giải pháp giảm thiểu sự phát thải hợp chất ô nhiễm hữu cơ - Pdf 33



1. Đầu đề Đồ án tốt nghiệp:

Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu sự phát thải hợp chất ô
nhiễm hữu cơ bền (POPs) từ các lò đốt chất thải rắn tại khu vực Thành Phố Hồ Chí
Minh

2. Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu):

Sưu tầm, tìm hiểu và xác đònh các thông tin quan trọng nhất về lý thuyết
các hợp chất POPs, lý thuyết cơ bản về quá trình, thiết bò đốt cũng như một
số hiện trạng về hoạt động và công tác quản lý vận hành các lò đốt hiện
nay.

Tính toán, ước lượng khả năng phát thải POPs từ các lò đốt trên đòa bàn Tp.
HCM

Đánh giá khả năng ảnh hưởng của POPs đối với con người và môi trường
tại khu vực Tp. HCM.

Đề xuất giải pháp giảm thiểu khả năng phát thải POPs vào môi trường
3. Ngày giao Đồ án tốt nghiệp : 1 – 10 - 2007
4. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 25 – 12 - 2007
5. Họ tên người hướng dẫn Phần hướng dẫn
1/ PGS.TS. LÊ THANH HẢI
2/ KS. TRẦN VĂN THANH
Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua Bộ môn.
Ngày 25 tháng 12 năm 2007
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
Điểm số bằng số___________Điểm số bằng chữ._______________

TP.HCM, ngày…….tháng………..năm 20
(GV hướng dẫn ký và ghi rõ họ tên)
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp giảm thiểu POPs từ quá trình đốt rác thải tại Tp. HCM
GVHD: PGS.TS. Lê Thanh Hải
SVTH: Lê Thò Cẩm Duyên – MSSV: 103108036
I
Lời cảm ơn
Rời xa Trường cấp ba, xa gia đình để bước vào cánh cửa Đại học niềm vui đó luôn
là động lực cho những bước đường tiếp theo trong tương lai. Trải qua hơn bốn năm
trên giảng đường Đại Học và đang chuẩn bò hoàn thành đồ án tốt nghiệp. Em xin
gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy Cô Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ đã
truyền đạt kiến thức, hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình học tập, từ những
kiến thức hết cơ bản cho đến những kiến thức chuyên ngành.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Lê Thanh Hải – Viện Môi trường và


1.2.1. Tính khoa học..............................................................................................3

1.2.2. Tính thực tế .................................................................................................3

1.2.3. Tính mới của đề tài.....................................................................................4

1.3. Mục tiêu của đề tài....................................................................................... 4

1.4. Nội dung nghiên cứu..................................................................................... 5

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................... 6

1.5.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................6

1.5.2. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................6

1.6. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................. 7

1.6.1. Thu thập và kế thừa chọn lọc thông tin.....................................................7

1.6.2. Phương pháp đánh giá nhanh thông qua khảo sát tại hiện trường............7

1.6.3. Phương pháp so sánh ..................................................................................7

1.6.4. Phương pháp tổng hợp ................................................................................7

CHƯƠNG 2 – NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VÀ NHỮNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA HP CHẤT POPs................................
8

III
CHƯƠNG 3 - TỔNG QUAN TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ, QUI MÔ VÀ CÔNG
TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC LÒ ĐỐT TẠI KHU VỰC TP.
HCM .......................................................................................................................
33

3.1. Tổng quan về quá trình đốt ....................................................................... 33

3.1.1. Khái niệm cơ bản về lý thuyết đốt chất thải...........................................33

3.1.2. Quá trình đốt chất thải..............................................................................34

3.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cháy...............................................34

3.1.4. Tổng quan về quá trình đốt chất thải ứng dụng nguyên lý nhiệt phân
trên lò tónh (quá trình nhiệt phân tónh)...............................................................
37

3.2. Các nguồn phát thải vào môi trường từ các lò đốt................................. 40

3.2.1. Ô nhiễm khí thải .......................................................................................40

3.2.2. Ô nhiễm nước thải.....................................................................................44

