Giải pháp nâng cao ứng dụng thương mại điện tử vào kinh doanh điện tử trong kinh doanh lữ hành tại trung tâm du lịch quốc tế và du học - Công ty du lịch và dịch vụ Nam Đế - Pdf 33

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong sự sinh tồn và quá trình phát triển, con ngời đã tự tạo cho mình
nhiều thành tựu. Những thành tựu đó xuất phát từ chính nhu cầu của họ. Du
lịch cũng là một trong những thành tựu từ chính những nhu cầu của con ngời,
bất chấp các mặt trái mà du lịch để lại vì trên thực tế, nó đã mang lại cho
nhân loại rất nhiều các đóng góp: giáo dục, kinh tế, văn hoá, sinh thái, chính
trị. Qua thật khó có thể tìm đợc những thành tựu nào lại trọn vẹn và bao quát
nh du lịch.
Bớc sang kỷ nguyên của khoa học công nghệ tiên tiến, tính liên ngành
của du lịch một lần nữa lại đợc phát huy trong sự kết hợp với những thành tựu
của ngành công nghệ thông tin để công hiến cho loài ngời nhiều thành quả
bất ngờ, nhằm thoả mãn các nhu cầu du lịch của chính họ. Đó chính là Du
lịch điện tử( E-tourism) nói chung và kinh doanh lữ hành điện tử nói riêng.
Kinh doanh lữ hành điện tử có nghĩa là kinh doanh lữ hành bằng kinh doanh
điện tử và thơng mại điện tử . Đây cũng chính là nội dung đề tài mà em
nghiên trong đợt thực tại Trung tâm du lịch quốc tế và du học Công ty du
lịch và dich vụ Nam Đế: Xây dựng và triển khai ứng dụng công nghệ thông
tin trong kinh doanh lữ hành của công ty du lịch và dịch vụ Nam Đế, nhìn từ
góc độ ứng dụng kinh doanh điện tử ( E-Business) và thơng mại điện tử( E-
Commerce) đối với một doanh nghiệp lữ hành vừa và nhỏ tại Việt Nam
Đề tài gồm ba chơng:
Chơng 1: Kinh doanh lữ hành và ứng dụng kinh doanh điện tử và thơng mại
điện tử trong kinh doanh lữ hành
Chơng 2: Triển khai ứng dụng Thơng mại điện tử và kinh doanh điện tử
trong kinh doanh Lữ hành ở Trung tâm du lịch Quốc tế và du học- công
ty du lịch và dich vụ Nam Đế
Chơng 3: Giải pháp nâng cao ứng dụng thơng mại điện tử và kinh doanh điện
tử trong kinh doanh lữ hành tại Trung tâm du lịch Quốc tế và du học- Công
ty du lịch và dich vụ Nam Đế
Để đề tài này đợc hoàn thành , em xin chân thành cảm ơn Ths Ngô Đức

du lịch mà trở thành ngời sản xuất trực tiếp ra các sản phẩm du lịch. từ đó có
thể nêu một định nghĩa công ty lữ hành nh sau:
Công ty lữ hành là một loại hình doanh nghiệp du lịch đặc biệt, kinh
doanh chủ yếu trong lĩnh vực tổ chức xây dựng, bán và tổ chức thực hiện ch-
ơng trình du lịch chọn gói cho khách du lịch, ngoài ra công ty lữ hành còn có
thể tiến hành các hoạt động trung gian bán sản phẩm của các nhà cung cấp
du lịch hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh tổng hợp khác đảm baỏ nhu
cầu du lịch của khách từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng.
1.1.2. Nội dung của kinh doanh lữ hành
1.1.2.1. Hệ thống sản phẩm của công ty lữ hành
Sự đa dạng trong hoạt động lữ hành du lịch là nguyên nhân chủ yếu
dẫn tới sự phong phú, đa dạng các sản phẩm cung ứng của công ty lữ hành.
Căn cứ vào tính chất và nội dung, có thể chia các sản phẩm của các công ty
lữ hạnh thành 3 nhóm cơ bản:
* Sản phẩm dịch vụ trung gian:
2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chủ yếu do các đại lý du lịch cung cấp. Trong hoạt động này, các đại lý
du lịch thực hiện các hoạt đông bán sản phẩm của các nhà sản xuất tới khách
du lịch. các đại lý du lich không tổ chức sản xuất các sản phẩm của bản thân
đại lý, mà chỉ hoạt đông nh một đại lý bán hoặc một đIểm bán sản phẩm của
các nhà sản xuất du lịch. các dịch vụ trung gian chủ yếu bao gồm:
Đăng ký đặt chỗ và bán vé máy bay
Đăng ký đặt chỗ và bán vé trên các loại phởng tiện khác: tàu
thuỷ, đờng sắt, ô tô
Môi giới cho thuê xe ô tô, xe máy, xe đạp
Môi giới và bán bảo hiểm
Đăng ký đặt chỗ và bán các chơng trình du lịch
Đăng ký đặt chỗ trong khách sạn
Các dịch vụ môi giới trung gian khác

