BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BIH VÀ XÃ HỘI
TỔNG CỤC DẠY NGHỀ
GIÁO TRÌNH
Môn học:Quản lý doanh nghiệp và
tổ chức sản xuất
NGHỀ: ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số:120/QĐ-TCDN ngày 25 tháng 02 năm 2013 của
Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề
Năm 2013
2
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham
khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
3
LỜI GIỚI THIỆU
Để thực hiện biên soạn giáo trình đào tạo nghề Điện tử công nghiệp ở
trình độ Cao Đẳng Nghề và Trung Cấp Nghề, giáo trình Quản Lý Doanh
Nghiệp Và Tổ Chức Sản Xuất là một trong những giáo trình môn học đào tạo
2. Cử nhân Nguyễn Thị Hà
4
MÔN HỌC
QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
Mã môn học: MH 36
- Vị trí: Quản lý doanh nghiệp và tổ chức sản xuất là môn học kỹ thuật cơ sở
bắt buộc trong chương trình các môn học, mô đun đào tạo nghề Kỹ thuật lắp
đặt điện và điều khiển trong công nghiệp.
- Vai trò: Giáo trình “Quản lý sản xuất” nhằm cung cấp cho học sinh những
kiến thức cơ bản về quản lý và các nguyên tắc cũng như nắm bắt và vận dụng
các chức năng của quản lý trong việc tổ chức và điều hành tổ sản xuất. Hiểu
được các quy định về an toàn lao động.
Môn học Quản lý sản xuất là môn học đóng vai trò quan trọng trong các môn
đào tạo nghề áp dụng trong việc sản xuất và tổ chức sản xuất, thấy được vị trí
của tổ trưởng tổ sản xuất trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất. Môn học
này đòi hỏi người học phải có khả năng tư duy, kiên trì nắm vững được kiến
thức đã được học trong các môn học cơ sở để ứng dụng.
- Ý nghĩa: Là môn học cơ sở, sau khi học xong “Quản lý sản xuất” phải biết
vận dụng các chức năng quản lý trong việc điều hành sản xuất, thực hiện đúng
kế hoạch sản xuất, biết tính số ngày công làm việc và chấm công hằng ngày
đồng thời phải luôn tuân thủ quy tắc an toàn lao động nơi làm việc...
Mục tiêu của môn học
Sau khi học xong môn học này học viên có năng lực
Về kiến thức:
- Nêu được vị trí, vai trò, nhiệm vụ của người quản lý trong sản xuất.
- Trình bày được các biện pháp quản lý lao động, quản lý vật tư.
- Trình bày được biện pháp tổ chức thi công.
Khái niệm cơ cấu tổ chức quản
lý.
- Tổng quan về quản lý.
- Kế hoạch hoá.
- Tổ chức.
- Lãnh đạo (chỉ huy, phối hợp và
điều hành).
- Chức năng kiểm tra.
Tổ sản xuất.
- Vị trí nhiệm vụ của tổ sản xuất
- Tổ chức sản xuất và những biện
pháp củng cố tổ chức sản xuất.
- Các loại tổ sản xuất
- Biện pháp củng cố tổ sản xuất
vững mạnh
Tổ trưởng sản xuất.
- Vai trò, nhiệm vụ của tổ trưởng
tổ sản xuất.
- Quản lý lao động.
- Quản lý về kỹ thuật vật tư và tổ
chức thi công.
- Tính số ngày công làm việc
thực tế và chấm công hàng ngày.
- Quản lý về vật tư.
Kỷ luật lao động.
- Trích một số điều trong nghị
đình 41-CP ngày 6/7/1995 của
chính phủ về kỷ luật lao động
- Chấp hành kỷ luật lao động
Cộng
0
0
1
8
1
1
7
1
0
0
0
0
1
0
1
1
0
0
3
0
0
2
2
0
0
2
2
0
0
2
4
2
3
0
0
0
trù khó định nghĩa nhưng nó được hiểu như là một phương thức để làm cho
hoạt động hướng mục tiêu được hoàn thành với một hiệu quả cao thông qua
sự phối hợp của con người trong tổ chức. Hoạt động quản trị chỉ phát sinh khi
có sự kết hợp với nhau của con người trong tập thể. Chính con người là trung
tâm, là sự tổng hòa các mối quan hệ. Và cũng chỉ có con người mới biết cách
làm thế nào để duy trì và thúc đẩy mối quan hệ đó.
Trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau để định nghĩa về quản trị
hay quản lý nhưng nó có những chức năng cơ bản như chức năng kế hoạch,
tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra...
Mục tiêu:
-Nêu được vị trí vai trò nhiệm vụ của người quản lý trong sản xuất.
-Trình bày được các bước khi thực hiện lập kế hoạch và công tác tổ chức.
quản lý tổ chức phối hợp trong quá trình sản xuất.
Nội dung:
- Tổng quan về quản lý
- Hoạch định
- Tổ chức
- Lãnh đạo
- Kiểm tra
1. Tổng quan về quản lý
Mục tiêu:
- Hiểu khái niệm quản trị
- Hiểu vai trò của người quản trị trong các tổ chức
1.1 Khái niệm và vai trò của quản lý
1.1.1 Khái niệm
Thuật ngữ “ QUẢN TRỊ ” hay “ QUẢN LÝ ” là một phạm trù khó định
nghĩa nhưng nó được hiểu như là một phương thức để làm cho hoạt động
hướng mục tiêu được hoàn thành với một hiệu quả cao thông qua sự phối hợp
của con người trong tổ chức. Hoạt động quản trị chỉ phát sinh khi có sự kết
hợp với nhau của con người trong tập thể. Chính con người là trung tâm, là sự
Phải dựa trên các nguyên tắc tổ chức quản lý (về xác định chức năng,
nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn; về xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý; về
vận hành cơ chế quản trị, đặc biệt là xử lý các mối quan hệ quản trị).
Phải vận dụng các phương pháp khoa học (như đo lường định lượng
hiện đại, dự đoán, xử lý lưu trữ dữ liệu, truyền thông, tâm lý xã hội ...) và biết
sử dụng các kỹ thuật quản lý (như quản lý theo mục tiêu, lập kế hoạch, phát
triển tổ chức, lập ngân quỹ, hạch toán giá thành sản phẩm, kiểm tra theo mạng
lưới, kiểm tra tài chính).
Phải dựa trên sự định hướng cụ thể đồng thời có sự nghiên cứu toàn
diện, đồng bộ các hoạt động hướng vào mục tiêu lâu dài, với các khâu chủ
yếu trong từng giai đoạn.
Tóm lại, khoa học quản lý cho chúng ta những hiểu biết về các quy
luật, nguyên tắc, phương pháp, kỹ thuật quản trị; để trên cơ sở đó biết cách
giải quyết các vấn đề quản lý trong các hoàn cảnh cụ thể, biết cách phân tích
8
một cách khoa học những thời cơ và những khó khăn trở ngại trong việc đạt
tới mục tiêu. Tuy nhiên, nó chỉ là một công cụ; sử dụng nó càng phải tính toán
đến điều kiện đặc điểm cụ thể từng tình huống để vận dụng sáng tạo, uyển
chuyển (đó là nghệ thuật).
Quản trị là một nghệ thuật. Tính nghệ thuật của quản lý xuất phát từ
tính đa dạng, phong phú của các sự vật và hiện tượng trong kinh tế, kinh
doanh và trong quản lý; hơn nữa còn xuất phát từ bản chất của quản trị.
Những mối quan hệ giữa con người (với những động cơ, tâm tư, tình cảm khó
định lượng) luôn đòi hỏi mà quản trị phải xử lý khéo léo, linh hoạt. Tính nghệ
thuật của quản lý còn phụ thuộc vào kinh nghiệm và những thuộc tính tâm lý
cá nhân của từng người quản lý; vào cơ may và vận rủi, v.v...
Nghệ thuật quản lý là việc sử dụng có hiệu quả nhất các phương pháp,
Đây là chức năng thiết kế cơ cấu (structure), tổ chức công việc và tổ
chức nhân sự cho một tổ chức. Những công việc có liên quan đến chức năng
này bao gồm: xác định những việc phải làm, người nào phải làm, phối hợp
hoạt động ra sao, bộ phận nào được hình thành, quan hệ giữa các bộ phận
được thiết lập thế nào và hệ thống quyền hành trong tổ chức đó được thiết lập
ra sao?