3.2.3. Vấn đề tro xỉ .............................................................................................46

3.3. Tình hình ứng dụng phương pháp đốt ở Việt Nam và trên thế giới...... 47

3.3.1. Tình hình đốt chất thải trên thế giới ........................................................47


LƯNG VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHÁT THẢI POPS TỪ QUÁ TRÌNH
ĐỐT CHO CÁC LÒ ĐỐT TRÊN ĐỊA BÀN TP. HCM.....................................
71

5.1. Xây dựng phương pháp tính toán ước đoán tải lượng phát thải POPs.. 71

5.1.1. Phương pháp chung...................................................................................71

5.1.2. Phương pháp ước đoán tải lượng và hệ số phát thải của một số hợp chất
trong nhóm POPs ................................................................................................
72

Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp giảm thiểu POPs từ quá trình đốt rác thải tại Tp. HCM
GVHD: PGS.TS. Lê Thanh Hải
SVTH: Lê Thò Cẩm Duyên – MSSV: 103108036
IV
5.2. Tính toán phát thải POPs từ quá trình đốt chất thải rắn nguy hại tại
Tp. HCM.............................................................................................................
79

5.2.1. Phát thải dioxin/furan ...............................................................................80

5.2.2. Phát thải PCB............................................................................................86

5.2.3. Phát thải HCB...........................................................................................87

CHƯƠNG 6 - ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NGĂN NGỪA, XỬ LÝ
VÀ THẢI BỎ PHÙ HP CÁC HP CHẤT POPs TỪ CÁC LÒ ĐỐT ...........
90


Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp giảm thiểu POPs từ quá trình đốt rác thải tại Tp. HCM
GVHD: PGS.TS. Lê Thanh Hải
SVTH: Lê Thò Cẩm Duyên – MSSV: 103108036
V
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CN : Công nghiệp
CTCN : Chất thải công nghiệp
CTNH/CTKNH : Chất thải nguy hại/ Chất thải không nguy hại
CTR : Chất thải rắn
CTCNNH : Chất thải công nghiệp nguy hại
CTYT : Chất thải y tế
DDT : Diclodiphenyltricloetan
PAHs : Polycyclic aromatic hydrocarbons
PCB : Polyclobiphenyl
PCDD : Polyclorinated Dibenzo - p - Dioxin
PCDF : Polyclorinated Dibenzo Furan
POPs : Persistant Organic Pollutants: chất ô nhiễm hữu cơ bền
HCB : Hexachlorobenzen
KCN : Khu công nghiệp
KCX : Khu chế xuất
TBVTV : Thuốc bảo vệ thực vật
BVMT : Bảo vệ môi trường
Tp. HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
HTXL : Hệ thống xử lý
Bảng 22 - Hệ số phát thải của PAH...................................................................................... 76
Bảng 23 - Hệ số phát thải của HCB .....................................................................................77
Bảng 24: Tổng hợp lượng CTNH được xử lý bằng phương pháp đốt tại TP.HCM ............ 79
Bảng 25: Môi trường phát thải POPs chính từ quá trình đốt ............................................... 80
Bảng 26: Tổng lượng phát thải dioxin/furan ........................................................................81
Bảng 27 – Khối lượng CTCNNH xử lý bằng phương pháp đốt...........................................84
Bảng 28: Dự đoán khả năng phát thải dioxin/furan.............................................................85
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp giảm thiểu POPs từ quá trình đốt rác thải tại Tp. HCM
GVHD: PGS.TS. Lê Thanh Hải
SVTH: Lê Thò Cẩm Duyên – MSSV: 103108036
VII
Bảng 29: Tổng lượng phát thải PCB..................................................................................... 86
Bảng 30: Dự đoán khả năng phát thải PCB .........................................................................87
Bảng 31: Tổng lượng phát thải HCB ....................................................................................88
Bảng 32: Dự đoán khả năng phát thải HCB.........................................................................88

Danh mục hình
Hình 1 - Các quá trình cơ bản tái chế chất thải từ phương pháp nhiệt ..............................33
Hình 2 - Đường biểu diễn liên quan giữa nhiệt độ và không khí dư ................................38
Hình 3 - Lượng CTYT phát sinh tại các bệnh viện tính tới 2020.......................................49
Hình 4 - Cấu tạo nguyên lý của một loại lò đốt thùng quay.............................................. 53
Hình 5 - Cấu tạo hoàn chỉnh của một dây chuyền xử lý CTR bằng lò đốt thùng quay (bao
gồm cả hệ thống xử lý khí thải) ...........................................................................................54
Hình 6 - Lò đốt 2 cấp theo công nghệ nhiệt phân tónh....................................................... 55
Hình 7 - Cấu tạo hoàn chỉnh của một dây chuyền xử lý CTR bằng công nghệ nhiệt phân
tónh ......................................................................................................................................... 55
Hình 8 – Biểu đồ hoạt động của chất xúc tác oxit sắt trong quá trình đốt ........................ 99

Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 1 - Sự biến đổi và tác động của các chất ô nhiễm trong môi trường .......................31

trường từ các hợp chất POPs. Việt Nam đã tham gia phê chuẩn công ước
Stockholm ngày 22/07/2002 và hiện nay trong chiến lược bảo vệ môi trường của
thành phố, chương trình quản lý CTNH đến năm 2020 đã đặt mục tiêu ưu tiên
đánh giá hiện trạng các chất ô nhiễm hữu cơ bền. Từ đó, đề xuất chiến lược giảm
thiểu sự phát tán vào môi trường.
Một trong những nguồn phát thải hợp chất POPs hiện nay trên đòa bàn Tp. HCM là
từ quá trình đốt chất thải nguy hại. Nguồn thải này gia tăng cùng với sự phát triển
kinh tế - xã hội của thành phố. Tp. HCM là một trong những nơi phát thải rác nguy
hại lớn nhất của cả nước, chính vì vậy trong khu vực này số lượng các lò đốt ngày
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp giảm thiểu POPs từ quá trình đốt rác thải tại Tp. HCM
GVHD: PGS.TS.Lê Thanh Hải
SVTH: Lê Thò Cẩm Duyên – MSSV: 103108036

2
một nhiều. Chính vì lý do trên, đòi hỏi cần phải có sự đầu tư về công nghệ và
nâng cao kiến thức vận hành giảm bớt khả năng phát thải ra môi trường của hợp
chất POPs.
Nhìn chung, việc giải quyết hiện trạng phát sinh và có kế hoạch quản lý quy trình
thải bỏ POPs từ quá trình đốt vào môi trường là vấn đề khó khăn và nan giải. Khó
khăn trên xuất phát từ việc rất khó xác đònh, đònh lượng chính xác khối lượng phát
thải được xử lý bằng phương pháp đốt. Xong cần có biện pháp cải thiện trình độ
công nghệ theo hướng bảo vệ môi trường và có kế hoạch quản lý chặt chẽ qui
trình vận hành để kiểm soát các thông số vận hành phù hợp với tiêu chuẩn xả thải
ra môi trường. Hiện tại, những hậu quả nghiêm trọng của việc phát thải các hợp
chất POPs qua hình ảnh những em bé nhiễm dioxin hay căn bệnh ung thư ngày
càng gia t
ăng
do quá trình tích lũy các hóa chất độc hại trong thực phẩm, môi
trường sống,…
1.2. Ý nghóa của đề tài

quái thai, dò tật, rối loạn hành vi, và nhiều căn bệnh ung thư khó xác đònh phương
pháp điều trò triệt để.
1.2.1. Tính khoa học
Đề tài được thực hiện là một vấn đề khá mới trong điều kiện nghiên cứu của
thành phố nói riêng và cả nước nói chung, nên trong quá trình thực hiện đồ án, tài
liệu tham khảo đa phần là của những nghiên cứu trong nước gần đây và nhiều
nước trên thế giới. Ngoài ra đồ án còn nhận được sự đóng góp ý kiến của các
Thầy/Cô trong lónh vực môi trường, Thầy/Cô trong chuyên ngành đốt và xử lý
CTNH. Cơ sở lý thuyết đưa ra trong đồ án căn cứ trên những tài liệu đã và đang
được nghiên cứu có tính khoa học đáng tin cậy.
1.2.2. Tính thực tế
Nội dung của luận văn trùng khớp với một phần trong nội dung của chiến lược bảo
vệ môi trường tại Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020. Hiện nay Thành phố
đang triển khai đề tài “nghiên cứu đánh giá hiện trạng các hợp chất ô nhiêm hữu
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp giảm thiểu POPs từ quá trình đốt rác thải tại Tp. HCM
GVHD: PGS.TS.Lê Thanh Hải
SVTH: Lê Thò Cẩm Duyên – MSSV: 103108036

