CNN-TCLĐ) :
∗ Sản xuất quần áo các loại.
∗ Dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển giao nhận hàng hóa.
∗ Sản xuất và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành may; máy móc phụ tùng và các
thiết bị phục vụ ngành may công nghiệp; thiết bị điện âm thanh và ánh sáng.
∗ Kinh doanh máy in, photocopy, thiết bị máy tính; các thiết bị, phần mềm trong
lĩnh vực máy vi tính và chuyển giao công nghệ; điện thoại, máy fax, hệ thống
điện thoại bàn; hệ thống điều hoà không khí và các phụ tùng (dân dụng và công
nghiệp); máy bơm gia dụng và công nghiệp.
∗ Kinh doanh cơ sở hạ tầng đầu tư tại khu công nghiệp.
∗ Đầu tư và kinh doanh tài chính.
∗ Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.
1.2. Xác định các hoạt động kinh doanh chiến lược (SBU) (Chỉ đề cập đến
ngành dệt may)
- Kinh doanh áo sơ mi: Hiện nay nó được coi là chủ lực của công ty vì năng lực
của áo sơ mi là rất lớn so với các loại quần áo khác, nó đạt 15130000sản phẩm/năm
- Kinh doanh áo jacket, áo khoác, thể thao: nó cũng được coi là 1 SBU của công
ty. Bởi doanh thu của sản phẩm này đem lại cũng khá cao nên năng lực sản xuất của
- Mở rộng thị trường, khẳng định tên tuổi ở các thị trường Bắc Mỹ, Nam Mỹ,
Đông Âu, Khu vực Đông Nam Á, Đông Á, Tây Âu.
- Với lợi thế cạnh tranh về công nghệ là mục tiêu hàng đầu trong chiến lược kinh
doanh của công ty, Việt Tiến sẽ luôn đưa ra những mẫu sản phẩm ngày một tốt hơn,
phong phú hơn và làm hài lòng hơn các đối tượng khách hàng của Việt Tiến.
- Việt Tiến không chỉ quan tâm đến sự phát triển và khả năng sinh lợi của mình
đồng thời còn quan tâm đến đội ngũ nhân viên, giúp nhân viên được đào tạo và tạo
môi trường sáng tạo khiến các nhân viên năng động hơn.
Nhóm 2 – HQ1A1
4
Môn: Quản trị chiến lược
1.4. Một số chỉ tiêu cơ bản :
Đơn vị tính: đồng
CHỈ TIÊU
2008
2009
2010
Tổng tài sản
595.843.377.832
729.282.974.305
821.829.648.881
Vốn nhà nước
161.827.850.017
167.880.643.138
227.022.549.578
LNST/VCSH
2008
2009
2010
2.33 %
3.05 %
3.25 %
15.19 %
19.10 %
17.62 %
72 %
77 %
72 %
0.33
0.19
SENDY được xem là cú đột phá thành công vào thị trường thời trang của Công ty May
Việt Tiến. Chỉ sau hơn 1 năm có mặt trên thị trường, dòng sản phẩm thời trang thương
hiệu VEE SENDY của Việt Tiến đã dẫn đầu về doanh thu tại thị trường nội địa. Thị
trường trong nước cũng đang được Việt Tiến hết sức chú trọng vì đây hiện đang là thị
trường tiềm năng có khả năng khai thác mạnh với thu nhập của người dân ngày càng
cao, đời sống ngày càng được nâng lên.
* Tốc độ tăng trưởng năm 2009 : 30%
Tổng Công ty May Việt Tiến vừa cho biết năm 2009 đã hoàn thành kế hoạch tổ
chức mở rộng hệ thống đại lý, cửa hàng phân phối sản phẩm tại 64 tỉnh, thành trong cả
nước với chỉ tiêu 1.000 cửa hàng vào năm 2010, làm cơ sở cho việc chiếm lĩnh thị
trường nội địa để đạt doanh thu nội địa 500 tỉ đồng vào năm 2010.
Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển và đặc biệt là sự kiện Việt Nam
gia nhập WTO nó mở ra rất nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức cho nền kinh
tế thị trường còn non trẻ. Có rất nhiều đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước phía
trước của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đang thực sự có rất nhiều khó khăn.
Đặc biệt là nghành dệt may Việt Nam nói chung và May Việt Tiến nói riêng. Đang
trên đà tăng trưởng nóng dệt may Việt Nam đang chiếm ưu thế tại các thị trường như:
Mỹ, EU, ASEAN, Nhật.
