Phân tích tác động của nguồn vốn FDI vào lĩnh vực bất động sản tới nền kinh tế và giải pháp thu hút, quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này - Pdf 33

Page 1 of 80

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

CÔNG TRÌNH THAM GIA XÉT GIẢI
GIẢI THƯỞNG “ TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM”
NĂM 2015.

Tên công trình:
“Phân tích tác động của nguồn vốn FDI vào lĩnh vực BĐS tới nền kinh
tế và giải pháp thu hút, quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này.”

Thuộc nhóm ngành khoa học: kinh doanh và quản lý 3

HÀ NỘI, 2015.


Page 2 of 80

HÀ NỘI, 2014


Page 3 of 80

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Bảng tổng hết về lĩnh vực kinh doanh 10 dự án FDI lớn nhất cả nước.....52
Bảng 2: Bảng tính toán về đóng góp vào nguồn thu NSNN khu vực FDI giai đoạn
2000-2013…………………………………………………………………………55
Bảng 3: Bảng về giá, sản lượng thép nhập khẩu giai đoạn 2008-2012…………...62
Bảng 4:Bảng tổng kết về nợ xấu và dư nợ BĐS giai đoạn 2008-2013…………..69

Cơ sở lý thuyết về FDI, BĐS và FDI vào BĐS……………………..10
1.1 Lý thuyết về FDI………………………………………………..10
1.2 Lý thuyết về BĐS……………………………………………….14
a. Khái niệm
BĐS………………………………………………………………14
b. Đặc điểm BĐS…………………………………………………...16
c. Khái niệm thị trường BĐS……………………………………….17
1.3 Lý thuyết về FDI vào BĐS………………………………………18
2. Đặc điểm nguồn vốn FDI vào BĐS…………………………………19
3. Lý thuyết về FDI vào lĩnh vực BĐS thông qua M&A………………21
Cơ sở lý thuyết về tác động tích cực nguồn vốn FDI vào lĩnh vực BĐS tới
nền kinh tế………………………………………………………………22
1. Tác động trực tiếp thông qua đầu tư………………………………...23
2. Tác động gián tiếp thông qua tác động tràn…………………………24
a. Tác động tràn qua kênh chuyển giao công nghệ…………………24
b. Tác động tràn liên quan đến cơ cấu đầu ra- đầu vào……………..25
c. Tác động tràn liên quan đến trình độ lao động…………………..25
d. Tác động tràn liên quan đến cạnh tranh………………………….26
Cơ sở lý thuyết về tác động tiêu cực của nguồn vốn FDI vào lĩnh vực
BĐS tới nền kinh tế……………………………………………………..27
1. Lý thuyết về FDI vào BĐS gây ra lạm phát…………………………27
2. Lý thuyết về FDI vào BĐS gây bất ổn hệ thống tỷ giá……………...31
3. Lý thuyết về FDI vào BĐS gây bất ổn cán cân thanh toán………….32
4. Lý thuyết về FDI vào BĐS gây bất ổn hệ thống tài chính, ngân
hàng…………………………………………………………………34.
Kinh nghiệm thế giới về nguồn vốn FDI vào BĐS gây ra những bất ổn
kinh tế…………………………………………………………………..36
1. Thực tiễn cuộc khủng hoảng tài chính- tiền tệ Châu Á 1997……….38
2. Bài học kinh nghiệm rút ra………………………………………….39
1.

I. Thực trạng FDI vào BĐS gây ra bất ổn hệ thống tỷ giá………...55
II. Thực trạng FDI vào BĐS gây ra lạm phát……………………...57
III. T hực trạng FDI vào BĐS gây ra bất ổn cán cân thanh toán……61
IV. Thực trạng FDI vào BĐS gây ra bất ổn hệ thống ngân hàng, tài
chính…………………………………………………………….66
B. Giai đoạn 2013-2014 với những bất ổn vĩ mô đã được hạn chế…….71
I. Thực trạng FDI vào BĐS gây ra bất ổn hệ thống tỷ giá………...72
II. Thực trạng FDI vào BĐS gây ra lạm phát………………………72
III. Thực trạng FDI vào BĐS gây ra bất ổn cán cân thanh toán…….73
4 Thực trạng FDI vào BĐS gây ra bất ổn hệ thống ngân hàng, tài
chính…………………………………………………………………73
1.
2.
3.
4.

III.