nhà cung cấp đã chuyển bớt một phần những rủi ro có thể xảy ra tới các công
ty lữ hành.
Các nhà cung cấp thu đợc nhiều lợi ích từ các hoạt động quảng cáo,
khuyếch trơng của các công ty lữ hành. đặc biệt đối với các nớc đang phát
triển, khi khả năng tài chính còn hạn chế, thì mối quan hệ với các công ty lữ
hành lớn trên thế giới là phơng pháp quảng cáo hữu hiệu đối với thị trờng du
lịch quốc tế.
* Lợi ích cho khách du lịch:
Khi sử dụng dịch vụ của các công ty lữ hành khách du lịch tiết kiệm đợc
cả thời gian và chi phí cho việc tìm kiếm thông tin, tổ chức sắp xếp cho
chuyến du lịch của họ.
Không những thế khách du lịch còn đợc thừa hởng những tri thức và kinh
nghiệm của chuyên gia tổ chức du lịch tại các công ty lữ hành, các chơng
trình vừa phong phú, hấp hẫn vừa tạo điều kiện cho khách du lịch thởng thức
một cách khoa học nhất.
Một lợi thế khác là mức giá thấp của các chơng trình du lịch, các công ty
lữ hành có khả năng giảm giá thấp hơn rất nhiều so với mức giá công bố của
các nhà cung cấp dịch vụ du lịch, điều này đảm bảo cho các chơng trình du
lịch luôn có mức giá hấp dẫn đối với khách.
Một lợi thế không kém phần quan trọng là các công ty lữ hành giúp cho
khách du lịch cảm nhận đợc phần nào sản phẩn trớc khi họ quyết định mua
và thực sự tiêu dùng nó. Các ấn phẩm quảng cáo, và ngay cả những lời hớng
dẫn của các nhân viên bán sẽ là những ấn tợng ban đầu về sản phẩm du lịch.
Khách du lịch vừa có quyền lựa chon vừa cảm thấy yên tâm và hài lòng với
chính quyết định của bản thân họ.
* Lợi ích cho điểm đến du lịch:
Các nhà kinh doanh lữ hành tạo ra mạng lới marketing du lịch quốc tế.
Thông qua đó mà khai thác đợc các nguồn khách, thu hút khách du lịch đến
với điểm du lịch, giới thiệu trực tiếp sản phẩm của nơi đến thông qua tiêu
dùng và mua sắm của khách quốc tế tại nơi đến du lịch.

Là nghành kinh tế tổng hợp, nên hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
kinh doanh lữ hành liên quan đến nhiều ngành khác trong mối quan hệ tơng
hộ, mà yếu tố chủ yếu là tổ chức quản lý và cơ chê chính sách. Để đạt đợc
các mục tiêu đặt ra trong kinh doanh lữ hành, cẩn phải có một khung pháp lý
đồng bộ, liên ngành tạo môi trờng thông thoáng, thuận lợi cho phát triển lữ
hành. Nh vậy công tác tổ chức, quản lý cần đợc kiện toàn, đổi mới, cơ chế
chính sách về du lịch cần đợc bổ sung, sửa đổi.
* Sự phát triển của nền kinh tế
Nền kinh tế có phát triển thì du lịch mới phát triển, bởi du lịch là mang
tính liên nghành rất cao, cho nên nó chỉ phát triển khi có sự phát triển đồng
bộ của các ngành kinh tế bổ trợ. Nền kinh tế có phát triển thì dân chúng mới
có nhiều điều kiện để đi du lịch
* Tình hình ổn định chính trị và an toàn
Một quốc phải có tình hình chính trị ổn định, trật tự an toàn xã hội tốt
thì mới có khả năng thu hút khách, và khi đó hoạt động động kinh doanh lữ
hành mới đợc tiến hành một cách thuận lợi.
* Sự phát triển của công nghệ thông tin, công nghệ quảng cáo: truyền
hình, internet, báo chí....ứng dung trong kinh doanh lữ hành
Trong bối cảnh hiện nay khi hàm lợng khoa học và công nghệ trong
mỗi sản phẩm xã hội ngày càng cao, nớc ta đang bớc vào phát triển nền kinh
tế tri thức. Các sản phẩm nghiên cứu khoa học sẽ là cơ sở cho công ty ứng
dụng, hoạch định chiến lợc thị trờng, đa dạng hoá và nâng cao chất lợng sản
phẩm. Sự phát triển của công nghệ thông tin và công nghệ quảng cáo sẽ giúp
các công ty có khả năng giới thiệu tốt hơn các sản phẩm hữu hình của mình.
Ngày nay với sự phát triển của Internet, rất nhiều quốc gia đã ứng
dụng những thành tựu này vào trong kinh doanh lữ hành, đó chính là những
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
ứng dụng trong kinh doanh điện tử và thơng mại điện tử, thực tế đã chứng
minh vai trò của chúng là hết sức quan trọng. Trong khi đó hoạt động kinh

quan tâm, coi là một trong một những động lực phát triển chủ yếu của nền
kinh tế
1.2.1.2.2. Giảm chi phí sảm xuất
Kinh doanh điện tử và thơng mại điện tử giúp giảm chí phí sản xuất,
trớc hết là chi phí văn phòng. Các văn phòng không giấy tờ chiếm diện tích
rất nhiều, chi phí tìm kiếm chuyển giao tài liệu giảm nhiều lần; theo số liệu
của hãng General Electricity của Mỹ, tiết kiệm trên hớng này đạt tới 30%.
Điều quan trọng hơn là các nhân viên có năng lực đợc giải phóng khỏi nhiều
công đoạn sự vụ có thể tập trung vào nghiên cứu phát triển, sẽ đa đến những
lợi ích to lớn lâu dài.
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.2.1.23. Giảm chi phí bán hàng và tiếp thị
Kinh doanh điện tử và thơng mại điện tử giúp giảm thấp chi phí bán
hàng và chi phí tiếp thị. Bằng phơng tiện Internet- Web, một nhân viên bán
hàng có thể giao dich với rất nhiều khách hàng, Ca-ta-lo điện tử (electronic
catalogue ) trên Web phong phú hơn nhiều và thơng xuyên cập nhật so với
ca-ta-lo in ấn chỉ có khuôn khổ giới hạn và luôn luôn lỗi thời. Theo số liệu
của hãng máy bay Boeing của Mỹ, nay đã có tới 50% khách hàng đặt mua
9% phụ tùng qua Internet ( và còn nhiều hơn nữa các đơn đặt hàng về lao vụ
kỹ thuật ), và mỗi ngày giảm đợc 600 cú điện thoại.
Điều này đặc biệt quan trọng khi mà các công ty lữ hành luôn phải cấp
nhật mức giá cho khách hàng, đảm bảo quá trình phục vụ khách hàng tốt
hơn, do mức giá và quy định của các nhà cung cấp luôn thay đổi theo mùa và
chịu tác động của nhiều yếu tố khách quan, ảnh hởng rất lớn đến giá bán của
các doanh nghiệp
1.2.1.2.4. Giảm chi phí giao dịch và nâng cao khả năng xử lý giao dịch
Mục tiêu của việc tiến hành kinh doanh điện tử đối với các doanh
nghiệp là sử dụng Website để nâng cao khả năng xử lý giao dịch và thông tin
quan trọng liên quan tới những dữ liệu tài chính, dịch vụ bán hàng, sản xuất,