Bên cạnh đó, thị trường nội địa cũng có sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn
có rất nhiều hàng của Trung Quốc kiểu dáng đa dạng phong phú và giá rẻ đáp ứng cho
người tiêu dùng trong nước.Bên cạnh đó, đầu tư nước ngoài vào dệt may Việt Nam sẽ
tăng đáng kể, nhất là đầu tư vào hạ tầng của ngành dệt may sẽ tạo điều kiện cho doanh
nghiệp sản xuất chủ động, hạ giá thành... đẩy mạnh xuất khẩu. Vì thế đây là giai đoạn
công ty phải thực sự giữ vững niềm tin của mình để không ngừng định vị ưu thế của
mình trên thị trường nội địa mà còn tiếp tục hướng ra thị trường nước ngoài một cách
tốt nhất.
Nhóm 2 – HQ1A1
6
nghệ
Nhân tố văn hóa
xã hội
Hình 1: Các nhân tố tác động của môi trường vĩ mô
2.3.1. Nhân tố kinh tế.
Thách thức lớn nhất là tình hình biến động về giá cả, việc tăng giá đồng loạt của
nguyên phụ liệu, nhiên liệu và những chi phí khác đã tác động tiêu cực, gây khó khăn
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty. Nó làm ảnh hưởng đến hoạt
động sản xuất, đến giá thành các sản phẩm của công ty, tất yếu sẽ dẫn đến việc tăng
giá thành sản phẩm để có thể bù vào khoản chi phí tăng lên. Ngoài ra, năng suất lao
động của nhiều doanh nghiệp vẫn còn thấp hơn 30% - 50% so với mức bình quân của
Nhóm 2 – HQ1A1
7
Môn: Quản trị chiến lược
doanh nghiệp các nước trong khu vực, 90% số doanh nghiệp trong ngành dệt may vẫn
còn xa lạ với ba chữ ERP (hệ thống quản lý tích hợp nguồn lực)...
Tình hình kinh tế biến động, khủng hoảng kinh tế đối với mỗi quốc gia hiện nay
vẫn còn đang được khắc phục dần dần. Khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng rất nhiều đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đặc biệt là lĩnh vực xuất khẩu sang các thị
trường tiềm năng như: Mỹ, EU, ASEAN..
Tình hình dệt may trong nước: các nhà nhập khẩu đã giảm, nhiều doanh nghiệp
trong nước vẫn giữ được ổn định và tăng trưởng phải kể đến vai trò chuyển dịch cơ
cấu thị trường của các doanh nghiệp dệt may đã có bước phát triển nhanh. Hiện nay,
các doanh nghiệp đã có số lượng đơn hàng gia tăng từ các nhà nhập khẩu. Mặc dù có
Môn: Quản trị chiến lược
Hội Luật gia Hà Nội để đẩy mạnh hoạt động chống hàng giả, làm mất uy tín thương
hiệu của mình.
Việt Nam có sự ổn định về chính trị, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần
kinh tế đều có thể yên tâm làm ăn.nước ta đang thực hiện chính sách mở cửa nền kinh
tế hợp tác làm ăn với nhiều nước trên thế giới, thông qua việc gia nhập tổ chức thương
mại thế giới WTO. Vì ngành dệt may là ngành mang lại nhiều việc làm, là ngành mà
Việt nam có lợi thế cạnh tranh, có nhiều tiềm năng xuất khẩu mang lại ngoại tệ cho
đất nước nên chính phủ có nhiều hỗ trợ và luôn khuyến khích phát triển đối với các
doanh nghiệp trong ngành dệt may, hạn chế những rào cản. Đây cũng là tác động tích
cực tới Tổng công ty may Việt Tiến nói riêng là con chim đầu đàn của ngành may mặc
Việt Nam.
2.3.3.Nhân tố công nghệ
Các nhân tố về công nghệ gồm: Chỉ tiêu cho KH&CN của quốc gia; nỗ lực công
nghệ; bảo vệ bằng phát minh sáng chế; chuyển giao công nghệ; tự động hóa; quyết
định phát triển, quan điểm và điều kiện áp dụng công nghệ mới, hiện đại. Việt Tiến
cũng như các doanh nghiệp khác là áp dụng các công nghệ sản xuất từ nước ngoài.