1.3.3. Quản trị nhân sự (Personnel management):
Đây là chức năng liên quan đến việc tuyển dụng, tuyển chọn, duy trì và
phát triển, sử dụng và cung cấp phương tiện thích nghi cho tài nguyên nhân sự
nói riêng và tài nguyên doanh nghiệp nói chung, thông qua các cơ quan tổ
chức (Organizing).
Tài nguyên nhân sự bao gồm mọi cá nhân tham gia bất cứ hoạt động
nào của bất kỳ một cơ quan tổ chức nào, dù có bộ phận (phòng) quản trị nhân
sự hay không.
1.3.4 Lãnh đạo ( Leading )
Một tổ chức bao giờ cũng gồm nhiều người, mỗi một cá nhân điều có
cá tính riêng, hoàn cảnh riêng và vị trí khác nhau. Nhiệm vụ của lãnh đạo là
phải hiểu biết động cơ và hành vi của những người dưới quyền, biết cách
động viên, điều khiển, lãnh đạo những người khác, chọn lọc những phong
cách làm việc cho phù hợp với những đồi tượng cùng hoàn cảnh và sở trường
của người lãnh đạo, giải quyết các xung đột giữa các cá nhân và băng nhóm,
thắng được sức ỳ của các thành viên trước những thay đổi.
1.3.5 Kiểm tra ( Reviewing )
Là chức năng sau cùng của nhà quản trị. Sau khi những mục tiêu đã
được đề ra, những kế hoạch đã được xác định, việc xếp đặt cơ cấu đã được
vạch rõ, nhân viên đã được tuyển dụng, huấn luyện và động viên, công việc
còn lại vẫn còn có thể thất bại. Công tác kiểm tra bao gồm việc xác định thành
quả, so sánh thành quả thực tế với thành quả đã được xác định và tiến hành
các biện pháp sữa chữa nếu có sai lệch, nhằm đảm bảo tổ chức đang trên
đường đi đúng hướng để hoàn thành mục tiêu.
- Nhờ có hoạch định mà một tổ chức có thể phát triển tinh thần làm
việc tập thể. Khi mỗi người trong tập thể cùng nhau hành động và đều biết
rằng mình muốn đạt cái gì, thì kết quả đạt được sẽ cao hơn
- Hoạch định giúp tổ chức có thể thích nghi được với sự thay đổi của
môi trường bên ngoài, do đó có thể định hướng được số phận của tổ chức
- Hoạch định thiết lập nên những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho công tác
kiểm tra.
2.2. Mục tiêu và cơ sở khoa học của hoạch định
2.2.1 Mục tiêu
Khái niệm của mục tiêu:
Mục tiêu là kết quả mong muốn cuối cùng của các cá nhân, nhóm, hay
toàn bộ tổ chức. Mục tiêu chỉ ra phương hướng cho tất cả các quyết định quản
trị và hình thành nên những tiêu chuẩn đo lường cho việc thực hiện trong thực
tế. Với lý do đó, mục tiêu là xuất phát điểm, đồng thời là nền tảng của việc
lập kế hoạch.
Nhiệm vụ:
Trong công tác hoạch định, mục tiêu cần phải làm nền tảng để giải
quyết các vấn đề sau:
- Định hướng
- Là tiêu chuẩn đánh giá, thẩm định và kiểm soát
11
Yêu cầu:
Mục tiêu hoạch định phải rõ ràng, khả thi, mang tính thừa kế, có thể
kiểm soát được, phải phù hợp với mục tiêu của các quyết định đã được xác
định, phải phù hợp với đòi hỏi của các quy luật khách quan, phải nhằm giải
quyết được những vấn đề then chốt, quan trọng và phải phù hợp với hoàn
cảnh cùng khả năng ở mỗi tổ chức, mỗi đơn vị.