- qua Internet 2 phút 0.1
Trong hai yếu tố cắt giảm này, yếu tố thời gian đáng kể hơn, vì việc
nhanh chóng làm cho thông tin sản phẩm tiếp cận ngời tiêu thụ ( mà không
phải qua trung gian) có ý nghĩa sống còn đối với việc kinh doanh lữ hành và
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành. Vì việc trao đổi thông
tin một cách nhanh chóng, thuận tiện với khách hàng, sẽ giúp cho các nhà
kinh doanh lữ hành sớm lắm bắt đợc nhu cầu khách giúp kịp thời thay đổi ph-
ơng án sản phẩm bám sát đợc với nhu cầu của thị trờng.
1.2.1.2.5. Giúp thiết lập và củng cố quan hệ với khách hàng và đối tác.
Kinh doanh điện tử và thơng mại điện tử cho phép khách hàng có đợc
thông tin về chơng trình du lịch của họ chẳng hạn nh giờ tàu, máy bay,
những thông tin và các loại dịch vụ vận chuyển này
Việc tích hợp phần mềm kế toán với công nghệ nền thơng mại điện tử
sẽ giúp các công ty sử dụng tốt hơn những thông tin về khách hàng và khả
năng đáp ứng của các nhà cung cấp. Điều đó cho phép ngời sử dụng chỉ việc
quan tâm đến việc duy trì một cơ sở dữ liệu duy nhất trong hệ thống thông tin
của công ty. Việc tích hợp chặt chẽ với quá trình quản lý đơn đặt chơng trình
sẽ giúp giảm đợc công việc nhập liệu đơn điệu, lặp đi lặp lại cũng nh giảm số
lỗi mắc phải vì giờ đây khách hàng có thể tự phục vụ bản thân.
Thơng mại điện tử tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan
hệ giữa các thành tố tham gia vào quá trình thơng mại: thông qua mạng( nhất
là dùng Internet/Web) các thành tố tham gia ( ngời tiêu thụ, doanh nghiệp,
các cơ quan chính phủ) có thể giao tiếp trực tiếp và liên tục với nhau ( liên
lạc trực tuyến ) gần nh không còn khoảng cách địa lý và thời gian nữa; nhờ
đó cả sự hợp tác lẫn sự quản lý đều đợc tiến hành nhanh chóng và liên tục;
các bạn hàng mới, các cơ hội kinh doanh mới đợc phát hiện nhanh chóng trên
bình diện toàn quốc, toàn khu vực, toàn thế giới, và có nhiều cơ hội để lựa
chọn hơn.
1.2.1.2.6. Tạo điều kiện sớm tiếp cận kinh tế số hoá
Xét trên bình diện quốc gia, trớc mắt thơng mại điện tử sẽ kích thích

1.2.2. Các hình thức hoạt động và ứng dụng của kinh doanh điện tử và
thơng mại điện tử
1.2.2.1. Th điện tử
Các đối tác ( ngời tiêu thụ, doanh nghiệp, các cơ quan chính phủ) sử
dụng hòm th điện tử để gửi th cho nhau một cách trc tuyến thông qua mạng
gọi la th tín điện tử (electronic mail, gọi tắt là e-mail). Đây là một thứ thông
tin ở dang phi cấu trúc (unstructuredform) nghĩa là thông tin không phải
tuân thủ một cấu trúc đã thoả thuận (là điếu khác với trao đổi dữ liệu điện
tử sẽ nói dới đây).
1.2.2.2. Thanh toán điện tử
Thanh toán điện tử là quá trình thành toán dựa trên hệ thống thanh toán tài
chính tự động mà ở đó diễn ra sự trao đổi các thông điệp điện tử với chức
năng là tiền tệ , thể hiện giá trị của một cuộc giao dịch. Ngày nay,với sự phát
triển của thơng mại điện tử, thanh toán điện tử đã mở rộng sang các lĩnh vực
mới; đáng đề cập là:
1) Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính chuyên phục vụ cho việc thanh toán
điện tử giữa các công ty giao dịch với nhau bằng điện tử
2) Tiền mặt Internet là tiền mặt đợc mau từ một nơi phát hành, sau đó
đợc chuyển đổi tự do sang các đồng tiền khác thông qua Internet, áp dụng cả
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
trong phạm vi một nớc cũng nh giữa các quốc gia; tất cả đều đuọc thực hiện
băng kỹ thuật số hoá, vì thế tiền mặt này còn có tên gọi là tiền mặt số hoá
3) Túi tiền điện tử nói đơn giản là nơi để tiền mặt Internet mà chủ yếu là
thẻ khôn minh, tiền đợc trả cho bất cứ ai đọc đợc thẻ đó. Kỹ thuật của tuí tiền
điện tử về cơ bản là kỹ thuật mã hoá khoá công khai/ bí mật , tơng tự nh kỹ
thuật áp dụng cho tiền mặt Internet .
4) Thẻ khôn minh, nhìn bề ngoài tơng tự nh thẻ tín dụng, nhng ở mặt
sau của thẻ, thay vì cho dải từ, lại là một chíp điện tử có một bộ nhớ nhỏ để l-
u trữ tiền số hoá, tiền ấy chỉ đợc chi trả khi ngời sử dụng và thông điệp đợc

