BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC VĂN LANG
KHOA THƯƠNG MẠI
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
KHẢO SÁT SỰ HIỂU BIẾT
MỨC ĐỘ VẬN DỤNG MẠNG XÃ HỘI
TRONG TRUYỀN THÔNG TIẾP THỊ
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH
VÀ KHU VỰC PHÍA NAM
NHÓM NGHIÊN CỨU
LIÊU THÁI VĂN UYÊN (NHÓM TRƯỞNG)
VI TRẦN THANH THẢO
ĐOÀN THỊ KIM NHUNG
TRỊNH HOÀNG QUÂN
HOÀNG NHẬT NAM
PHAN THỊ THANH HƯƠNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tháng 06 Năm 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC VĂN LANG
KHOA THƯƠNG MẠI
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Khảo sát sự hiểu biết và mức độ vận dụng mạng xã hội trong truyền thông, tiếp thị của các doanh nghiệp
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và Khu vực phía NamKhảo sát sự hiểu biết và mức độ vận dụng
mạng xã hội trong truyền thông, tiếp thị của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và
Khu vực phía Nam
Liêu Thái Văn Uyên - Phan Thị Thanh Hương - Vi Trần Thanh Thảo - Hoàng Nhật Nam - Trịnh Hoàng
Quân – Đoàn Thị Kim Nhung
3
Liêu Thái Văn Uyên - Vi Trần Thanh Thảo - Hoàng Nhật Nam - Trịnh Hoàng Quân – Đoàn Thị Kim
Nhung – Phan Thị Thanh Hương
3
Khảo sát sự hiểu biết và mức độ vận dụng mạng xã hội trong truyền thông, tiếp thị của các doanh nghiệp
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và Khu vực phía NamKhảo sát sự hiểu biết và mức độ vận dụng
mạng xã hội trong truyền thông, tiếp thị của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và
Khu vực phía Nam
TÓM LƯỢC
Kinh tế là một trong những đề tài luôn được dư luận quan tâm. Trên các phương
tiện thông tin đại chúng luôn đưa những tin tức mới nhất, nóng hổi về đề tài này. Nhưng
dù cho kinh tế phát triển đến đâu đi nữa thì nó luôn hướng tới một mục tiêu cuối cùng đó
chính là hoạt động vì lợi nhuận. Nghe có vẻ đơn giản nhưng thực tế thì không như vậy.
Để duy trì cho một tổ chức hoạt động lâu dài đòi hỏi rất nhiều chi phí như: chi phí sản
xuất, quản lí, quảng cáo, bán hàng, v..v.. Bản chất của chi phí là sự đánh đổi, nghĩa là
chúng ta chấp nhận mất một khoản chi phí nhất định để đạt được những kì vọng trong
Khảo sát sự hiểu biết và mức độ vận dụng mạng xã hội trong truyền thông, tiếp thị của các doanh nghiệp
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và Khu vực phía NamKhảo sát sự hiểu biết và mức độ vận dụng
mạng xã hội trong truyền thông, tiếp thị của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và
Khu vực phía Nam
Liêu Thái Văn Uyên - Phan Thị Thanh Hương - Vi Trần Thanh Thảo - Hoàng Nhật Nam - Trịnh Hoàng
Quân – Đoàn Thị Kim Nhung
5
Liêu Thái Văn Uyên - Vi Trần Thanh Thảo - Hoàng Nhật Nam - Trịnh Hoàng Quân – Đoàn Thị Kim
Nhung – Phan Thị Thanh Hương
5
Khảo sát sự hiểu biết và mức độ vận dụng mạng xã hội trong truyền thông, tiếp thị của các doanh nghiệp
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và Khu vực phía NamKhảo sát sự hiểu biết và mức độ vận dụng
mạng xã hội trong truyền thông, tiếp thị của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và
Khu vực phía Nam
MỤC LỤC
Trang
TRANG BÌA
TRANG HAI
PHỤ LỤC 5 .............................................................................................................61
THÔNG TIN ĐÁP VIÊN
Liêu Thái Văn Uyên - Phan Thị Thanh Hương - Vi Trần Thanh Thảo - Hoàng Nhật Nam - Trịnh Hoàng
Quân – Đoàn Thị Kim Nhung
Liêu Thái Văn Uyên - Phan Thị Thanh Hương - Vi Trần Thanh Thảo - Hoàng Nhật Nam - Trịnh Hoàng
Quân – Đoàn Thị Kim Nhung
7