Công ty May Việt Tiến luôn đầu tư đổi mới thiết bị và cải tiến công nghệ. Từ năm
2001 đến 2006, công ty đã đầu tư khoảng 10 triệu USD để tái đầu tư trang thiết bị,
nhất là các loại thiết bị chuyên dùng như hệ thống thiết kế mẫu rập, nhảy size, hệ
thống giác sơ đồ, trải, cắt tự động…, mua hoặc nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến
của Hoa Kỳ, Nhật Bản, Singapore…
Trong những năm qua Việt Tiến đang từng bước xây dựng để tiến ra thị trường thế
giới và thương hiệu Vee Sendy của Việt Tiến có mặt tại một số cửa hàng ở Úc,
NewZealand cuối năm 2008. Đến giữa năm 2009 Việt Tiến có kế hoạch chuyển hướng
đến sản phẩm phục vụ đối tượng khách hàng có thu nhập cao công ty đã tìm kiếm
nguồn hàng và nhập khẩu nhiều loại nguyên phụ liệu đặc biệt cao cấp từ các nước có
nền công nghiệp hiện dệt tiên tiến như: Nhật, Italy, Đức,Ấn Độ... Cùng năm đó, hai
nước. Công ty đang chú trọng đến các yếu tố như văn hóa từng vùng miền, thói quen
ăn mặc để đưa ra những sản phẩm phù hợp nhất với thị hiếu của người tiêu dùng Việt
Nam. Đây sẽ là yếu tố quan trọng để tăng tính cạnh tranh với các sản phẩm nhập khẩu
trong thời gian tới khi hàng hóa các nước sẽ tràn ngập thị trường Việt Nam theo tiến
trình hội nhập WTO.
2.4. Đánh giá cường độ cạnh tranh trong ngành.
6.Các
bên liên
quan
khác
4.Người
cung ứng
6.Quyền lực
tương ứng
của các bên
lien quan
khác
1.Gia nhập tiềm
năng
1.Đe dọa gia nhập mới
Các đối thủ cạnh tranh
trong ngành
4.Quyền
nhập
Nhóm 2 – HQ1A1
khẩu, với các DN
trong nước và FDI
trong gia công xuất
khẩu
10
Môn: Quản trị chiến lược
Phân tích mô hình 5 áp lực cạnh tranh trong ngành dệt may
• Chủ yếu sản xuất
theo đơn đặt hàng gia
công, đây là nguồn
doanh thu chủ yếu
các DN
Dệt may Việt Nam.
• Mức độ cạnh tranh
cao giữa các nước
đang phát triển nhận
gia công hàng may
mặc.
Áp lực từ
khách hàng cao
• Đòi hỏi lượng lao động lớn trong tình
•
Áp lực từ nhà
cungcấp từ trung
bình đến cao
Nhóm 2 – HQ1A1
11
Môn: Quản trị chiến lược
2.4.1 Tồn tại các rào cản ra nhập ngành.
Thị trường quần áo thời trang của Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ. Bên cạnh
đó, sự thâm nhập thị trường của các nhãn hiệu thời trang nước ngoài càng làm cho
cạnh tranh là một vấn đề căng thẳng. Bên cạnh các sản phẩm thời trang Việt Nam đã
có chỗ đứng trên thị trường và có những mặt hàng được người tiêu dùng ưu ái xếp vào
danh sách hàng hiệu như: Việt Tiến, Thái Tuấn, Ninomax, Oxy, PT2000, Wow, Blue
Exchange,...thì những nhãn hàng thời trang cao cấp thế giới cũng rất dược ưa chuộng
với các thương hiệu quen thuộc như: Lacoste, Longchamp, Nine West, Clinique,
Dunkill, Mango, haycác thương hiệu mới xuất hiện như: Esprit, Energie, Miss sixty.
Các nhãn hiệu này có ưu điểm vượt trội so với các nhãn hàng trong nước về chất
lượng kiểu dáng và cách thức trưng bày bắt mắt, chuyên nghiệp trong cửa hàng thời
trang.