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Máy tính ngời với
điện tử máy tính
Với điện tử
Ngời (mẫu biểu điện tử
( Fax, th điện tử) , Web)

Máy tính điện tử với máy tính điện tử( EDI, thẻ khôn minh, mã vạch)
1.2.2.5. Bán lẻ các hàng hoá hữu hình
Ngời mua hàng sử dụng Internet/Web tìm Web của doanh nghiệp, xem
hàng hoá hiển thị trên màn hình, xác nhận mua và trả tiền.
Ngày nay, ngời ta hay sử dụng phần mềm mua hàng gọi là xe mua
hàng hoặc giỏ mua hàng mà trên màn hình có dạng tơng tự nh giỏ
mua hàng hoặc xe mua hàng thật mà ngời mua thờng dùng khi họ vào
cửa hàng siêu thị. Xe hoặc giỏ mua hàng này đi theo ngời mua suốt quá
trình chuyển từ trang Web này sang trang Web khác để chọn hàng, khi
tìm đợc món hàng nào vừa ý ngời mua nhấn phím hăy bỏ vào xe/ giỏ;
các xe/giỏ này có nhiệm vị tự động tính tiền ( kể cả thuế, cớc vận chuyển)
để thanh toán với khách mua.
1.2.2.6. Các bên tham gia thơng mại điện tử
Giao dịch Thơng mại điện tử với thơng mại đợc hiểu với nội dung đã
ghi trong Đạo mẫu về thơng mại điện tử Liên hợp quốc, diễn ra bên trong
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
và giữa ba nhóm tham gia chủ yếu: (1) Doanh nghiệp; (2) Chính phủ; và
(3) Ngời tiêu thụ. Mô hình giao dịch thể hiện trong hình dới đây:
Điện thoại, điện thoại,
các biểu mẫu điện tử, các biểu mẫu,
th điện tử, fax th điện tử, fax

Chính phủ
Doanh
nghiệp
Chính phủ
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1. Địa chỉ pháp lý của các bên: ngoài điạ chỉ địa lý, còn có địa chỉ Email, mã
doanh nghiệp.
2. Có các quy định về phạm vi thời gian, và phạm vi địa lý của giao dịch.
3. Có kèm theo các văn bản và ảnh miêu tả sản phẩm, hoặc dung lợng trao
đổi, và quy định trách nhiệm về các sai sót trong văn bản hoặc ảnh chụp.
4. Có các quy định về xác nhận điện tử các giao dịch, về quyền truy cập và
cải chính thông tin điện tử và cách thực thi quyền này.
5. Có các quy định đảm bảo rằng các giao dịch điện tử đợc coi là chứng cớ
pháp lý về bản chất và ngày thàng giao dịch.
6. Có các quy định chi tiết về phơng thức thanh toán điện tử.
7. Có quy định về trung gian đảm bảo chất lợng
1.2.2.8. Các ứng dụng khác của kinh doanh điện tử
Kinh doanh điện tử cũng sẽ cải thiện mối liên lạc với khách hàng và
trong nội bộ doanh nghiệp. Những công ty cung cấp phần mềm cho kinh
doanh hiện đang đa ra cổng truy nhập (portal), có thể tiếp cận bằng trình
duyệt, cho phép nhân viên cũng nh các đối tác kinh doanh có thể xử lý các
giao dịch cũng nh báo cáo về công việc kinh doanh ở bât kỳ đâu trên thế giới
miễn là họ sử dụng Internet
Một đặc tính mới cho phép phần mềm kế toán có thể nhận những
thông tin về các khoản tiền gửi của khách do các ngân hàng chuyển về và sử
dụng thông tin này để tự động xử lý những tấm séc hay những khoản tiền gửi
này.
Kinh doanh điện tử cũng giúp hệ thống thông tin của doanh nghiệp
phát triển vợt ra khỏi tầm hoạt động của phòng kế toán công ty. Các nhân
viên, khách hàn, ngời cung cấp cũng nh các đối tác của bạn, tất cả đều thu đ-