4
cơ bền tại khu vực Tp.HCM và đề xuất các giải pháp quản lý, ngăn ngừa, xử lý và
thải bỏ phù hợp”. Hoàn thành đồ án hi vọng có thể đóng góp một phần nhỏ trong
việc phân tích, ước lượng hiện trạng phát thải POPs vào môi trường trong khu vực
Tp. HCM, xác đinh được những ảnh hưởng của nó đối với con người và môi trường
để từ đó đề xuất một số giải pháp giảm thiểu sự phát thải các hợp chất POPs.
Hiện nay, ở Việt Nam xử lý CTNH bằng phương pháp đốt đang được quan tâm và
triển khai thực hiện. Các lò đốt được sử dụng nhiều cho các bệnh viện với qui mô
nhỏ, lẻ hoặc đốt tập trung. Thực tế cho thấy quá trình sử dụng các lò đốt CTNH
hiện nay nhìn chung đã có những tác động xấu đến môi trường. Một số nơi do yêu
cầu lượng rác cần xử lý quá lớn trong khi thiết bò không đủ đáp ứng. Cụ thể ở các
lò đốt CTRYT làm ảnh hưởng đến khu vực điều trò nội trú hay những khu dân cư


Sưu tầm, tìm hiểu và xác đònh các thông tin quan trọng nhất về lý thuyết
các hợp chất POPs. Sau đó tìm hiểu các nghiên cứu liên quan trong và
ngoài nước đã và đang thực hiện về POPs. Đề tài cũng phải làm rỏ lý
thuyết cơ bản về quá trình, thiết bò đốt cũng như một số hiện trạng về hoạt
động và công tác quản lý vận hành các lò đốt hiện nay.

Tính toán, ước lượng khả năng phát thải POPs từ các lò đốt trên đòa bàn Tp.
HCM

Đánh giá khả năng ảnh hưởng của POPs đối với con người và môi trường
tại khu vực Tp. HCM.

Đề xuất giải pháp giảm thiểu khả năng phát thải POPs vào môi trường
Tương ứng với những nội dung chính sẽ thực hiện, bố cục được trình bày trong đồ
án gồm sáu chương với cấu trúc tổ chức như sau:
Chương 1: Mở đầu.
Chương 2: Nghiên cứu tổng quan và những ảnh hưởng đến con người và môi
trường của hợp chất POPs
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp giảm thiểu POPs từ quá trình đốt rác thải tại Tp. HCM
GVHD: PGS.TS.Lê Thanh Hải
SVTH: Lê Thò Cẩm Duyên – MSSV: 103108036

6
Chương 3: Tổng quan trình độ công nghệ, qui mô và công tác quản lý môi
trường của quá trình đốt tại khu vực Tp. HCM.
Chương 4: Tìm hiểu hiện trạng phát sinh các hợp chất POPs từ các lò đốt chất
thải trên đòa bàn Tp. HCM
Chương 5: Xây dựng phương pháp tính toán, ước đoán tải lượng phát thải POPs
từ các lò đốt trên đòa bàn Tp. HCM.

nước, từ các báo cáo, giáo trình, tài liệu hội thảo, từ internet… đặc biệt là các tài
liệu đònh hướng, chiến lược trong công tác quản lý môi trường, quản lý chất thải
nguy hại của thành phố.
1.6.2. Phương pháp đánh giá nhanh thông qua khảo sát tại hiện trường
Phương pháp này được sử dụng để đánh giá hiện trạng thông qua các cuộc điều tra
khảo sát thực đòa. Từ kết quả đánh giá tiến hành thống kê, phân tích các tác động
đến môi trường và sức khỏe cộng đồng tại khu vực Tp. HCM. Kết quả là tìm ra
giải pháp, chiến lược giảm thiểu, thải bỏ POPs từ quá trình đốt vào môi trường tại
khu vực TP.HCM.
1.6.3. Phương pháp so sánh
Dùng để so sánh các lý thuyết và thực tế mà các tài liệu khác đã đưa ra, so sánh
với các cơ sở khoa học chung đã được đề cập đến, từ đó rút ra kết luận cho các
nghiên cứu đã được thực hiện.
1.6.4. Phương pháp tổng hợp
Tất cả các điều kiện liên quan: từ hiện trạng phát thải POPs, thông qua các sưu
tầm và điều tra bổ sung, các tác động đến môi trường và sức khỏe con người, các
đònh hướng chiến lược chung về quản lý môi trường và quản lý chất thải mà các cơ
quan khác đã thực hiện.
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp giảm thiểu POPs từ quá trình đốt rác thải tại Tp. HCM
GVHD: PGS.TS.Lê Thanh Hải
SVTH: Lê Thò Cẩm Duyên – MSSV: 103108036