Liêu Thái Văn Uyên - Vi Trần Thanh Thảo - Hoàng Nhật Nam - Trịnh Hoàng Quân – Đoàn Thị Kim
Nhung – Phan Thị Thanh Hương
7
Khảo sát sự hiểu biết và mức độ vận dụng mạng xã hội trong truyền thông, tiếp thị của các doanh nghiệp
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và Khu vực phía NamKhảo sát sự hiểu biết và mức độ vận dụng
mạng xã hội trong truyền thông, tiếp thị của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và
Khu vực phía Nam
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang
Hình 1: Bốn MXH phổ biến hiện nay............................................................................5
Hình 2: Trang xã hội của công ty Assus VN................................................................52
Hình 3: Thông tin của công ty Assus VN trên trang xã hội.........................................53
Hình 4: Quảng cáo SP trên trên xã hội của Dell..........................................................54
Hình 5: Những chia sẻ của Dell trên trang xã hội với KH ..........................................55
Liêu Thái Văn Uyên - Phan Thị Thanh Hương - Vi Trần Thanh Thảo - Hoàng Nhật Nam - Trịnh Hoàng
Quân – Đoàn Thị Kim Nhung
8
Liêu Thái Văn Uyên - Vi Trần Thanh Thảo - Hoàng Nhật Nam - Trịnh Hoàng Quân – Đoàn Thị Kim
Khảo sát sự hiểu biết và mức độ vận dụng mạng xã hội trong truyền thông, tiếp thị của các doanh nghiệp
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và Khu vực phía NamKhảo sát sự hiểu biết và mức độ vận dụng
mạng xã hội trong truyền thông, tiếp thị của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và
Khu vực phía Nam
CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý Do Chọn Đề Tài
Việt Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, loại hình quảng cáo mà
các doanh nghiệp vẫn thường sử dụng để quảng cáo cho doanh nghiệp mình là quảng cáo
qua các phương tiện như: ti vi, báo chí, quảng cáo ngoài trời, poster, tờ rơi, radio,...Và
những năm gần đây thì quảng cáo bằng Internet bắt đầu phát triển, hay người ta còn gọi
là “Quảng Cáo Trực Tuyến” - Bách Khoa Toàn Thư Mở Wikipedia. Nhưng cho tới nay,
các doanh nghiệp Việt Nam còn khá lạ lẫm với tân binh trong lĩnh vực truyền thông, tiếp
thị này. Vì sao lại như vậy?
Đó là do họ chưa hiểu về MXH một cách rõ ràng, không nắm bắt được phương
thức hoạt động của nó. Hay họ không tin tưởng vào loại hình quảng cáo này vì thường
người ta quan niệm “chất lượng đi đôi với giá trị” mà quảng cáo qua các trang mạng xã
hội là một loại hình giá rẻ, chính vì thế mà các doanh nghiệp không tin tưởng vào kết quả
mà nó có thể mang lại cho họ hay chăng? Và đối với các doanh nghiệp có sử dụng mạng
xã hội để quảng cáo và tiếp thị cho tên tuổi thì họ dành bao nhiêu phần trăm ngân sách
truyền thông hằng năm và họ có cân nhắc việc sử dụng chuyên viên phụ trách mảng tiếp
thị, truyền thông qua mạng xã hội hay không?
Thông qua việc khảo sát sự hiểu biết và mức độ vận dụng mạng xã hội của các
doanh nghiệp phía Nam nói chung và trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng để
có thể tìm hiểu kĩ hơn về các nguyên nhân mà các nhà doanh nghiệp hiện nay ngần ngại
phần trăm ngân sách mà họ dành cho việc này là bao nhiêu?
Ngay từ những ý tưởng sơ khai ban đầu, chúng tôi đã thấy được rằng đề tài cùa
chúng tôi hướng đến các chủ doanh nghiệp, hay chí ít là những người có quyền hành
trong công ty, vì những người này mới nắm rõ tình hình chung, thực tế của công ty họ
như thế nào. Những kết quả từ việc nghiên cứu này, sẽ là những bước đệm cho nhóm
chúng tôi đi đến những kết luận cuối cùng cho những câu hỏi đã nêu ra ở trên.