Chương 3: Giải pháp thu hút, quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn FDI vào lĩnh
vực BĐS.
I.

Bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước tác động đến nguồn vốn FDI vào
lĩnh vực BĐS……………………………………………………………76
1. Tình hình kinh tế thế giới……………………………………………76
2. Tình hình kinh tế và thị trường BĐS trong nước……………………77
3. Giải pháp thu hút, quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn FDI vào
lĩnh vực BĐS………………………………………………………...79
KẾT LUẬN……………………………………………………………..82


động tăng giảm nguồn vốn này vào lĩnh vực bất động sản là sự ấm nóng đến
đóng băng, phục hồi của thị trường bất động sản, sự phát triển của cơ sở hạ
tầng trong nước, những biến động về bất ổn kinh tế vĩ mô như lạm phát, bất
ổn cán cân thanh toán, bất ổn hệ thống tài chính, thâm hụt cán cân thanh
toán….
Thực tế cho thấy 2006 – 2010, đầu tư trực tiếp nước ngoài vào BĐS không
ngừng gia tăng và trở thành lĩnh vực được nhà đầu tư nước ngoài quan tâm
nhiều nhất. Năm 2006, FDI vào bất động sản mới chỉ chiếm khoảng 15,2%


Page 7 of 80

tổng vốn đăng ký, thì đến năm 2007 đã tăng lên 28,6%, năm 2008 đạt con số
kỉ lục 36,8%, năm 2009 là 35,5% và đến năm 2010 con số này là 36,8%.
Trong giai đoạn này chúng ta cũng chứng kiến cơn sốt giá bất động sản năm
2007, thị trường bất động sản đang nóng chuyển sang lạnh và chính thức đóng
băng tháng 2 năm 2008, nền kinh tế Việt Nam cũng đối mặt với cuộc khủng
hoảng 2008 với những dấu hiệu bất ổn vĩ mô tiêu cực, tăng trưởng GDP
giảm, lạm phát gia tăng, kéo dài trầm trọng đến những năm 2011, 2012,
2013.
Năm 2011 chứng kiến dòng vốn FDI vào BĐS tụt giảm nghiêm trọng ( 5,8%
trong tổng số vốn đăng ký), con số này tuy có tăng nhẹ ở các năm tiếp theo
nhưng vẫn ở mức thấp, thị trường bất động sản vẫn trong tình trạng đóng
băng trì trệ, nền kinh tế đứng trước câu hỏi đã chạm đáy hay chưa, và vẫn tồn
tại những bất ổn vĩ mô. Nguồn vốn FDI và bất động sản đã được kiểm soát
chặt chẽ hơn, chúng ta bắt đầu nhìn thấy những dấu hiệu phục hồi, khởi sắc ở
cả thị trường và nền kinh tế trong năm 2014.
Thực tế trên đặt ra câu hỏi là liệu nguồn vốn FDI vào lĩnh vực bất động
sản có tác động trễ đến những bất ổn vĩ mô không? Và nếu thật sự ảnh hưởng
thì ảnh hưởng như thế nào, bên cạnh những ảnh hưởng tiêu cực như thế, FDI

2.

nhằm thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn này.
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.
Đề tài được xây dựng nhằm mục đích


Xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh đánh giá tác động của nguồn
vốn FDI vào lĩnh vực bất động sản đến các vấn đề vĩ mô của nền kinh



tế
Phân tích và đánh giá thực trạng FDI vào BĐS trong giai đoạn 2008-



2014, kiểm định lý thuyết đưa ra phía trên.
Đưa ra giải pháp nhằm quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn FDI
và BĐS nhằm hạn chế những ảnh hưởng xấu và phát huy những ảnh
hưởng tích cực mà nó mang lại


Page 9 of 80


Phân tích bối cảnh nền kinh tế hiện tại nói chung, triển vọng thị
trường bất đông sản nói riêng để tập trung những điểm mạnh nhằm

3.

4.

nhà nước, kích thích tăng trưởng.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Từ mục đích và đối tượng phạm vi nghiên cứu, đề tài sử dụng một số
phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, suy luận.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Nguồn số liệu chủ yếu là số
liệu thứ cấp từ Tổng cục thống kê, Cục đầu tư nước ngoài, Ngân
hàng nhà nước, Bộ tài chính, ủy ban giám sát tài chính quốc giá và
các nguồn số liệu từ các trang web và bài nghiên cứu đã được công


Page 10 of 80

bố, Báo cáo thường niên các năm của Viện nghiên cứu kinh tế và
Chính sách.