Khi thị trường tiếp nhận thêm một doanh nghiệp mới cũng có nghĩa là các doanh
nghiệp hiện tại có thêm đối thủ cạnh tranh do nguy cơ giảm thị phần là rất lớn nếu như
doanh nghiệp hiện tại chưa có chỗ đứng trên thị trường. Gia nhập mới đó sẽ làm tăng
cường độ cạnh tranh trong ngành. Vì thế các rào cản gia nhập ngành được các doanh
nghiệp xây dựng nhằm ngăn cản các doanh nghiệp khác khi tham gia vào thị trường
tinh xảo để chống giả mạo, đăng báo, in brochute danh sách các đại lý chính thức, chỉ
rõ phân biệt hàng giả, hàng thật .
- Chi phí chuyển đổi nhà cung ứng và khả năng tích hợp phía sau: Nguyên vật liệu
của Việt Tiến chủ yếu là nhập khẩu từ Mĩ.Do Mĩ có mức tập trung ngành lớn, được
nhiều công ty may nhập khẩu nguyên liệu nên việc ép giá đối với nguyên vật liệu cho
công ty may Việt Nam nói chung và công ty may Việt Tiến nói riêng là không tránh
khỏi. » Có thể nói giữa nhà cung ứng và nhà phân phối có tác động ngược chiều nhau.
2.4.3 Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành.
Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp để tồn tại tác động rất mạnh đến nghành may
thời trang Việt Nam .Đối thủ cạnh tranh chủ yếu của Việt Tiến tại thị trường Việt Nam
là: May10, An Phước,may Nhà Bè... Các công ty lớn của ngành dệt may trên thị
trường nội địa nhiều năm qua đã thành công trong việc chiếm lĩnh thị trường nội địa,
hiện cũng đang có nhiều chương trình mở rộng thị phần cho mình.
Tổng công ty cổ phần May Nhà Bè có kế hoạch tăng trưởng thị trường nội địa cho
năm nay dự kiến là 200%. Đây là một tỷ lệ ấn tượng trong bối cảnh sức mua của nhiều
mặt hàng đều suy giảm.
Công ty cổ phần May Đức Giang cũng xác định tăng thị phần trong nước trong
năm 2009 từ 20-25%.
Việt Tiến đang thực hiện chiến lược phát triển thị trường trong nước với mức tăng
trưởng lên 40%, đưa ra thị trường hàng loạt sản phẩm mới, nhất là các mặt hàng thời
trang cao cấp như Viettien, Vee Sendy, T-Tup, Sciaro, Manhattan, hàng may sẵn cho
học sinh, công nhân nhãn hiệu Vie-Laross.
Do Việt Tiến cũng là 1 thương hiệu đẳng cấp nên nó thuộc nhóm chiến lược : sản
phẩm sang trọng, chất lượng cao, thương hiệu mạnh, giá cao. Cùng với nhóm chiến
lược này có các đối thủ cạnh tranh như An Phước, May 10, Nhabeco…Đó có thể là 1
rào cản lớn đối với may Việt Tiến, vậy để có thể đứng vững trên thị trường thì Việt
Tiến cần phải phân tích được điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh.
Sau đây là 1 số điểm mạnh điểm yếu mà may Việt Tiến phân tích và tìm hiểu ở
đối thủ của mình là may An Phước:
- Điểm mạnh:
xuất hiện những sản phẩm của Trung Quốc có nhiều mẫu mã , màu sắc, nhiều kiểu
dáng thời trang giống của Việt Tiến mà giá lại rẻ hơn so với sản phẩm của Việt Tiến.
Đó là trở ngại khó khăn lớn với Việt Tiến nói chung và may mặc Việt Nam nói riêng.
Hơn thế nữa, hàng may mặc từ các nước Asean, các nước có công nghệ thời trang cao
và nạn “hàng giả” đã gây khó khăn không ít trong kinh doanh của May Việt Tiến.
2.4.5 Đe dọa từ các gia nhập mới.
Để có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường, công ty may Việt Tiến đã tạo ra các
rào cản để ngăn chặn sự xâm nhập của các doanh nghiệp khác vào lĩnh vực kinh doanh
của mình. Để giảm các rào cản Việt Tiến đã thực hiện các biện pháp sau
- Việt Tiến đã mở rộng quy mô sản xuất lớn của mình nhằm giữ được thị phần lớn
cho ngành may của mình.
- Chi phí bình quân/sản phẩm nhỏ
- Giữ nguyên giá để tạo sự thu hút với khách hàng
Nhóm 2 – HQ1A1
14
Môn: Quản trị chiến lược
2.5. Đánh giá cường độ cạnh tranh.