1.3. Đối Tượng Nghiên Cứu
Như những gì nhóm chúng tôi nêu lên ở mục 1.2 về mục đích nghiên cứu, đối
tượng chúng tôi hướng đến là những nhân viên cấp cao hay chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Nhận được sự giúp đỡ từ thầy hướng dẫn, song quãng đường mà nhóm còn phải đi
còn rất dài mới tới được thành quả mà nhóm mong muốn. Do đó, để có thể thuyết phục
được những vị chủ doanh nghiệp, các vị giám đốc này chấp nhận hợp tác, chúng tôi phải
đầu tư kĩ lưỡng vào bản câu hỏi, được sử dụng để thu thập thông tin từ họ. Bản câu hỏi có
chỉnh chu, bắt mắt và toát lên vẻ chuyên nghiệp thì những vị chủ doanh nghiệp hay giám
đốc ấy mới có thể vui lòng hợp tác với nhóm nghiên cứu chúng tôi. Bộ phận thu thập
thông tin có tốt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của mình thì những bộ phận sau như xử lí,
sàng lọc thông tin; phân tích thông tin;v..v.. mới có thể làm tốt việc của họ. Thông tin
càng chính xác thì kết luận đút kết ra mới khiến cho người đọc tin tưởng.
1.4. Nội Dung Nghiên Cứu
Đồng hành cùng với sự phát triển kinh tế hiện nay là sự tăng lên một cách chóng
Liêu Thái Văn Uyên – Phan Thị Thanh Hương _ Vi Trần Thanh Thảo – Hoàng Nhật Nam – Trịnh Hoàng
Quân – Đoàn Thị Kim Nhung
11Liêu Thái Văn Uyên - Vi Trần Thanh Thảo - Trịnh Hoàng Quân – Hoàng Nhật Nam - Đoàn Thị Kim
Nhung – Phan Thị Thanh Hương
11
1.5 Giới Thiệu Các Chương Tiếp Theo
CHƯƠNG 2:
DUYỆT XÉT CÁC LÝ LUẬN VÀ CÁC CÔNG TRÌNH
NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY.
CHƯƠNG 3:
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 4:
TỔNG QUAN, KẾT LUẬN VÀ THẢO LUẬN
Liêu Thái Văn Uyên – Phan Thị Thanh Hương _ Vi Trần Thanh Thảo – Hoàng Nhật Nam – Trịnh Hoàng
Quân – Đoàn Thị Kim Nhung
12Liêu Thái Văn Uyên - Vi Trần Thanh Thảo - Trịnh Hoàng Quân – Hoàng Nhật Nam - Đoàn Thị Kim
Nhung – Phan Thị Thanh Hương
12
Khảo sát sự hiểu biết và mức độ vận dụng mạng xã hội trong truyền thông, tiếp thị của các doanh nghiệp
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và Khu vực phía NamKhảo sát sự hiểu biết và mức độ vận dụng
mạng xã hội trong truyền thông, tiếp thị của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và
Khu vực phía Nam
CHƯƠNG 5:
các loại hình quảng cáo khác, quảng cáo trên mạng nhằm cung cấp thông tin, đẩy nhay
tiến độ giao dịch giữa người mua và người bán. Nhưng quảng cáo trên trang Web khắc
hẳn quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng khác, nó giúp người tiêu dùng
tương tác với quảng cáo. Khách hàng có thể nhấp vào quảng cáo để lấy thông tin hoặc
mua sản phẩm cùng mẫu mã trên quảng cáo đó, thậm chí họ còn có thể mua cả sản phẩm
từ các quảng cáo Online trên Website. Quảng cáo trực tuyến tạo cơ hội cho các nhà
quảng cáo nhắm chính xác vào khách hàng của mình, và giúp họ tiến hành quảng cáo
theo đúng với sở thích và thị hiếu của người tiêu dùng. Các phương tiện thông tin đại
chúng khác cũng có khả năng nhắm chọn, nhưng chỉ có mạng Internet mới có khả năng
tuyệt vời như vậy”.