Muốn xác định mục tiêu hoạch định một cách đúng đắn và có hiệu quả
thì cần phải căn cứ vào những cơ sở khoa học chủ yếu sau:
12
- Mục tiêu kinh doanh
- Chiến lược và sách lược kinh doanh đã lựa chọn
- Mục tiêu của các quyết định kinh doanh cần thực hiện
- Khả năng của mỗi tổ chức
- Hoàn cảnh khách quan bên ngoài tổ chức
- Đòi hỏi của các quy luật khách quan (kinh tế, chính trị, xã hội,...)
Phương pháp xác định mục tiêu:
Có nhiều phương pháp xác định mục tiêu. Ở đây cần phải giải quyết ít
nhất là 2 vấn đề: ai xác định và xác định như thế nào.
- Để trả lời câu hỏi thứ nhất chúng ta thấy rằng, đối với những kế
hoạch chiến lược và kế hoạch dài hạn thì mục tiêu thường được người lãnh
đạo cao nhất, hay ban lãnh đạo cao nhất quyết định, còn những kế hoạch ngắn
hạn, kế hoạch từng phần, hoặc kế hoạch của mỗi cá nhân thường thì mục tiêu
do chính lãnh đạo của mỗi bộ phận (hoặc cá nhân) chịu trách nhiệm (hay
được phân công) hoạch định soạn thảo và quyết định lấy.
- Các phương pháp xác định mục tiêu:
+ Phương pháp căn cứ vào nhiệm vụ được giao
+ Phương pháp tập thể thông qua quyết định mục tiêu
+ Phương pháp logic
+ Phương pháp xác định thứ tự ưu tiên
+ Phương pháp kinh nghiệm
Quy trình xác định mục tiêu hoạch định:
Có nhiều cách xác định mục tiêu nhưng nhìn chung quy trình xác định
mục tiêu trong công tác hoạch định thường tuân theo các bước cơ bản sau:
Bên cạnh những cơ sở khoa học chủ yếu trên, trong quá trình hoạch định
người ta còn dựa vào những cơ sở như: Môi trường của quản trị (bao
gồm cả vi mô và vĩ mô), chiến lược và sách lược kinh doanh đã lựa
chọn, khả năng của mỗi tổ chức, hoàn cảnh khách quan bên ngoài tổ
chức, hệ thống định mức khoa học.
2.3. Chức năng, nguyên tắc, nội dung và phương pháp hoạch định
2.3.1 Chức năng hoạch định
- Hoạch định là công cụ đắc lực trong việc phối hợp nỗ lực của các
thành viên trong một doanh nghiệp. Hoạch định cho biết hướng đi của doanh
nghiệp.
- Hoạch định có tác dụng là giảm tính bất ổn định của doanh nghiệp
- Hoạch định giảm được sự chồng chéo và những hoạt động lãng phí
- Hoạch định làm tăng hiệu quả của cá nhân và tổ chức. Nhờ hoạch
định mà một tổ chức có thể nhận ra và tận dụng cơ hội của môi trường để
giúp các nhà quản trị ứng phó với sự bất định và thay đổi của các yếu tố môi
trường
- Nhờ có hoạch định mà một tổ chức có thể phát triển tinh thần làm
việc tập thể. Khi mỗi người trong tập thể cùng nhau hành động và đều biết
rằng mình muốn đạt cái gì, thì kết quả đạt được sẽ cao hơn.
- Hoạch định giúp tổ chức có thể thích nghi được với sự thay đổi của
môi trường bên ngoài, do đó có thể định hướng được số phận của tổ chức.
- Hoạch định thiết lập nên những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho công tác
kiểm tra.
2.3.2 Nguyên tắc hoạch định
Hoạch định là một công việc khoa học và chính vì vậy cũng như mọi
hoạt động khoa học khác về quản trị nó cần phải tuân theo những quy luật
14
Nguyên tắc phát huy tối đa tính năng hoạt động và tự chủ của các cấp
thừa hành
- Nguyên tắc bí mật trong kinh doanh
- Nguyên tắc mạo hiểm khoa học
2.3.3 Nội dung hoạch định
Hoạch định là một hoạt động cần thiết bởi mọi tổ chức kinh doanh, tuy
nhiên không phải mọi thứ cần và có thể là hoạch định được. Như vậy vấn đề
15
đặt ra là những nội dung nào của hoạt động quản trị cần được đưa vào trong
các kế hoạch.