1.2.3.3. Truyền hình
Toàn thế giới hiện có khoảng một tỷ máy thu hình, số ngời sử dụng
máy thu hình rất lớn, đã khiến cho truyền hình trở thành một trong những
công cụ điện tử phổ thông nhất ngày nay. Truyền hình đóng vai trò quan
trọng trong thơng mại, nhất là trong quảng cáo hàng hoá, ngày càng có
nhiều ngời mua hàng nhờ xem quảng cáo trên truyền hình, một số dịch vụ đã
đợc cung cấp qua truyền hình, đặc biệt là sản phẩm của du lịch là hữu hình,
chính vì vậy quảng cáo qua truyền hình sẽ giúp cho khách hàng cảm nhận
một phần nào đó sản phẩm của các công ty lữ hành. Song truyền hình chỉ là
một công cụ viễn thông một chiều; qua truyền hình khách hàng không thể
tìm kiếm đợc các chào hàng, không thể đàm phán với ngời bán về các điều
khoản mua bán cụ thể. Nay, máy thu hình đợc nối kết với máy điện tử thì
công dụng của nó đợc mở rộng hơn.
1.2.3.4. Thiết bị kỹ thuật thanh toán điện tử
Thanh toán điện tử đợc thực hiện thông qua các hệ thống thanh toán
điện tử và chuyển tiền điện tử mà bản chất là các phơng tiện tự động chuyển
tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác. Thanh toán điện tử sử dụng rộng
rãi các máy rút tiền tự động( ATM), thẻ tín dụng cá loại, thẻ mua hàng, thẻ
khôn minh. Nếu trong tơng lai gần, các ngân hàng Việt Nam áp dụng đợc
hình thức thanh toán này và doanh nghiệp du lịch tích cực tham gia vào dịch
vụ này thì sẽ làm giảm đợc nỗi lo cho khách trong quá trình đi du lịch, họ
không phải mang nhiều tiền mặt đi theo, không sợ bị mất và trấn lột.
1.2.3.5. Mạng nội bộ và liên mạng nội bộ
Theo nghĩa rộng, mạng nội bộ là toàn bộ mạng thông tin của một xí
nghiệp hay cơ quan và các liên lạc mọi kiểu giữa các máy tính điện tử trong
cơ quan xí nghiệp đó, cộng với các liên lạc di động.Theo nghĩa hẹp, đó là
mạng kết nối nhiều máy tính ở gần nhau, gọi là mạng LAN; hoặc nối kết các
máy tính trong một khu vực rộng lớn hơn, gọi là mạng miền rộng WAN. Hai
hay nhiều mạng nội bộ liên kết với nhau sẽ tạo thành liên mạng nội bộ và
tạo ra một cộng đồng điển tử liên xí nghiệp.

- Giúp doanh nghiệp dễ tiếp cận với đối tác thông qua gian hàng trực tuyến
( Website )
- Giúp doanh nghiệp dễ dàng trong việc hữu hình hoá sản phẩm du lịch thuận
lợi cho hoạt động xúc tiến du lịch
1.2.5. Nội dung tiến hành ứng dụng kinh doanh điện tử và thơng mại
điện tử vào hoạt động kinh doanh lữ hành
1.2.5.1. Các cấp độ ứng dụng kinh doanh điện tử và thơng mại điện tử
Việc ứng dụng cấp độ kinh doanh điện tử và thơng mại điện tử nào vào
hoạt động kinh doanh lữ hành của công ty phụ thuộc vào loại hình kinh
doanh và nguồn lực của công ty.
Cấp độ 1.1: Sử dụng th điện tử ( Email)
Đây là cấp độ ứng dụng kinh doanh điện tử và thơng mại điện tử sơ đẳng
nhất. Thay vì sử dụng các phơng thức giao dịch thông thờng nh gửi th truyền
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
thống, gửi FAX, điện thoại, Thơng mại điện tử cho phép thực hiện các giao
dịch qua mạng Internet. Cấp độ này đợc ứng dụng trong hầu hết các hoạt
động kinh doanh lữ hành từ việc giới thiệu sản phẩm cho khách hàng, đàm
phán giao dịch, đặt hàng đến khâu cuối cùng là hỗ trợ sau bán hàng. Th điện
tử là loại hình trao đổi thông tin phổ biến nhất trên Internet, ở Việt Nam xu
hớng sử dụng Email trong công tác giao dịch, trao đổi công việc cũng nh các
nhu cầu cá nhân đang ngày càng phổ biến .Khi sử dụng email có thể gửi
nhiều tài liệu trực tuyến cá nhân và tất nhiên là tiện lợi hơn fax ở chỗ là nó
không phải in ra và gửi qua máy fax đồng thời ngời nhân có thể đọc đợc từ
bất kì máy tính nào có nối mạng trên toàn thế giới. Điều này rất tiện lợi và
nhanh hơn nhiều so với gửi qua bu điện. Ngoài văn bản ra có thể gửi âm
thanh hình ảnh, các phần mềm có thể dễ dàng cùng một lúc gửi tài liệu
đến nhiều ngời.
Thực tế cho thấy, Email nhanh và rẻ hơn, linh hoạt so với máy FAX,
dịch vụ bu điện thông thờng. Đây là loại hình dùng để liên lạc trao đổi thông