2.1.2 Sự hình thành MXH
Mạng xã hội được hình thành khi một nhóm người khởi xướng gửi đi thông điệp
mời những người quen gia nhập và thành bạn bè trong trang của mình. Các thành viên
mới sẽ lặp lại quá trình trên và tạo nên một mạng liên kết rộng lớn. Website mạng xã hội
Liêu Thái Văn Uyên – Phan Thị Thanh Hương _ Vi Trần Thanh Thảo – Hoàng Nhật Nam – Trịnh Hoàng
Quân – Đoàn Thị Kim Nhung
14Liêu Thái Văn Uyên - Vi Trần Thanh Thảo - Trịnh Hoàng Quân – Hoàng Nhật Nam - Đoàn Thị Kim
Nhung – Phan Thị Thanh Hương
14
Khảo sát sự hiểu biết và mức độ vận dụng mạng xã hội trong truyền thông, tiếp thị của các doanh nghiệp
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và Khu vực phía NamKhảo sát sự hiểu biết và mức độ vận dụng
mạng xã hội trong truyền thông, tiếp thị của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và
Khu vực phía Nam
đầu tiên là SixDegrees.com được hình thành từ năm 1997. Nhưng phải đến 2003, những
trang liên kết bạn bè như SixDegrees.com mới thực sự phổ biến nhờ sự nổi lên của
Khảo sát sự hiểu biết và mức độ vận dụng mạng xã hội trong truyền thông, tiếp thị của các doanh nghiệp
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và Khu vực phía NamKhảo sát sự hiểu biết và mức độ vận dụng
mạng xã hội trong truyền thông, tiếp thị của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và
Khu vực phía Nam
+ Facebook (ra mắt từ 2004) với hơn 600 triệu người dùng.
+ My Space (ra mắt từ 2003) với hơn 260 triệu người dùng.
+ Twitter (ra mắt từ2006) với hơn 190 triệu người dùng.
+ Friendster (ra mắt từ 2002) với 90 triệu người dùng.
2.1.4 Những ưu điểm của quảng cáo trực tuyến
•
Khả năng nhắm chọn
Nhà quảng cáo trên mạng có rất nhiều khả năng nhắm chọn mới. Họ có thể nhắm
vào các công ty, các quốc gia hay khu vực địa lý cũng như họ có thể sử dụng cơ sở dữ
liệu để làm cơ sở cho tiếp thị trực tiếp. Họ cũng có thể dựa vào sở thích cá nhân và hành
vi của người tiêu dùng để nhắm vào đối tượng thích hợp.
•
Khả năng theo dõi
Các nhà tiếp thị trên mạng có thể theo dõi hành vi của người sử dụng đối với
Liêu Thái Văn Uyên – Phan Thị Thanh Hương _ Vi Trần Thanh Thảo – Hoàng Nhật Nam – Trịnh Hoàng
Quân – Đoàn Thị Kim Nhung
16Liêu Thái Văn Uyên - Vi Trần Thanh Thảo - Trịnh Hoàng Quân – Hoàng Nhật Nam - Đoàn Thị Kim
Nhung – Phan Thị Thanh Hương
tác với sản phẩm, kiểm tra sản phẩm và nếu thoả mãn thì có thể mua. Ví dụ, một quảng
cáo cho phần mềm máy tính có thể đưa khách hàng tới nơi trưng bày sản phẩm để lấy
thông tin và kiểm tra trực tiếp. Nếu khách hàng thích phần mềm đó, họ có thể mua trực
tiếp. Không có loại hình thông tin đại chúng nào lại có thể dẫn khách hàng từ lúc tìm hiểu
thông tin đến khi mua sản phẩm mà không gặp trở ngại nào như mạng Internet.
2.2 Công Trình Nghiên Cứu Trước Đây
Công trình “MỨC ĐỘ SỬ DỤNG MXH CỦA GIỚI TRẺ KHU VỰC TP HCM
VÀ Ý NGHĨA CỦA NÓ ĐỐI VỚI VIỆC TRUYỀN THÔNG TIẾP THỊ” của Khóa 14,
khoa THƯƠNG MẠI là một trong những cơ sở ban đầu hình thành ý tưởng nghiên cứu
cho nhóm chúng tôi.