Yêu cầu: Nhìn chung nội dung của công tác hoạch định cần phải thỏa
mãn các yêu cầu dưới đây:
- Nội dung hoạch định phải rõ ràng
- Phải tập trung vào giải quyết vấn đề chủ yếu
- Nội dung hoạch định phải khoa học
- Nội dung hoạch định phải khả thi
- Nội dung hoạch định phải chỉ rõ ai làm, làm gì, làm thế nào, cái gì
cần đạt được
- Nội dung hoạch định phải phù hợp với thực tế
- Nội dung hoạch định phải thiết thực, không chạy theo bệnh hình
thức
- Nội dung hoạch định phải hợp lý
- Nội dung hoạch định không quá vụn vặt, chi tiết
Nguyên tắc xây dựng nội dung:
Để xây dựng nội dung hoạch định một cách đúng đắn người ta thường
thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Phải hiểu rõ mục tiêu và con đường đi đến mục tiêu của hoạch định
Các mục tiêu
1. Sẽ cần phải đạt được những mục tiêu nào?
2. Ý nghĩa quan trọng tương đối của từng mục
tiêu là gì?
3. Các mối quan hệ giữa các mục tiêu ấy như
thế nào?
4. Khi nào phải đạt các mục tiêu đó?
5. Làm thế nào có thể đo lường từng mục tiêu
này?
6. Người nào hay đơn vị tổ chức nào phải chịu
trách nhiệm về việc đạt tới mục tiêu đó?
Các biện pháp
Các nguồn tài nguyên
Việc thực hiện
1. Những biện pháp quan trọng nào liên quan
đến việc thực hiện thành công các mục tiêu?
2. Có những thông tin gì về từng biện pháp đó?
3. Kỹ thuật thích hợp để dự báo tình trạng
tương lai của từng biện pháp quan trọng đó là
gì?
4. Người nào hay đơn vị tổ chức nào phải chịu
trách nhiệm lập dự toán ngân sách?
1. Những nguồn tài nguyên nào cần đưa vào kế
hoạch?
2.Những mối quan hệ qua lại giữa các nguồn
tài nguyên khác nhau đó là như thế nào?
3. Cần phải sử dụng kỹ thuật dự toán ngân sách
- Phương pháp hoạch định tối ưu bằng các phương pháp toán học
- Phương pháp hoạch định bằng kỹ thuật máy tính
- Phương pháp hoạch định bằng sơ đồ mạng
- Phương pháp hoạch định bằng các chuẩn mực được xác định từ
trước
- Phương pháp hoạch định từ dưới lên
- Phương pháp hoạch định từ trên xuống
- Phương pháp hoạch định theo các chỉ tiêu
- Phương pháp hoạch định định hướng
- Phương pháp hoạch định kết hợp
Lựa chọn phương pháp hoạch định tối ưu
Những nguyên tắc lựa chọn phương pháp hoạch định tối ưu mà chúng
ta có thể áp dụng:
- Khoa học
- Hệ thống
- Logic
- Mang tính thừa kế
- Phù hợp với hoàn cảnh thực tế
18
- Phát huy được tính chủ động sang tạo của những người tham gia
- Nâng cao hiệu quả và chất lượng của công tác hoạch định
2.4. Các hình thức của hoạch định
2.4.1. Hoạch định chiến lược
Hoạch định chiến lược là quá trình xác định làm sao đạt được những
mục tiêu dài hạn của tổ chức với các nguồn lực có thể huy động được.