Có thể nói hiện nay cường độ cạnh tranh trong ngành may mặc ở Việt Nam đã và
đang diễn ra rất mạnh mẽ với những thương hiệu nổi tiếng như: Việt Tiến, An Phước,
may Nhà Bè,…Để củng cố hình ảnh của mình, các công ty không ngừng tung ra các
sản phẩm mới. Chẳng hạn, với Việt Tiến là các mặt hàng thời trang cao cấp như
Viettien, Vee Sendy, T-Tup, Sciaro, Manhattan, hàng may sẵn cho học sinh, công
nhân nhãn hiệu Vie-Laross. Còn với may nhà bè là: F&F, LEVI’S, ZARA,
DECATHLON, CHAMPION,…Do mức độ cạnh tranh có thể nói là khốc liệt như vậy
nên các doanh nghiệp cũng tìm cho mình một hướng đi là mở rộng thị trường,phát
Nhóm 2 – HQ1A1
15
Môn: Quản trị chiến lược
Mô thức EFAS
Các nhân tố chiến lược
Cơ hội
1.Việt Nam gia nhập WTO
2.Yếu tố công nghệ
3.Chính sách phát triển ngành
may mặc của Chính phủ
4.Ý thức tiêu dùng hàng Việt
của người dân
5.Tiềm năng thị trường xuất
khẩu
Thách thức
1.Khủng hoảng kinh tế thế
giới, lạm phát tăng cao
2.Hàng hóa lậu từ Trung
Quốc
3.Hàng nhái, hàng giả
4.Cường độ cạnh tranh trong
ngành
5.Giá nguyên vật liệu nhập
khẩu tăng
Tổng
2
0.1
0.2
4
0.8
0.15
4
0.6
0.15
4
0.6
0.05
2
0.1
0.1
áo sơ mi…Hiện tại sản phẩm của Việt Tiến ở thị trường được rất nhiều người ưa
chuộng. Có hơn 20 cửa hàng và 300 đại lý ở trong nước.
3.3. Đánh giá các nguồn lực, năng lực dựa trên chuỗi giá trị của DN.
Cơ sở hạ tầng của tổ chức
Quản trị nguồn nhân lực
Các hoạt động
phụ trợ
Phát triển kỹ năng/ công nghệ
Quản trị thu mua
Hậu
cần
nhập
Sản
xuất
Hậu
cần
xuất
Market
ing và
Bán
hàng
Dịch
vụ
Áo sơ mi, áo nữ
15.130.000
sản phẩm /năm
Quần áo các loại
12.370.000
sản phẩm /năm
Veston
300.000
sản phẩm /năm
Các mặt hàng khác
1.000.000
sản phẩm /năm
(Nguồn: http://vneconomy.vn)
- Khả năng hoạt động của Công ty trong năm 2010
1
2
MAY 1
MAY 2
Lao
Động
960
990
3
SIG-VTEC
500
395
2.780 M2
STT
Đơn vị
MMTB
các loại
665
655
Diện tích
nhà xưởng
6.672 M2
6.672 M2
Mặt hàng
Shirt
Shirt
Jacket,
sportwear
Dress pants
Năng lực
(sp/Năm)
dựng nguồn nhân lực năng động trong các lĩnh vực quản lý, điều hành, kỹ thuật,
chuyên môn nghiệp vụ và đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề, nhà quản lý giỏi, nhà
thiết kế chuyên nghiệp. Công ty đã tuyển chọn hàng trăm sinh viên tốt nghiệp các
trường Đại học, Cao đẳng thuộc các ngành ngoại thương, quản trị kinh doanh, tài
chính kế toán, lao động tiền lương, kỹ thuật may…Công ty còn tổ chức đào tạo công
nhân công nghệ tại xưởng trường hoặc tại các tổ chức dự phòng của xí nghiệp thành
viên. Việt Tiến áp dụng triệt để các biện pháp tiết kiệm toàn diện chống lãng phí giảm
giờ làm thêm và đẩy nhanh tăng năng suất lao động.
- Phát triển công nghệ: Việt Tiến cũng đã đầu tư hàng loạt hệ thống Hanger tự động
điều chuyển, nhận chuyển giao công nghệ của Hoa Kỳ, Nhật Bản,... trên các sản phẩm
chính như veston nam - nữ, quần kaki, quần âu, áo sơ mi.... Thông qua các phần mềm
này, Công ty đã quản lý được số liệu trên từng công đoạn, xây dựng hệ thống thời gian
chuẩn cho từng công việc, kiểm soát được chất lượng sản phẩm của từng công đoạn
làm cơ sở quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 nên chất lượng
sản phẩm ngày càng được nâng cao.