Tuy rằng cùng là đề tài nói về MXH và tầm ảnh hưởng của nó. Song điểm khác
nhau cơ bản của đề tài chúng tôi và đề tài của khóa trước là: nhóm chúng tôi tập trung
nghiên cứu về sự hiểu biết và mức độ vận dụng MXH trong truyền thông, tiếp thị
của các DN trên địa bàn TP HCM. Sở dĩ chọn đề tài khảo sát trên địa bàn TP HCM vì
Liêu Thái Văn Uyên – Phan Thị Thanh Hương _ Vi Trần Thanh Thảo – Hoàng Nhật Nam – Trịnh Hoàng
Quân – Đoàn Thị Kim Nhung
17Liêu Thái Văn Uyên - Vi Trần Thanh Thảo - Trịnh Hoàng Quân – Hoàng Nhật Nam - Đoàn Thị Kim
Nhung – Phan Thị Thanh Hương
17
Khảo sát sự hiểu biết và mức độ vận dụng mạng xã hội trong truyền thông, tiếp thị của các doanh nghiệp
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và Khu vực phía NamKhảo sát sự hiểu biết và mức độ vận dụng
mạng xã hội trong truyền thông, tiếp thị của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và
Khu vực phía Nam
đây là một thành phố trẻ với hàng tram ngàn doanh nghiệp thành lập và tồn tại mỗi năm
sử dụng truyền thông tiếp thị là hết sức cần thiết và có ý nghĩa.
Liêu Thái Văn Uyên – Phan Thị Thanh Hương _ Vi Trần Thanh Thảo – Hoàng Nhật Nam – Trịnh Hoàng
Quân – Đoàn Thị Kim Nhung
18Liêu Thái Văn Uyên - Vi Trần Thanh Thảo - Trịnh Hoàng Quân – Hoàng Nhật Nam - Đoàn Thị Kim
Nhung – Phan Thị Thanh Hương
18
Khảo sát sự hiểu biết và mức độ vận dụng mạng xã hội trong truyền thông, tiếp thị của các doanh nghiệp
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và Khu vực phía NamKhảo sát sự hiểu biết và mức độ vận dụng
mạng xã hội trong truyền thông, tiếp thị của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và
Khu vực phía Nam
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Phương pháp nghiên cứu
Theo tiến trình nghiên cứu, nhóm chúng tôi sử dụng
Phương pháp nghiên cứu tại bàn: nhóm thu thập dữ liệu thứ cấp bằng cách tiến
hành tra cứu trên Internet và tham khảo các luận văn, đề tài nghiên cứu các khóa trước
để tìm kiếm ý tưởng làm thực hiện đề tài nghiên cứu này. Ngoài ra, để phục vụ cho việc
nghiên cứu về sau thuận lợi hơn, chúng tôi cần có những kiến thức nền tảng về đề tài
vững chắc. Do đó mà chúng tôi đã cùng nhau tham khảo, thu thập thêm các tài liệu có sẵn
như sách báo, tài liệu trên mạng về những bài viết về MXH được và tình hình hiện nay
hay các hoạt động nổi bật nào đó nhờ việc vận dụng MXH vào truyền thông tiếp thị,…
Phương pháp nghiên cứu hiện trường: nhóm thu thập dữ liệu sơ cấp bằng cách
chỉ có thể thực hiện việc nghiên cứu này với một vài đáp viên, có thể chỉ từ 5 – 8 người.
3.3 Nghiên Cứu Định Lượng
Vì đối tượng mà nhóm hướng đến chủ yếu là các nhân viên cấp cao và các chủ DN
rất khó để tiếp cận họ để làm khảo sát. Cho nên số lượng BCH mà chúng tôi đặt ra cho
việc nghiên cứu đề tài của nhóm là 100 bản. Có thể trong quá trình thực hiện khảo sát bị
sai sót hay thất lạc, số lượng BCH có thể bị hao hụt.
3.3.1 Các phương pháp chọn mẫu
(a) Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
Dựa theo tính chất của việc chọn mẫu ngẫu nhiên (hay chọn mẫu xác suất) là khả
năng được chọn vào tổng thể mẫu của tất cả các đơn vị của tổng thể đều như nhau.
Những dữ liệu thu thập được từ các DN mà nhóm làm khảo sát có thể giúp nhóm suy ra
tính chất chung cho tổng thể các DN vừa và nhỏ trên địa bàn TP HCM.