Về mặt nội dung hoạch định chiến lược là quá trình xây dựng chiến
lược cho tổ chức trên cơ sở phân tích vị trí của tổ chức trong môi trường hoạt
19
2.5.1 Thiết lập các mục tiêu
Mục tiêu của công tác hoạch định và mục tiêu của các kế hoạch là hết
sức phong phú, chúng có thể được phân thành những loại như sau:
- Theo thời gian người ta chia ra: Mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu dài
hạn
- Theo tầm quan trọng người ta chia ra: Mục tiêu chủ yếu và mục tiêu
thứ yếu
- Theo mức độ cụ thể chúng ta có: Mục tiêu chung và mục tiêu bộ phận
- Theo biểu hiện người ta phân thành: Mục tiêu tuyên bố và mục tiêu
không tuyên bố
- Theo hình thức thể hiện người ta có: Mục tiêu định tính và mục tiêu
định lượng
- Theo bản chất của mục tiêu người ta chia ra: Mục tiêu kinh tế, mục
tiêu xã hội, mục tiêu chính trị
- Dựa theo quá trình hoạt động ta có: Mục tiêu cuối cùng và mục tiêu
trong từng giai đoạn
- Theo cấp độ của mục tiêu ta có: Mục tiêu cấp công ty, mục tiêu cấp
đơn vị kinh doanh, mục tiêu cấp chức năng
- Theo hình thức của mục tiêu người ta chia ra: Mục tiêu định tính, mục
tiêu định lượng
- Theo tốc độ tăng trưởng ta có: Mục tiêu tăng trưởng nhanh, mục tiêu
tăng trưởng ổn định, mục tiêu duy trì và ổn định, mục tiêu suy giảm
Bên cạnh những loại mục tiêu trên, chúng ta còn thường gặp:
+ Mục tiêu phát biểu (Stated objective): Là những mục tiêu được doanh
nghiệp chính thức tuyên bố, đó là những điều mà doanh nghiệp muốn công
chúng tin là mục tiêu của doanh nghiệp.
Sau khi đưa ra được các phương án ta phải tìm cách đưa ra các tiêu
chuẩn đánh giá dựa vào các mục tiêu và điều kiện tiền đề, bao gồm cả đánh
giá định lượng và đánh giá định tính.
2.5.5 Lựa chọn phương án tối ưu
Điều này đòi hỏi ban quản trị doanh nghiệp phải đánh giá thận trọng
những lực lượng cạnh tranh. Những lực lượng này sẽ quyết định những quy
tắc cạnh tranh trong ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động . Ban quản trị
giỏi sẽ chọn được cho mình những chiến lược có tác dụng tiếp sức cho doanh
nghiệp những lợi thế cạnh tranh tốt nhất và biết duy trì những lợi thế cạnh
tranh tốt nhất và biết duy trì những lợi thế cạnh tranh đó cùng với thời gian.
3. Tổ chức ( Organizing )
Mục tiêu:
- Hiểu được sự cần thiết và nội dung của công tác tổ chức
- Vận dụng linh hoạt các mô hình cơ cấu tổ chức để áp dụng vào công việc
3.1. Sự cần thiết và nội dung của công tác tổ chức
3.1.1 Sự cần thiết của công tác tổ chức
Tổ chức là một thuật ngữ được sử dụng rất linh hoạt.
Thứ nhất, tổ chức là một hệ thống gồm nhiều người cùng hoạt động vì
mục đích chung.
Thứ hai, tổ chức là quá trình triển khai kế hoạch. Như chúng ta vẫn
thường nói: tổ chức thực hiện kế hoạch, tổ chức triển khai chính sách hay tổ
chức thực thi chính sách. Khi đó tổ chức bao gồm ba chức năng của quá trình
21
quản trị: xây dựng cơ cấu khuôn khổ cho việc triển khai kế hoạch, chỉ đạo
thực hiện kế hoạch và kiểm tra đối với kế hoạch.
Thứ ba, tổ chức là một chức năng của quá trình quản trị, bao gồm việc
đảm bảo cơ cấu tổ chức và nhân sự cho hoạt động của tổ chức. Đây chính là
trưởng; Cơ cấu tổ chức đơn giản gọn nhẹ, dễ linh hoạt.
Hạn chế của cơ cấu trực tuyến: Dễ dẫn đến tình trạng độc đoán, quan
liêu; Công việc dễ bị ùn tắc; Đòi hỏi người quản lý phải có khả năng toàn diện
22
về mọi mặt; Không nhận được những ý kiến đóng góp tích cực của các bộ
phận trung gian.