cấp các dịch vụ cấu thành nên các chơng trình du lịch của các công ty lữ
hành.
Cấp độ 3.2; Website với đơn đặt hàng trực tuyến.
Doanh nghiệp đa thêm chức năng xe mua hàng vào website. Phần mềm
xe mua hàng cho phép khách hàng lựa chọn chơng trình du lịch cho vào rổ
và đề nghị đợc mua chơng trình trực tuyến. Khi đợc chọn và đợc đặt chơng
trình du lịch trong xe mua hàng. Khi kết thúc giao dịch, đơn đặt hàng đợc
chấp nhận cùng với những chi tiết về thanh toán ( chủ yếu là việc cung cấp số
thẻ tín dụng). Doanh nghiệp sẽ xác nhận lại chơng trình du lịch, và việc
thanh toán đợc thực hiện ở một tiến trình không trực tuyến. Việc xây dựng
Website với đơn hàng trực tuyến sẽ thay thế cho hầu hết các bớc trong quy
trình kinh doanh lữ hành, nhất là việc giới thiệu sản phẩm, chấp nhận đơn đặt
hàng - ký kết hợp đồng mua tour trực tiếp với khách hàng.
Cấp độ 4.1: Website giao dịch business to business (B2B)
Website giao dịch bao quát toàn bộ tiến trình từ việc lựa chọn hàng hoá
đặt hàng, chuyển hàng và xác nhận chuyển hàng tới việc thanh toán trực
tuyến. Thanh toán trực tuyến nghĩa là khi ngời mua chấp nhận những điều
kiện thanh toán bằng thẻ tín dụng, thì việc thanh toán ngay lập tức đợc
chuyển qua để ngân hàng tiến hành thanh toán. Trong trờng hợp này,
Website cần phải đợc kết nối với hệ thống thanh toán điện tử ngân hàng.
Cấp độ 4.2: Website có khả năng đáp ứng yêu cầu về thông tin, kết
nối chia sẻ dữ liệu cho khách hàng, nhà cung cấp
Việc cung cấp thông tin về sản phẩm và đặt hàng trực tuyến là rất quan
trong, nhng đây là những công đoạn tốn rất ít thời gian và không quá phức
tạp. Công đoạn tiêu tốn thời gian chính là dịch vụ phục vụ khách hàng, đặc
biệt là trong việc đáp ứng các yêu cầu, đòi hỏi của khách hàng. Thông tin về
hiện trạng của sản phẩm và việc cung cấp các loại hoá đơn và cùng các dữ
liệu khác qua mạng, bởi một phần của Website đợc bảo vệ bằng mật khẩu đã
làm giảm các yêu cầu bằng điện thoại và giấy tờ. Bằng cách này, khách hàng
có thể kiêm tra các thông tin bất kể lúc nào họ muốn. Trong thực tế, có rất

6) Kinh doanh điện tử cũng giúp hệ thống thông tin của doanh nghiệp
phát triển vợt ra khỏi tầm hoạt động của phòng kế toán công ty. Các nhân
viên, khách hàng, ngời cung cấp cũng nh các đối tác của bạn, tất cả đều thu
đợc lợi ích từ hình thức báo cáo qua Internet trong khi ban quản lý có thể tin
chắc rằng những thông tin này đợc bảo mật và chỉ những ai có quyền truy
nhập mới tiếp cận đợc thông tin này.
7) Một phần mềm kế toán có thể đa ra khả năng báo cáo trên Website.
Các bản báo cáo theo tiêu chuẩn hoặc đã đợc tuỳ biến sẽ đợc truy xuất và ng-
ời sử dụng có thể hoặc là xem tóm tắt bản báo cáo hoặc xem toàn bộ bản báo
cáo đó, tuỳ vào quyền truy nhập của họ..
Ngoài việc phát hành trên Website, các báo cáo còn có thể đơc gửi qua
th điện tử tới bất kỳ ai ở trong hay ngoài tổ chức. Một cách tiếp cận tiên tiến
hơn là đa ra thông tin báo cáo cô đọng tại một thời điểm cụ thể, đồng thời
cho phép mọi ngời đa ra những thông tin riêng theo góc nhìn của họ.
1.2.5.2. Tiến trình ứng dụng kinh doanh điện tử và thơng mại điện tử
vào hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp .
Thơng mại điện tử là một phơng thức kinh doanh mới , do đó khi áp
dụng các doanh nghiệp cần phải có những bớc đi trình từ phù hợp khả năng
của doanh nghiệp.
Bớc1: Nhận thức đợc kinh doanh điện tử và thơng mại điện tử đang làm
thay đổi hoạt động kinh doanh nh thế nào.
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Kinh doanh điện tử và thơng mại điện tử đang làm thay đổi phơng
pháp tiến hành các hoạt động kinh doanh. Các phơng pháp kinh doanh truyền
thống có thể không còn đợc áp dụng đợc lâu trong môi trờng điện tử. Mỗi
doanh nghiệp cần tìm kiếm một lĩnh vực kinh doanh trọng điểm để có thể tồn
tại. Các đối tác kinh doanh và liên kết hoạt động của họ lại vì các đối thủ mới
có thể thu hút mất khách hàng thông qua việc ứng dụng thơng mại điện tử.
Bớc 2: Nghiên cứu tiến trình kinh doanh và lập kế hoạch cho sự thay đổi

ỡng hệ thống. Khuyến mãi hết thời hạn, truy cập vào trang Website bị ngắt
quãng hay việc trả lời khách hàng bị chậm trễ sẽ làm xấu đi hình ảnh về
doanh nghiệp. Mong muốn của khách hàng và điều kiện thị trờng luôn thay
đổi nên chiến lợc ứng dụng của doanh nghiệp cũng cần phải thay đổi cho phù
hợp.
19
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Bớc 7: Cung cấp sự hỗ trợ cho khách hàng
Doanh nghiệp phải cung cấp một dịch vụ hỗ trợ khách hàng tốt, huớng
dẫn họ ngay khi họ gặp phải những vấn đền trong việc sử dụng hệ thống.
Chẳng có gì đảm bảo cho khách hàng của doanh nghiệp hơn việc doanh
nghiệp cho khách hàng cho thấy sự toàn vẹn và tin cậy trong hoạt động kinh
doanh nh trả lại tiền thừa hay bảo hành sản phẩm.
Bớc 8: Quảng cáo và khuyến khích sử dụng
Hoạt động Marketing cũng rất quan trọng trong lĩnh vực thơng mại
điện tử, Marketing có thể đợc thực hiện thông qua các biểu mẫu điện tử,
chẳng hạn việc đặt các mục quảng cáo tại các trang Website phổ biến hoặc
quảng cáo truyền thống nh; quảng cáo qua báo chí, tivi, th thông báo cho các
đối tácKhách hàng truy cấp trang web và thăm quan hệ thống doanh
nghiệp là cha đủ. Khách hàng cần phải bị cuốn hút vào việc mua sản phẩm và
dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp hoặc thấy thân thiện với doanh nghiệp của
bạn hơn. Điều này có thể thực hiện bằng cách đa ra các u đãi nh hoa hồng,
sản phẩm miễn phí hoặc dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng.
1.2.5.3. Điều kiện để ứng dụng kinh doanh điện tử và thơng mại điện tử
Song song với những lợi ích rõ rệt có thẻ mang lại. Kinh doanh điện tử và
thơng mại điện tử đã và đang đặt ra hàng loại vấn đề giải quyết trên tất cả các
bình diện doanh nghiệp, quốc gia và quốc tế. Những điều kiện đặt ra là một
tổng thể của hàng chục phức tạp đan xen trong một mối quan hệ hữu cơ bao
gồm:
1) Hạ tầng cơ sở công nghệ