Công ty đã mua hoặc chuyển giao công nghệ mới của Mỹ, Nhật Bản,
Singapore…trên các sản phẩm chính như: veston nam và nữ, quần Khaki, quần âu, áo
sơ mi. Công nghệ được chuyển giao theo các hình thức mua sắm thiết bị, do các công
ty tư vấn và chuyên gia của khách hàng trực tiếp hướng dẫn chuyển giao cho các sản
phẩm mới-sản phẩm chủ lực của Thành phố. Dựa vào tài liệu và thực tế, Công ty vận
dụng sáng tạo trong việc chuyển giao công nghệ chủ yếu là thiết kế dây chuyền sản
xuất phù hợp với các loại sản phẩm; bố trí thiết bị hợp lý, chuyên môn hoá thao tác của
công nhân, di chuyển bán thành phẩm trên quy trình ngắn nhất; phù hợp với trình độ
quản lý và đặc điểm của mình để nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và
hiệu quả công việc.
- Quản trị thu mua: Để giảm chi phí trong quá trình thu mua Việt Tiến đã hợp tác
với công ty MS&VTEC chuyên kinh doanh về dịch vụ vận chuyển đường biển, đường
hàng không đồng thời , điều chỉnh nguồn cung cấp nguyên liệu, phụ liệu từ Tây Âu,
Nhật sang các nhà thầu phụ ở ASEAN để giảm giá thành sản phẩm xuống 2%.
2.Mạng lưới phân phối
3.Sản phẩm có uy tín
4. Hệ thống nhà xưởng, trang
thiết bị hiện đại
5.Tài chính ổn định
Điểm yếu
1. Thiết kế sản phẩm hạn chế
2. Nhân lực tay nghề chưa
cao
3. Thụ động về NVL
4. Dịch vụ sau bán chưa tốt
5. Máy móc thiết bị NK
Tổng
Nhóm 2 – HQ1A1
Độ quan
Xếp
Tổng điểm
trọng
loại
quan trọng
0.2
0.1
4
0.6
0.05
0.1
0.05
1.0
2
3
2
0.1
0.3
0.15
3.85
Giải thích
20
Môn: Quản trị chiến lược
Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp được thể hiện qua bảng đánh giá sau
KFS
Độ QT
Chất lượng/ tính năng sản
0.15
4
5
4
Kĩ năng/ năng lực công
nghệ
Hệ thống phân phối/ lực
lượng bán
Nguồn cung ứng nguyên
vật liệu
Năng lực đổi mới sản
phẩm
Nguồn lực tài chính
0.1
4
5
4
0.05
3
4
4
3
1
4.1
4.5
4
Tổng điểm quan trọng
Qua bảng đánh giá vị thế cạnh tranh của công ty may Việt Tiến với các công ty
khác, ta thấy vị thế cạnh tranh của Việt Tiến ở mức trung bình, chỉ cần hoàn thiện 1
vài KFS nữa sẽ làm cho vị thế của họ ở mức mạnh trên thị trường. Vì thế mà Việt Tiến
nỗ lực không ngừng từ chi phí sản xuât, sản phẩm, trang thiết bị, nhân lực…để có thể
trở thành doanh nghiệp mạnh nhất thị trường may mặc ở Việt Nam.
3.6. Thiếp lập mô thức TOWS (Định hướng chiến lược)
MÔ THỨC TOWS CỦA CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN
Điểm mạnh
S1: Thương hiệu mạnh
S2: Quy mô sản xuất
lớn
S3: Sản phẩm có uy tín
S4: Hệ thống nhà
xưởng, trang thiết bị
Nhóm 2 – HQ1A1
O5: Lợi thế nguồn nhân lực
hóa sản phẩm
Thách thức
Chiến lược ST
T1: Áp lực cạnh tranh toàn cầu - Chiến lược khác biệt
T2: Tăng trưởng dệt may
hóa
Trung Quốc
T3: Áp lực cải tiến công nghệ
T4: Ảnh hưởng cuộc khủng
hoảng kinh tế toàn cầu
T5: Sự dịch chuyển của nguồn
nhân lực tay nghề cao &
chi phí nhân công cao
Nhóm 2 – HQ1A1
W4: Thụ động về NVL
W5: Dịch vụ sau bán
chưa tốt
Chiến lược WO
Chiến lược tích hợp hàng
ngang
- Chiến lược liên minh
liên kết
Chiến lược WT
- Chiến lược tích hợp
hàng ngang
đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên), xâm nhập vào các siêu thị cao cấp tại
TP.HCM và thị trường ASEAN 6.