Giám đốc doanh nghiệp
Quản đốc
Quản đốc phân xưởng
Đốc công
Đốc công
Tổ trưởng
Quản đốc
Đốc công
Tổ trưởng
Tổ trưởng
Sơ đồ 1: Cơ cấu quản lý trực tuyến của một doanh nghiệp
3.2.2
Vật tư
Công nghệ
Năng lượng
Sơ đồ 2: Cơ cấu quản lý chức năng của một doanh nghiệp
Ưu điểm của cơ cấu chức năng: Phản ánh lôgic các chức năng; Tuân
theo nguyên tắc chuyên môn hoá ngành nghề; Phát huy được sức mạnh và
khả năng của đội ngũ cán bộ theo từng chức năng; Giảm chi phí và rút ngắn
thời gian đào tạo; Không đòi hỏi người quản trị phải có kiến thức toàn diện;
Dễ đào tạo và dễ tìm nhà quản trị;Tạo ra các biện pháp kiểm tra chặt chẽ
của cấp cao nhất.
23
Nhược điểm của cơ cấu quản lý theo chức năng: Dễ xảy ra tình trạng
chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ giữa các cá nhân và bộ phận với nhau;
Các quyết định được đưa ra đôi khi bị chậm; Sự phối hợp giữa lãnh đạo và
các phòng ban chức năng gặp nhiều khó khăn; Khó xác định trách nhiệm và
hay đổ trách nhiệm cho nhau; Có thể dễ dẫn tới tình trạng nhàm chán,
người thực hiện nhận nhiều mệnh lệnh khác nhau.
3.2.3 Trực tuyến - chức năng
Do cơ cấu tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến và cơ cấu quản lý
theo chức năng có những ưu nhược điểm riêng nên hiện nay nhiều doanh
nghiệp và tổ chức lựa chọn kiểu cơ cấu quản lý theo kiểu trực tuyến - chức
năng, tức là một kiểu cơ cấu quản lý kết hợp.
Về nguyên tắc, trong hệ thống trực tuyến - chức năng (Sơ đồ 3), quan
Phòng Vật
tư
Quản đốc
và bộ phận
Đốc công
Tổ sản
xuất
Phó GĐ
nhân sự
Quản đốc
và bộ phận
Đốc công
Tổ sản
xuất
PhòngNăng
lượng
Quản đốc
và bộ phận
Đốc công
Tổ sản
xuất
Giám đôc dự
án A
Giám đốc dự
án B
Sơ đồ 4 Cơ cấu tổ chức kiểu ma trận
Ưu điểm của cơ cấu tổ chức kiểu ma trận: Định hướng theo kết quả
cuối cùng, kết hợp được năng lực của nhiều cán bộ quản trị và chuyên gia tạo
ra các nhà quản trị có thể thích ứng với các lĩnh vực quản trị khác nhau, tập
trung nguồn lực vào khâu xung yếu cho phép cùng lúc thực hiện nhiều dự án,
sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau đáp ứng được tình hình sản xuất kinh
doanh nhiều biến động, việc hình thành và giải thể dễ dàng, nhanh chóng, ít
tốn kém, sử dụng nhân lực có hiệu quả.
Nhược điểm của cơ cấu tổ chức kiểu ma trận: Có sự mâu thuẫn về
quyền hạn trong tổ chức, dễ xảy ra tranh chấp ảnh hưởng giữa người lãnh đạo
và các bộ phận. Cơ cấu này đòi hỏi nhà quản trị phải có ảnh hưởng lớn, phạm
vi ứng dụng còn hạn chế vì đòi hỏi một trình độ nhất định. Quyền lực và
trách nhiệm của các nhà quản trị có thể trùng lặp nhau tạo ra các xung đột và
khoảng cách trong nỗ lực giữa các cá nhân và đơn vị.
4. Lãnh đạo ( Leading )
Mục tiêu:
25
- Hiểu và trình bày được vai trò, chức năng của lãnh đạo
- Nắm bắt tâm lý của cá nhân và vận dụng sáng tạo trong công tác lãnh đạo
- Phân tích và vận dụng được lý thuyết duy trì và tạo được động lực cho nhân
viên làm việc.
Đưa ra các quyết định lãnh đạo thích hợp. Sản phẩm của người lãnh
đạo suy tới cùng là các quyết định. Quyết định là hành vi sáng tạo của người