một ngôn ngữ mới chung cho xã hội mạng, tuy nhiên cách này khó thực
hiện. Cách thứ hai là sử dụng ngôn ngữ chung sẵn có là tiếng Anh, bởi trên
thế giới số ngời sử dụng thành thạo tiếng Anh ngày một tăng nên, các thành
tựu khoa học công nghệ đều đợc thể hiện thông qua tiếng Anh. Tuy nhiên vể
mặt này hiện tại ta cha có một tình trạng tốt nh các nớc khác trên thế giới.
Điều này cũng muốn nói tới gánh nặng của hệ thống giao dịch và đằo tạo của
mọi quốc gia và cộng đồng quốc tế.
3) Bảo mật và an toàn
Giao dịch thơng mại dựa trên các phơng tiện điện tử, đặt ra các đòi hỏi rất
cao về bảo mật và an toàn, đặt biệt là trên Internet. Bản chất của giao dịch th-
ơng mại điện tử là gián tiếp, bên mua và bên bán, thậm chí là không biết về
nhau, giao dịch thông với nhau thông qua các kênh truyền hình hoàn toàn
không xác định đợc. Điều này dẫn đến tình trạng là cả ngời mua và ngời bán
đều có những no ngại riêng về các vấn đề liên quan đến hoạt động thơng mại
của mình. Chẳng hạn, ngời mua sợ số thẻ tín dụng khi truyền đi trên mạng có
thể bị kẻ xấu, thậm chí cả bên bán lợi dụng và sử dụng bất hợp pháp; còn ng-
ời bán no ngại thanh toán và quy trình thanh toán của bên mua
4) Hệ thống thanh toán
Thực thi kinh doanh điện tử và thơng mại điện tử yêu cầu phải có hệ
thống thanh toán điện tử, thơng mại điện tử chỉ sử dụng đợc phần trao đổi
thông tin, quảng cáo tiếp thịcác hoạt động thơng mại vẫn chỉ kết thúc bởi
hình thức thanh toán trực tiếp. Có một đặc trng của hệ thống thanh toán cho
dù là truyền thống hoặc điện tử đòi hỏi chế độ bảo mật rất cao. Chính vì vậy,
các nghiên cứu và kết quả nghiên cứu nhằm vào lĩnh vực này ngày càng
nhiều. Ngoài ra hệ thống thanh toán điện tử cũng luôn đi kèm với hệ thống
mã hoá sản phẩm trên phạm vi toàn cầu.
5) Bảo vệ cơ sở trí tuệ
Xu hớng hiện nay cho thấy, giá trị sản phẩm thể hiện ở khía cạnh chất
xám của nó, mà không phải ở bản thân nó, tài sản cơ bản của từng đất nơc,
từng tổ chức và từng con ngời đã và đang chuyển thành tài sản chất xám là

Riêng về pháp lý có hàng loại vấn đề phải xử lý:
- Thừa nhận tính pháp lý của giao dịch thơng mại điện tử
- Bảo vệ pháp lý các thanh toán điện tử
- Quy định pháp lý đối với các dữ liệu có xuất xứ từ nhà nớc, chính
quyền địa phơng, doanh nghiệp nhà nớc
- Bảo vệ pháp lý đối sở hữ trí tuệ
- Bảo vệ bí mật riêng t một cách thích đáng
- Bảo vệ pháp lý đối với mạng thông tin chống tội phạm xâm nhập
Tất cả những việc trên đây chỉ có thể thực đợc trên cơ sở mỗi quốc gia tr-
ớc hết phải thiết lập một hệ thống mã nguồn cho tất cả các thông tin số, bắt
đầu từ chữ cái của ngôn ngữ nớc đó chở đi, tiếp đó nhà nớc sẽ phải định hình
một chiến lợc chung về hình thành và phát triển một nền kinh tế số tiếp đó
đến các chính sách đạo luật và các quy định cụ thể tơng ứng đợc phản ánh
trong toàn bộ chính thể của hệ thống nội luật.
Môi trờng quốc tế:
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Các vấn đề môi trờng kinh tế, pháp lý, xã hội quốc gia sẽ in hình mẫu của
nó vào vấn đề môi trờng kinh tế , pháp lý và xã hội quốc tế, cộng thêm các
phức tạp khác của kinh tế thơng mại qua biên giới, do đó làm mất đi tính
ranh giới địa lý vốn là cố hữu của ngoại thơng truyền thống, dẫn tới những
khó khăn to lớn về luật áp dụng để điều chỉnh hợp đồng về thanh toán đặc
biệt là thu thuế
8) Vấn đề lệ thuộc công nghệ
Không thể không thừa nhận rằng nớc Mỹ đang khống chế toàn bộ công
nghệ thông tin quốc tế cả phần cứng và phần mềm ( phần mềm hệ thống và
phần mềm ứng dụng) chuẩn công nghệ Internet cũng là chuẩn của Mỹ, các
phầm mềm tầm cứu và Website chủ yếu cũng là của Mỹ, nớc mỹ cũng đi
đầu. Điều này có thể thấy rằng, những nớc ít phát triển hơn đã rất chậm chân,
có thể mãi mãi ở một tầm thấp dới và bị phụ thuộc hoàn toàn về công nghệ vì