8
CHƯƠNG 2 – NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VÀ NHỮNG
ẢNH HƯỞNG ĐẾN CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA
HP CHẤT POPs
2.1. Tổng quan về POPs
2.1.1. Khái niệm và phân loại về chất ô nhiễm hữu cơ bền POPs
 Khái niệm về hợp chất ô nhiễm hữu cơ bền
Chất ô nhiễm hữu cơ bền (Persistant Organic Pollutions – POPs) là những hợp chất

Dielrin, Eldrin,
PCBs Các hợp chất của dioxin,
Các hợp chất của furan
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp giảm thiểu POPs từ quá trình đốt rác thải tại Tp. HCM
GVHD: PGS.TS.Lê Thanh Hải
SVTH: Lê Thò Cẩm Duyên – MSSV: 103108036

9
Heptachllor, Mirex,
Hexachlorbenzen,
Chlordane
Đònh nghóa
Có thể hiểu một
cách đơn giản là
những hoá chất dùng
để diệt trừ những
loài có hại, ảnh
hưởng đến môi
trường và ảnh hưởng
trực tiếp hay gián
tiếp đến các đối
tượng khác.
PCB được thải vào
trong môi trường được
chú ý nhiều nhất
trong dầu nhớt và các
loại hoá chất sử dụng
cho các quá trình sản
xuất công nghiệp
hoặc những sản phẩm

nghiệp điện (máy
biến thế, acqui, đèn,
...). Đôi lúc PCBs lại
là sản phẩm phụ
không mong muốn và
là nguồn phát sinh
dioxin.
Đây là sản phẩm phụ
phần lớn không mong
muốn chúng sinh ra hoặc
chúng tích tụ trong môi
trường trong thời gian
dài nên hoàn toàn rất
khó kiểm soát.

2.1.2. Tính chất của hợp chất POPs
 Tính chất vật lý
Tính chất vật lý chung
POPs được xem là nhóm hợp chất ô nhiễm hữu cơ bền với 4 tính chất vật lý chung
như sau:

Trong thành phần có chứa nhóm halogen;

Tan nhiều trong mỡ, ít tan trong nước;
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp giảm thiểu POPs từ quá trình đốt rác thải tại Tp. HCM
GVHD: PGS.TS.Lê Thanh Hải
SVTH: Lê Thò Cẩm Duyên – MSSV: 103108036

10


POPs là những hợp chất ô nhiễm hữu cơ bền, trong công thức phân tử có chứa
halogen, là những hợp chất hidrocacbon thơm có nhiều đồng phân, đồng thời là
nhóm hợp chất hữu cơ độc nhất trong các loại hoá chất hữu cơ độc hại mà con
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp giảm thiểu POPs từ quá trình đốt rác thải tại Tp. HCM
GVHD: PGS.TS.Lê Thanh Hải
SVTH: Lê Thò Cẩm Duyên – MSSV: 103108036

11
người biết đến. Chúng rất bền trong điều kiện nhiệt độ bình thường, với tác động
của ánh sáng và có khả năng bò phân huỷ trong môi trường axit, kiềm.
Tính chất hoá học của nhóm thuốc bảo vệ thực vật
POPs thuộc nhóm này là các hợp chất hrocacbon trong phân tử có một số
nguyên tử hidro bò thay thế bằng nguyên tử clo. Hiệu ứng gây độc của POPs trong
nhóm này rất nghiêm trọng vì nó được sử dụng rộng rãi trong môi trường. Chúng
rất bền vững ở nhiệt độ bình thường nhưng dễ bò kiềm thuỷ phân thành DDE.
Chúng không bò phân huỷ sinh học, tích tụ nhiều trong các mô mỡ và khuyếch đại
sinh học trong chuỗi thức ăn. Chúng được phun dưới dạng sương mù hay bụi nên
trực tiếp đi vào đất, từ đất chúng đi vào khí quyển và nước rồi tồn lưu. POPs thuộc
nhóm thuốc BVTV gồm những chất sau:
a) Diclodiphenyltricloetan (C
14
H
9
Cl
5
- DDT)
- Dạng chế phẩm thường gặp: 30ND, 75BHN, 10BR, 5H…
- Độc tính: LD
50
= 113mg/ kg (chuột).