(b) Phương pháp chọn mẫu thuận tiện
Có nghĩa là lấy mẫu dựa trên sự thuận lợi hay dựa trên tính dễ tiếp cận của đối
tượng, tức ở những nơi mà nhóm chúng tôi có nhiều khả năng gặp được đối tượng.
Chẳng hạn như xin phép vào phát BCH tại các lớp MBA buổi tối của các trường đại học
và cộng đồng IPL của trường doanh nhân PACE.
Nếu người được phỏng vấn không đồng ý thì chúng tôi chuyển sang đối tượng
khác để khảo sát. Thông qua phương pháp này, nhóm chúng tôi có thể xác định được ý
nghĩa thực tiễn của vấn đề nghiên cứu; và để kiểm tra trước BCH nhằm hoàn chỉnh BCH;
đồng thời phương pháp này có thể mang lại kết quả sơ bộ nhanh chóng mà ít tốn kém
thời gian và chi phí.
3.3.2 Phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp
Nhóm chúng tôi khi tiến hành khảo sát trực tiếp đối tượng được điều tra để phỏng
vấn theo một BCH đã soạn sẵn để thăm dò ý kiến một vài đối tượng qua các câu hỏi ngắn
gọn và có thể trả lời nhanh được.
3.4 Thiết Kế BCH
Dựa trên những vấn đề nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu đã
nêu ở phần Chương 1, nhóm chúng tôi sẽ tiến hành thiết kế BCH đầu tiên. Đây được xem
Liêu Thái Văn Uyên – Phan Thị Thanh Hương _ Vi Trần Thanh Thảo – Hoàng Nhật Nam – Trịnh Hoàng
Khảo sát sự hiểu biết và mức độ vận dụng mạng xã hội trong truyền thông, tiếp thị của các doanh nghiệp
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và Khu vực phía NamKhảo sát sự hiểu biết và mức độ vận dụng
mạng xã hội trong truyền thông, tiếp thị của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và
Khu vực phía Nam
CHƯƠNG 4
TỔNG QUAN, KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thực Trạng Xu Hướng Sử Dụng MXH
4.1.1 Xu thế MXH ở VN
Ông Thomas Cramton, Giám đốc bộ phận 360 Digital Influence khu vực châu Á –
Thái Bình Dương, công ty Ogilvy Public Relations, trao đổi với Thế Giới Vi Tính B về
xu thế phát triển cũng như kinh nghiệm ứng dụng những tiện ích của MXH cho DN đã có
những đánh giá về xu thế phát triển MXH tại VN như sau: “Khi tham gia MXH, bạn có
thể không nói về công ty của bạn nhưng bạn cần quan tâm đến người tiêu dùng đang
trao đổi gì về ngành hoặc sản phẩm mà bạn đang sản xuất/kinh doanh”.
MXH ở VN tuy thay đổi rất nhanh nhưng cũng có điểm chung như các thị trường
khác như Châu Á. Ở VN, mức độ tham gia vào MXH khá cao. Tuy Mỹ là nơi tạo ra các
MXH như Facebook, Twitter, Youtube… nhưng Châu Á mới là nơi có nhiều người tham
gia vào các MXH này.
4.1.2 Tình trạng hiện nay của MXH tại VN
Ông Vương Quang Khải, Phó Tổng giám đốc Công ty VNG, chủ quản mạng
ZingMe cho biết:
“Tốc độ lan tỏa của thông tin trên MXH là vô cùng lớn. Đó cũng chính là giá trị
của MXH. Với các doanh nghiệp, MXH giúp đối thoại hai chiều với KH. Đây là điểm
khác biệt rất lớn với cách cung cấp thông tin chỉ có 1 chiều đi từ DN tới KH. Có 2 sự
khác biệt và cũng là thế mạnh của truyền thông qua MXH so với hình thức truyền thông
truyền thống là tính lan truyền mạnh mẽ (viral) và tính định danh (targeting) cao… Các
thông tin này sẽ giúp định hướng đối tượng truyền thông. Các nhà quảng cáo sẽ hướng
phát ngôn từ phía cộng đồng hay tìm kiếm hiệu quả tức thời ở doanh số bán thay vì tận
dụng MXH như một công cụ tiện ích cho việc nghiên cứu thị trường, tạo ra đối thoại mở,
lắng nghe và tiếp nhận. Chúng ta cần phải hiểu rằng, khác với công cụ “Search” của
Google, MXH không phải chỉ là công cụ bán hàng mà là công cụ xây dựng thương hiệu,
là chiến lược đầu tư dài hạn mà lợi nhuận của nó mang lại là lâu dài và bền vững. Chỉ
khi nắm rõ những điều trên, DN mới sẵn sàng đầu tư thời gian, công sức nghiên cứu và
phát triển nội dung một cách có bài bản nhằm phát triển thương hiệu của DN mình.