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA FDI VÀO BẤT ĐỘNG SẢN
TỚI NỀN KINH TẾ.
I. Cơ sở lý thuyết về FDI, BĐS, đặc điểm nguồn vốn FDI vào lĩnh vực
BĐS.
1. Cơ sở lý thuyết về FDI, BĐS và FDI vào BĐS.
1.1 Lý thuyết về FDI:
FDI ( Foreign Direct Investment) là tên viết tắt của nguồn vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư của một nước đưa vốn bằng tiền và tài



Page 12 of 80

doanh nghiệp ở một nền kinh tế khác( doang nghiệp FDI hoặc chi nhánh nước
ngoài hoặc chi nhánh doanh nghiệp)
UNCTAD cón đưa ra cụ thể
Thứ nhất, dòng vốn FDI ra và vào là vốn được nhà đầu tư nước ngoài đầu tư
vào doanh nghiệp FDI tại nước tiếp nhận đầu tư. Nó bao gồm:


Vốn đầu tư cố phần là cổ phần của nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài mua
từ doanh nghiệp ở nước tiếp nhận đầu tư, không phải cổ phần của



doanh nghiệp trong nước tại nước đầu tư
Lợi nhuận tái đầu tư: phần cổ tức không được chuyển cho nhà đầu tư



nước ngoài mà được giữ lại nhằm mục đích tái đầu tư.
Tín dụng nội bộ công ty: các khoản vay ngắn hạn hoặc dài hạn giữa
công ty mẹ và công ty thành viên.

Thứ hai, vốn cổ phần đầu tư trực tiếp nước ngoài là giá trị của cổ phần và
vốn dự trữ ( bao gồm cà lợi nhuận giữ lại) thuộc về công ty mẹ, cộng thêm
các khoản nợ ròng của các công ty thành viên.
Từ các cách tiếp cận trên có thể khái quát “ Đầu tư trực tiếp nước ngoài là sự
dịch chuyển vốn, tài sản, công nghệ, hoặc bất kỳ tài sản nào từ nước đi đầu tư
sang nước tiếp nhận đầu tư để thành lập hoặc kiểm soát doanh nghiệp nhằm
mục đích kinh doanh có lãi.

Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng

BTO, và hợp đồng BT.
- Đầu tư phát triển kinh doanh.
- Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
- Đầu tư thực hiện việc sát nhập và mua lại doanh nghiệp.
- Các hình thức đầu tư trực tiếp khác.
I.3 Khái niệm BĐS và thị trường BĐS.
a. Khái niệm BĐS
Bắt nguồn từ việc phân loại tài sản thành “bất động sản” và “động sản”
có nguồn gốc từ Luật cổ La Mã, theo đó bất động sản không chỉ là đất đai,
của cải trong lòng đất mà còn là tất cả những gì được tạo ra do sức lao động
của con người trên mảnh đất. Bất động sản bao gồm các công trình xây dựng,
mùa màng, cây trồng… và tất cả những gì liên quan đến đất đai hay gắn liền
với đất đai, những vật trên mặt đất cùng với những bộ phận cấu thành lãnh
thổ.
Pháp luật của nhiều nước trên thế giới đều thống nhất ở chỗ coi bất động
sản (BĐS) gồm đất đai và những tài sản gắn liền với đất đai. Tuy nhiên, hệ
thống pháp luật của mỗi nước cũng có những nét đặc thù riêng thể hiện ở
quan điểm phân loại và tiêu chí phân loại, tạo ra cái gọi là “khu vực giáp ranh
giữa hai khái niệm bất động sản và động sản”.


Page 14 of 80

Hầu hết các nước đều coi BĐS là đất đai và những tài sản có liên quan
đến đất đai, không tách rời với đất đai, được xác định bởi vị trí địa lý của đất
(Điều 517, 518 Luật Dân sự Cộng hoà Pháp, Điều 86 Luật Dân sự Nhật Bản,
Điều 130 Luật Dân sự Cộng hoà Liên bang Nga, Điều 94, 96 Luật Dân sự
Cộng hoà Liên bang Đức…). Tuy nhiên, Nga quy định cụ thể bất động sản là

luật quy định”.
Như vậy, khái niệm BĐS rất rộng, đa dạng và cần được quy định cụ thể bằng
pháp luật của mỗi nước và có những tài sản có quốc gia cho là BĐS, trong khi
quốc gia khác lại liệt kê vào danh mục BĐS. Hơn nữa, các quy định về BĐS
trong pháp luật của Việt Nam là khái niệm mở mà cho đến nay chưa có các
quy định cụ thể danh mục các tài sản này
b. Đặc điểm của BĐS.