6
)
- Độc tính: Độc tính của thuốc ở chuột LD
50
= 40- 70mg/ kg. Thuốc có khả năng
tích luỹ trong cơ thể động vật, rất độc đối với cá. Có tác dụng trừ các loại côn
trùng trong đất như sâu xám, dế nhủi, bọ hung, dòi dục với liều lượng 2 – 4kg/ ha.
- Công thức hoá học:

e) Hexachlorbenzen (C
6
H
6
Cl
6
– HCB)
- Tên gọi: Hexachlorbenzen
- Độc tính: Độc tính của thuốc ở chuột LD
50
= 125mg/ kg.
- Công thức hoá học:
f) Toxaphene
- Tên gọi: Toxaphen
- Độc tính: Toxaphene là loại thuốc vò độc và tiếp xúc.
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl

nghiệm trên chuột.
- Công thức hoá học:
C
l
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
n
CH
Cl
3
CH
2
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl

Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp giảm thiểu POPs từ quá trình đốt rác thải tại Tp. HCM
GVHD: PGS.TS.Lê Thanh Hải
SVTH: Lê Thò Cẩm Duyên – MSSV: 103108036

15
- Công thức hoá học
b)
Polychlorinateddibenzofurans

- Tên gọi: Polychlorinated dibenzofurans (PCDF)
- Công thức hoá học
2.1.3. Phương pháp xử lý POPs
 Các yêu cầu khi xử lý POPs
Theo công ước Stockholm có một số yêu cầu trong khi lựa chọn và áp dụng các
phương pháp xử lý như sau:

Những chất đó được chuyển hoá một chiều không thuận nghòch.

Phế thải không dẫn đến tái chế, phục hồi không sử dụng trực tiếp hoặc

16

Phương pháp chôn lấp an toàn;

Sử dụng chất thải làm nhiên liệu;

Nhiệt phân.
Trong đồ án chủ yếu quan tâm đến phương pháp xử lý nhiệt phân, phần lớn các
chất thải có khả năng phát thải POPs cao là CTNH cần được xử lý. Đây là phương
pháp được sử dụng rộng rải không những ở các nước phát triển mà dần dần cũng
được áp dụng ở các quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam nói chung và
TP.HCM nói riêng. Phần lớn phương pháp đốt để xử lý chủ yếu CTNH với những
ưu điểm giảm 90 – 95% trọng lượng chất thải trong thời gian ngắn, không mất
nhiều diện tích. Với những ưu điểm nêu trên cần có biện pháp kiểm soát quá trình
cũng như dự đoán khả năng phát thải của chúng. Từ đó đề xuất những biện pháp
cải thiện quá trình đốt và kiểm soát khả năng phát thải các hợp chất POPs từ hoạt
động đốt chất thải.
2.2. Tình hình nghiên cứu POPs
2.2.1. Tình hình nghiên cứu POPs ở nước ngoài

Ở Hoa Kỳ
Đây là nước có diện tích nông nghiệp khá lớn, kỹ thuật phát triển nhanh nên nhiều
nghiên cứu hổ trợ cho ngành sản xuất nông nghiệp cũng rất sớm. DDT là một
trong những chất dùng để diệt côn trùng, cũng như những hoá chất khác DDT có
những ảnh hưởng không thể dự đoán trước đoán. Hoa Kỳ chính thức nghưng sử
dụng hoá chất này vào năm 1972, tổng khối lượng DDT đã sử dụng trong nông
nghiệp và sinh hoạt trong 30 năm là 1350 triệu pound, ngoài ra hoá chất này còn
được xuất khẩu đi nhiều nước trên thế giới.
Hoa Kỳ là nước sản xuất nhiều DDT nhất nên sau khi có lệnh cấm sử dụng, một
lượng đáng kể chất thải này được đổ vào khu vực Thái Bình Dương và một số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status