4.2 Tình Hình Thực Tế Qua Bảng Số Liệu Thống Kê
4.2.1 Sự hiểu biết về MXH của các DN TPHCM hiện nay
Bằng việc đưa ra các nhận xét rất đồng ý tới rất không đồng ý về MXH để các
DN nhận định qua đó nhóm có thể đánh giá được mức độ hiểu biết của các DN về MXH.
Sau khi khảo sát, số liệu thống kê từ biểu đồ sau cho thấy, phần lớn mọi người
đều có nhận thức tốt là MXH không chỉ dành riêng cho giới trẻ, đó là nơi mọi người được
tự do ngôn luận, thu hút nhiều người tham gia, khách quan, kết nối mọi người thông qua
kết nối cảm xúc và trải nghiệm, và vì thế mà đó là một chiến lược cạnh tranh cần thiết
cho các doanh nghiệp
Liêu Thái Văn Uyên – Phan Thị Thanh Hương _ Vi Trần Thanh Thảo – Hoàng Nhật Nam – Trịnh Hoàng
Quân – Đoàn Thị Kim Nhung
23Liêu Thái Văn Uyên - Vi Trần Thanh Thảo - Trịnh Hoàng Quân – Hoàng Nhật Nam - Đoàn Thị Kim
Nhung – Phan Thị Thanh Hương
23
Khảo sát sự hiểu biết và mức độ vận dụng mạng xã hội trong truyền thông, tiếp thị của các doanh nghiệp
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và Khu vực phía NamKhảo sát sự hiểu biết và mức độ vận dụng
mạng xã hội trong truyền thông, tiếp thị của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và
Khu vực phía Nam
Nguồn: Kết quả khảo sát
24
Khảo sát sự hiểu biết và mức độ vận dụng mạng xã hội trong truyền thông, tiếp thị của các doanh nghiệp
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và Khu vực phía NamKhảo sát sự hiểu biết và mức độ vận dụng
mạng xã hội trong truyền thông, tiếp thị của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và
Khu vực phía Nam
tham gia các trang này để tiếp thị cho hình ảnh DN, sản phẩm, thương hiệu,…thì DN sẽ
dễ dàng tiếp xúc được với lượng lớn các KH mục tiêu hơn là các trang Cyworld, Go.vn,
Twitter, Yume hay Zingme vì mức độ người sử dụng không cao và không phổ biến. Và
mắt khác ta có thể chú ý các MXH được sử dụng nhiều chủ yếu là đến từ nước ngoài, cho
thấy được rằng các MXH ở VN chưa thật sự thu hút hay được nhiều người tham gia.
4.2.4 Mức độ cập nhật thông của các DN trên địa bàn TP HCM:
Biểu đồ 4: Tần số cập nhật thông tin của các DN trên MXH
(Đơn vị: %)
Hơn 53% các công ty thường xuyên cập nhật thông tin trên trang mạng của họ
1 ngày 1 lần. Đó là khi các công ty nhận được những ý kiến đóng góp từ khách hàng nên
họ phải thường xuyên trả lời và tương tác với khách hàng. Và mức độ cập nhât thường
xuyên phổ biến hiện nay của các công ty trên địa bàn TP HCM từ 2-3 ngày/lần, chiếm
19%. Đa số các công ty phải thường xuyên tương tác với khách hàng như: công ty truyền
thông Yeah!, công ty thời trang Yame,…
Nguồn: Kết quả khảo sát
Một số ít công ty cảm thấy MXH không phù hợp với lĩnh vực của họ như các
công ty tư vấn - đầu tư, đào tạo, cơ khí, xây dựng,… cho nên họ không quan tâm đến
cách thức tiếp thị qua MXH. Con số thống kê cho thấy, những công ty trong lĩnh vực này,