Tính khan hiếm và cá biệt
Xuất phát từ tính cá biệt và tính khan hiếm của đất đai, do diện tích bề
mặt trái đất là có hạn: tính khan hiếm cụ thể của đất đai là giới hạn về diện
tích đất đai của từng miếng đất, khu vực, vùng, địa phương, lãnh thổ v.v..
Cũng bởi tính khan hiếm, tính cố định và không di dời được của đất đai nên
hàng hoá BĐS có tính cá biệt. Trong cùng một khu vực, không gian nhỏ kể cả
hai BĐS cạnh nhau đều có những yếu tố không giống nhau, trên thị trường
BĐS khó tồn tại hai BĐS hoàn toàn giống nhau vì chúng có vị trí không gian
khác nhau kể cả hai công trình cạnh nhau và cùng xây theo một thiết kế. Ngay
trong một toà cao ốc thì các căn phòng cũng có hướng và cấu tạo nhà khác
nhau. Ngoài ra, chính các nhà đầu tư, kiến trúc sư đều quan tâm đến tính dị
biệt hoặc để tạo sự hấp dẫn đối với khách hàng hoặc thoả mãn sở thích cá
nhân v.v..


Page 16 of 80

Tính lâu bền:
Do đất đai là tài sản do thiên nhiên ban tặng, một loại tài nguyên được
xem như không thể bị huỷ hoại, trừ khi có thiên tai, xói lở, vùi lấp. Đồng
thời, các vật kiến trúc và công trình xây dựng trên đất sau khi xây dựng hoặc
sau một thời gian sử dụng được cải tạo nâng cấp có thể tồn tại hàng trăm

Do quan niệm khác nhau về hàng hoá BĐS và phạm vi thị trường nên có
một số quan niệm khác nhau về thị trường BĐS.
Có ý kiến cho rằng thị trường BĐS và thị trường đất đai là một bởi vì tài sản
là nhà, công trình xây dựng phải gắn với đất đai mới trở thành BĐS được. Do
đó đất đai bản thân nó là BĐS đồng thời là yếu tố đầu tiên của bất kỳ BĐS
nào khác. Tuy nhiên, trên thực tế, thị trường đất đai chỉ là một bộ phận của thị
trường BĐS và hàng hoá đất đai chỉ là một bộ phận của hàng hoá BĐS.
Trên thực tế, có một số người cho rằng thị trường BDS là thị trường nhà đất
(thị trường địa ốc). Quan niệm này khá phổ biến ở nứơc ta vì cho rằng chỉ có
nhà đất mới mang ra mua bán chuyển nhượng trên thị trường. Cũng giống
như quan niệm trên BĐS nhà đất chỉ là một bộ phận của hàng hoá BĐS trên
thị trường. Vì vậy quan niệm này là không đầy đủ.
Một quan niệm khá phổ biến khác cho rằng thị trường BĐS là hoạt động
mua bán, trao đổi, cho thuê, thế chấp, chuyển dịch quyền sở hữu (quyền sử
dụng) BĐS theo quy luật thị trường. Khái niệm này phản ánh trực diện các
hoạt động của thị trường cụ thể, khái niệm này dễ làm người ta nhận biết
phạm vi và nội dung của thị trường BĐS hơn là khái niệm có tính khái quát.
Cũng có ý kiến bổ sung cho khái niệm này, cho rằng thị trường BĐS là thị
trường của hoạt động mua bán trao đổi cho thuê, thế chấp, chuyển dịch quyền
sở hữu (quyền sử dụng) BĐS theo quy luật thị trường có sự quản lý của nhà
nước. Ý kiến này xuất phát từ đặc điểm là hoạt động của thị trường BĐS ở


Page 18 of 80

hầu hết các nước đều được điều chỉnh bằng pháp luật dân sự hoặc pháp luật
đất đai và chịu sự can thiệp và quản lý chặt chẽ của nhà nước.
1.2 Lý thuyết FDI và BĐS.
FDI vào BĐS là một nguồn vốn rất quan trọng của FDI, tiềm năng của thị
trường BĐS là sức hút với dòng vốn đầu tư FDI, đây là lĩnh vực kinh doanh