• Kế hoạch sản xuất và dự thảo ngân sách.
• Sắp xếp nhân lực các bộ phận cho phù hợp với yêu cầu quản lý.
• Phân tích kế hoạch tác nghiệp.
Ngắn hạn:
• Phân công việc(dựa vào 4.2 mục trách nhiệm và quyền hạn trong hệ thống quản
lý theo tiêu chuẩn ISO 9002).
• Đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị.
• Hợp tác với Hiệp Hội Dệt May Việt Nam xây dựng và duy trì Website để giới
thiệu và quảng bá sản phẩm.
Nhóm 2 – HQ1A1
23
Môn: Quản trị chiến lược
•
•
Đăng ký nhãn hiệu sản phẩm, mẫu mã hàng hóa theo đúng các tiêu chuẩn và
thông lệ quốc tế, giới thiệu sản phẩm như một thương hiệu độc quyền của công
ty trên thị trường.
Đặt hàng, điều độ công việc
4.2.2 Chiến lược đa dạng hóa
- Đa dạng hóa đồng tâm: Việt Tiến đã triển khai và đưa ra thị trường hàng loạt
sản phẩm mới, nhất là dòng sản phẩm thời trang cao cấp như Viettien, Vee Sendy, TTup, San Sciaro, Manhattan... Việt Tiến có chiến lược khá cụ thể khi xác định mục tiêu
khách hàng rõ ràng cho từng nhãn hiệu
Môn: Quản trị chiến lược
mặt hàng: Nút các loại, VIETTIEN-TUNGSHING là công ty chuyên sản xuất mặt
hàng: cung cấp máy móc thiết bị phụ tùng cho ngành may, hay Công ty CP Cơ Khí
Thủ Đức sản xuất máy móc thiết bị ngành may. Công ty Tungshing Sewing Machine
Co.Ltd (Hongkong) là đối tác hợp tác kinh doanh với Tổng công ty May Việt Tiến
nhiều năm nay, Công ty Tungshing chuyên cung ứng thiết bị, phụ tùng ngành may,
thực hiện dịch vụ bảo hành thiết bị may, tư vấn các giải pháp kỹ thuật, biện pháp sử
dụng an toàn thiết bị, nâng cao hiệu suất sử dụng tối ưu các loại thiết bị ngành may.
4.2.4 Chiến lược cường độ
Là con chim đầu đàn trong ngành dệt may Việt nam nhưng Việt tiến luôn nố lực
để gia tăng thị phần của mình, cải tiến vị thế cạnh tranh trong môi trường kinh doanh
hàng may măc thời trang đầy cạnh tranh với vô số các công ty trong nước và ngoài
nước.
»
Thâm nhập thị trường: Việt tiến gia tăng các nỗ lực marketing. Slogan của
công ty là: “Hãy cảm nhận vẻ đẹp cuộc sống với Việt tiến”, gây nhiều thiện cảm cho
khách hàng. Việt Tiến đang thực hiện các phương thức quảng cáo, khuyến mại theo
từng thời điểm thích hợp. Thời gian tới, Công ty sẽ lựa chọn một Công ty chuyên
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quảng cáo, truyền thông để thực hiện các kế hoạch
quảng cáo truyền thông và khuyến mãi mang tính chuyên nghiệp, phù hợp với hướng
phát triển của Công ty. Công ty xây dựng thương hiệu là đem đến cho người tiêu dùng
những mong muốn ước ao nghe, nhìn, cảm nhận, tin tưởng tuyệt đối vào sản phẩm
May Việt Tiến, thông qua logo, nhãn hiệu, biểu tượng luôn luôn đổi mới nhằm gây ấn
tượng tốt đẹp nhất khi sử dụng trên tất cả các loại sản phẩm đa dạng. Năm 2008, Việt
Tiến thực hiện hợp đồng licence mua bản quyền thương hiệu MANHATTAN của Cty