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
khách hàng một dịch vụ hoàn hảo trong việc lựa chọn sản phẩm. Bên cạnh
catolouge điện tử đa ra nhiều lựa chọn khác nhau mà qua đó khách hàng có
thể lựa chọn một hệ thống PC đày đủ cha lắp ráp hoặc có thẻ bổ sung thêm
một số bộ . Phần hỗ trợ kỹ thuật sẽ cung cấp cho khách hàng thông tin về kỹ
thuật , ví dụ nh chơng trình sửa lỗi. Ngoài ra còn có tử điển máy tính, phòng
đọc sẽ mô tả cho khách hàng một vài công nghệ máy tính Pc mới nhất; thông
tin nội bộ có thể cho phép khách hàng liên lạc với lãnh đạo công ty; tạp chí
Gateway-một vùng bán hàng trực tuyến sen kẽ có thể đa ra sản phẩm nh bàn
chạy chuột, tách cafe và các sản phẩm khách có biểu tợng con bò của
Gateway
( hình minh hoạ)
Không chỉ ứng dụng kinh doanh điện tử và thơng mại điện tử trong
việc xây dựng các cửa hàng trực tuyến, trong đó thông tin số là chất liệu cơ
bản của Thơng mại điện tử với t cách là hàng hoá. Các doanh nghiệp sử dụng
thông tin để điều khiển các quy trình trong đó bao gồm cả sản xuất và phân
phối hàng hoá hữu hình. Ví dụ nh doanh nghiệp Actiwear của hãng FL( Fruit
of the Loom) chấp nhận nhiều cạnh tranh trong phân phối. FL đã duy trì một
hệ thống có thể gắn kết điện tử toàn bộ mạng lới phân phối của FL sao cho
các nhà phân phối, các doanh nghiệp , cửa hàng ( cửa hàng anh lụa, xởng in
áo sơ mi, cửa hàng đồ thêu ren) ở các khu vực địa lý cách xa nhau có thể
nhận đợc thông tin họ cần để đặt mua hàng. Không chỉ các doanh nghiệp nhỏ
có thể kiểm tra lợng hàng trong kho của nhà phân phối và trạng thái các đơn
đặt hàng của họ một cách thực tế hơn, mà hệ thống có thể gợi ý các khả năng
thay thế khác nhau cho một sản phẩm đã hết trong một kho và tìm kiếm
trong một kho khác đang chứa mặt hàng mong muốn.
Sơ đồ minh hoạ
1.3.2. ứng dụng kinh doanh điện tử và thơng mại điện tử tại Việt Nam
Trên thực tế, kinh doanh điện tử và thơng mại điện tử là phơng thức
kinh doanh mới (cha đầy đủ và hoàn thiện theo đúng nghĩa) ngay cả đối với

đây nh là một ví dụ tham khảo cho các doanh nghiệp chuẩn bị kinh doanh
bằng Thơng mại điện tử.
Đối với việc ứng dụng kinh doanh điện tử và thơng mại điện tử trong
kinh doanh lữ hành, nhìn chung các doanh nghiệp lữ hành mới chỉ ứng kinh
doanh điện tử và thơng mại điện tử ở cấp độ ban đầu và còn mang tính chất
thăm dò thử nghiệm. Tiêu biểu chỉ có ba doanh nghiệp đó là công ty
Saigontourit, Vietrantour, hanoitourism. Các công ty này đã tạo điều kiện
cho khách hàng tìm kiếm các thông tin về du lịch trong và ngoài nớc một
cách thuật tiệnvà cập nhật, khách hàng có thể đặt hàng trực tuyên, phản hổi
lại thông tin cho công ty.
Ngoài ra còn rất nhiều doanh nghiệp lữ hành của Việt Nam, trên cở
nhận thức đợc hiệu quả của công tác Marketing trên mạng Internet, họ đã
xây dụng Website để quảng bá về doanh nghiệp và sản phẩm . Tuy nhiên,
Website của các doanh nghiệp này nói trên thờng tĩnh, khô cứng, đơn điệu
chỉ đơn thuần cung cấp thông tin cơ bản về doanh nghiệp và giới thiệu sản
phẩm, cha có chức năng liên kết dữ liệu, trao đổi thông tin hai chiều trực
tuyến giữa doanh nghiệp và đối tác, hầu nh cha có catalogue trực tuyến,
thông tin còn nghèo nàn ( do không đợc cập nhật thờng xuyên). Đây cũng là
mặt hạn chế của các doanh nghiệp bởi đội ngũ nhân viên trong các doanh
nghiệp hầu nh cha đủ trình độ để cập nhật thông tin vào Website sẵn có hoặc
đa thêm các săn phẩm mới vào catalogue trực tuyến.Đồng thời do suy nghĩ
xây dựng Website chỉ cần đầu t lúc đầu, nên các doanh nghiệp không mấy lu
tâm đến việc đầu t nâng cấp Website trong quá trình vận hành nó.
25

Trích đoạn Những hạn chế Các phân tích tài chính cho việc triển khai từng cấp độ ứng dụng Đào tạo nguồn nhân lực đi đôi với thôn tin tuyên truyền về thơng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status