được những yêu cầu này.
Các doanh nghiệp FDI có sức mạnh trên thị trường BĐS.
Do khả năng phán đoán được xu hướng phát triển về vị trí địa lý, các
doanh nghiệp FDI có thể nắm trong tay độc quyền cung một số sản phẩm
BĐS đặc trưng. Khả năng quản lý, marketing sản phẩm, công nghệ kỹ thuật
tốt góp phần phát triển hàng hóa BĐS, gia tăng lợi nhuận và thúc đẩy tính
cạnh tranh trên thị trường. Một lợi thế khác của doanh nghiệp FDI là được
Nhà nước hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi trong đầu tư. Tuy nhiên, nếu sự phát
triển nguồn vốn FDI vào lĩnh vực này rầm rộ, thị trường BĐS sẽ bị chi phối
và phụ thuộc vào nguồn vốn đầu tư nước ngoài, thị trường trở nên kém bền
vững, gây ra những tác động xấu cho nền kinh tế.
FDI vào BĐS đem lại lợi nhuận cao nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro.
BĐS là luôn được cấu thành từ nhiều bộ phận, giá trị của nó cũng là tổng
hòa giá trị của những bộ phận đó, việc định giá BĐS vì vậy gặp khó khăn.
Giá BĐS được định giá cao hơn giá trị thực của nó sẽ tạo ra bong bóng BĐS
và những cơn sốt giá. BĐS cũng là hàng hóa thiết yếu đối với đời sống người
dân, nên trong giao dịch BĐS, khi giá BĐS được định giá cao hơn giá trị thực,
các nhà đầu tư sẽ nhảy vào nhằm hưởng phần chênh lệch do định giá cao hơn
này, do tài sản BĐS thường có giá trị lớn, tỷ suất lợi nhuận trên thị trường
này lớn
Thêm vào đó, đầu tư FDI và BĐS có khả năng quay vòng vốn nhanh. Nhà đầu
tư có thể mua BĐS rồi hoàn lại vốn trong thời gian ngắn bằng cách bán tài sản
này cho nhà đầu tư khác và thu được lợi nhuận. Trong khi đầu tư vào lĩnh vực
sản xuất kinh doanh cần thời gian sản xuất, tiếp cận thị trường, bán hàng…
mất thời gian dài để thu lại vốn và lợi nhuận. Điểm khác biệt này khiến FDI
vào BĐS luôn có sức hấp dẫn vì khả năng sinh lợi nhuận cao.


Page 20 of 80


có sẵn, tiếp tục hoạt động và phát triển nó.


Page 21 of 80

Những giá trị M&A đem lại cho nền kinh tế trong việc thu hút vốn FDI cũng
chính là những giá trị của nguồn vốn đầu tư FDI mang lại cho mỗi quốc gia.
Ngược lại các nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thông qua hoạt động M&A
cũng nhận lại được nhiều giá trị kinh tế và hiệu quả hơn, bởi hoạt động M&A
cho phép các nhà đầu tư nước ngoài dễ dàng tận dụng những lợi thế sẵn có
của các doanh nghiệp trong các thương vụ M&A đem lại, đây là một mối
quan hệ biện chứng hai chiều và đôi bên cùng có lợi. Đối với hoạt động M&A
trong BĐS sẽ mang lại cho các chủ thể tham gia thương vụ M&A nhiều ích
lợi khác nhau. Neil MacGregor (2011)cho rằng, đối với bên chuyển nhượng,
lợi ích đầu tiên có được khi thực hiện M&A là giải quyết những khó khăn về
vốn trong việc đầu tư kinh doanh BĐS, có lợi nhuận để trả cho nhà đầu tư,
tiếp đó, M&A giúp bên chuyển nhượng tái cấu trúc các danh mục đầu tư,
tránh khả năng bị thu hồi dự án, bán hoặc giảm bớt phần nắm giữ những BĐS
không là hoạt động kinh doanh cốt lõi, góp phần tạo dựng thương hiệu thông
qua việc hợp tác với các nhà đầu có tên tuổi… Đối với bên nhận chuyển
nhượng, thực hiện M&A giúp dễ tiếp cận được các BĐS có giá cả hợp, đồng
thời, M&A là cơ hội mở rộng thị trường và các phân khúc sản phẩm mới, cơ
hội liên doanh vào mua lại toàn bộ dự án BĐS, hưởng lợi từ việc đầu tư cơ sở
hạ tầng hoặc việc hoàn tất công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của các
chủ dự án trước.
II.
Cơ sở lý thuyết về tác động tích cực của nguồn vốn FDI vào BĐS tới
1.

nền kinh tế.

ngoài nước tạo động lực kích thích sự đổi mới và hoàn thiện của các
doanh nghiệp trong nước, đây là nhân tố quan trọng đưa nền kinh tế



phát triển.
Các dự án FDI góp phần giải quyết việc làm, nâng cao mức sống của



người lao động
Thúc đẩy các nước tiếp nhận vốn cải thiện chính sách quản lý nền kinh
tế để thu hút vốn, và hội nhập sâu, rộng hơn và nền kinh tế tài chính

2.

toàn cầu.
Tác động gián tiếp thông qua tác động tràn.
Thực tế đã cho thấy, với riêng lĩnh vực BĐS, nguồn vốn FDI mang lại
nhiều cái lợi cho nền kinh tế khi đóng góp tích cực cho phát triển cơ sở hạ
tầng, bổ sung vốn và nguồn cung chất lượng tốt cho thị trường, đóng góp cho
thu ngân sách, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế. Sự có mặt của các doanh
nghiệp FDI bất động sản ngoài tác động trực tiếp đến sự tăng trưởng của cả
nền kinh tế, còn có tác động gián tiếp tới các doanh nghiệp trong nước như
làm tăng áp lực cạnh tranh buộc các doanh nghiệp trong nước phải nâng cao
hiệu quả hoạt động, thúc đẩy quá trình chuyển giao công nghệ… Tác động
tràn của FDI chính là các tác động gián tiếp này. Tác động tràn xuất hiện do


Page 23 of 80


sản xuất và giảm chi phí trên 1 đơn vị sản phẩm. Đồng thời để đáp ứng yêu
cầu của các chủ đầu tư nước ngoài về chất lượng sản phẩm, duy trì mối quan
hệ bạn hàng lâu dài, các doanh nghiệp trong nước cần cải thiện hiệu quả sản
xuất tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường sản phầm về dài hạn đóng góp
vào sự phát triển lâu dài của một đất nước.
Nhiều nghiên cứu thực tiễn cho rằng hầu hết các doanh nghiệp trong nước
khó trở thành nhà cung cấp nguyên liệu/hàng hoá trung gian đầu vào cho
doanh nghiệp FDI do không đáp ứng được yêu cầu do phía cầu đưa ra. Tuy
nhiên, nếu tác động ngược chiều xảy ra thì các doanh nghiệp trong nước có
khả năng bứt lên và tiến hành xuất khẩu hoặc chiếm lĩnh dần thị phần sản
phẩm mà trước đây do các doanh nghiệp FDI thống lĩnh. Vì vậy, tác động
ngược chiều này là mong muốn và rất có ý nghĩa đối với các nước đang phát
phát triển.
Tác động tràn của nguồn vốn FDI vào lĩnh vực bất động sản thông
qua phổ biến và chuyển giao công nghệ: Các công trình liên quan đến nhà
ở, đất đai,( cơ sở hạ tầng)…..là một bộ phận quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn
của hàng hóa bất động sản. Việc được áp dụng công nghệ sản xuất, xây dựng
tiên tiến hơn từ nước ngoài sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm bất động
sản trong nước, điều này làm thay đổi diện mạo cơ sở hạ tầng trong nước.
Đồng thời kinh nghiệm tích lũy, học hỏi được trong việc xây dựng các công
trình này sẽ nâng cao năng lực làm việc của các công ty xây dựng trong nước,
đóng góp vào sự phát triển của đất nước.
Tác động tràn của nguồn vốn FDI vào bất động sản do cạnh tranh.
Sự hiện diện của FDI trong thị trường bất động sản chính là một tác nhân thúc
đẩy cạnh tranh và trong nhiều trường hợp, tác động tràn có thể dẫn đến tình
trạng giảm sản lượng của doanh nghiệp trong nước trong ngắn hạn. Kết quả là
các doanh nghiệp trong nước bị tác động hoặc phải rời khỏi thị trường hoặc
sống sót nếu vượt qua được giai đoạn điều chỉnh cơ cấu để thích nghi với môi





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status