Lập quy trình công nghệ sửa chữa , phục hồi các mặt trượt của máy phay TMVH2 (P6) - Pdf 33

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn.
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................

Nhận xét của Hội Đồng
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................

tăng. Nhưng do cơ chế thị trường tác động khiến các xí nghiệp phải tăng thời gian sản xuất. Do đó thời
gian làm việc của máy móc tăng lên nhiều, máy móc có thể hoạt động liên tục cả 3 ca mỗi ngày, đôi khi
phải hoạt động cả thứ 7, chủ nhật . Do máy móc có thể được chăm sóc và bảo dưỡng không được tốt
trong quá trình sản xuất , bôi trơn cho các cơ cấu, bộ phận của máy không đảm bảo sẽ làm cho các bộ
phận này bị mòn hỏng nhiều , đặc biệt là các mặt trượt . Vì vậy sẽ gây ra những sai số khi gia công chi
tiết. Vấn đề đặt ra khi máy bị hỏng là ta phải sửa chữa , phục hồi lại độ chính xác cho máy, để có thể đưa
máy vào hoạt động đúng tiến độ đề ra mà và đảm bảo không tốn nhiều kinh phí cho việc sửa chữa máy .
Do đó trong mỗi nhà máy, xí nghiệp, cơ sở gia công cơ khí… không thể thiếu được đội ngũ cán bộ kĩ
thuật và công nhân sửa chữa bảo trì thiết bị cơ khí. Với xu thế Hiện Đại Hoá như hiện nay thì đội ngũ này
phải có trình độ kĩ thuật, tay nghề cao, am hiểu về máy móc thiết bị và được đào tạo cơ bản về thực hiện
công việc sửa chữa, bảo trì thiết bị một cách tốt nhất, đảm bảo về yêu cầu kỹ thuật và thời gian sửa chữa
ngắn nhất .
Là một sinh viên ngành cơ điện của trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội, một trường có bề dày lịch sử
đến nay đ• hơn 107 năm. Bản thân em rất lấy làm tự hào về truyền thống của trương mình. Để xứng đáng
là sinh viên của trường em luôn phấn đấu rèn luyện và học tập tốt, sau này đem những kiến thức và kinh
nghiệm về sửa chữa máy công cụ mà thầy cô đ• nhiệt tình chỉ dạy để áp dụng vào thực tế, phục vụ cho
đất nước.
Sau khi đ• được học xong cơ sở lí thuyết môn học công nghệ sửa chưa máy công cụ do thầy Trần Quốc
Tuấn chỉ dạy, thêm vào đó là thời gian thực hành chuyên ngành, thực tập tốt nghiệp mà đặc biệt là quá
trinh làm đồ án môn học sửa chữa thiết bị cơ khí do thầy Trần Quốc Tuấn chỉ dạy và sự chỉ bảo tận tình
của các thầy , các cô, em đ• có lượng kiến thức cơ bản về bảo dưỡng máy công cụ . Em luôn ý thức mình
phải không ngừng học hỏi, nghiên cứu đồng thời phải biết vận dụng những kiến thức đ• được học vào
thực tế . Để qúa trình chỉ bảo của các thầy cô thực sự có ý nghĩa . Quá trình làm đồ án tốt nghiệp của em
cũng là cơ sở đánh giá phần nào kiến thức mà em đ• đựơc học .
Qua thời gian làm đồ án tốt nghiệp với đề tài được giao là : “ Lập quy trình công nghệ sửa chữa , phục hồi
các mặt trượt của máy phay TMVH2 (P6) “ . Đây là loại máy phay TONG – IL .Với sự hướng dẫn tận
tình của thầy Trần Quốc Tuấn và sự giúp đỡ tận tình của thầy cô trong ban Nguội , cộng với sự nỗ lực của
bản thân , em đ• hoàn thành đồ án mình được giao . Tuy nhiên trong quá trình làm đồ án , em vẫn không
thể tránh khỏi những thiếu sót . Vì vậy em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô , các bạn
để đồ án của em được tốt hơn .

1, nhiệm vụ : với các máy phay nói chung và với máy phay TONG_IL nói riêng thì phần thân máy là bộ
phận quan trọng nhất , nó là bộ khung để lắp ráp với các bộ phận , cơ cấu của máy : Từ động cơ , hộp tốc
độ , các bàn máy , đầu máy . Thân máy là bộ phận rất quan trọng , nó đảm bảo độ cứng vững của máy, độ
chính xác các mặt trượt của máy khi lắp gép . Đặc biệt là hệ thống các mặt trượt của thân máy là cực kỳ
quan trọng , nhờ các mặt trượt này mà bàn nâng của máy có thể thực hiện chuyển động lên xuống , dựa
vào đặc tính làm việc của cơ cấu vít me - đai ốc cho phép ta gia công các chi tiết có độ chính xác cao
khác nhau , lấy chiều sâu cắt phù hợp với từng bước gia công cụ thể: gia công thô, gia công tinh.
2, Nguyên lý làm việc của hệ thống làm việc thân máy .
Thân máy được chế tạo liền với đế máy, nó đảm bảo độ cứng vững khi lắp đặt trên móng máy . Hệ
thống các mặt trượt của thân máy phay TONG_IL ( máy phay ngang P6 ): nằm theo phương thẳng đứng
và phương ngang vuông góc và song song với tâm trục chính . Các mặt trượt của thân máy bao gồm 9
mặt : 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 , . Các mặt 1, 2, 3, 4, 5 là các mặt dẫn trượt của thân máy, các mặt này tiếp xúc
với các mặt dẫn trượt đứng của bàn nâng . Bàn nâng chuyển động lên xuống trên các mặt trượt nhờ cơ cấu
vít me đai ốc. Các mặt trượt của thân máy định phương chuyển động cho bàn nâng và giữ cho bàn nâng
không bị lật theo các phương khác. Các mặt trượt 1 , 2 , 3 , 4 , 5 vuông góc với tâm trục chính .
Các mặt 6 , 7 , 8 , tiếp xúc với các mặt trượt của xà ngang . Các mặt trượt này song song với tâm trục
chính. Các mặt này thường rất ít mòn và trong một số trường hợp thì thường bị xây sát nhiều hơn là do
mòn .
II, Tính công nghệ trong kết cấu của thân máY PHAY tong -Il
1, Biểu diễn kết cấu và các kích thươc cơ bản.
2, Yêu cầu kĩ thuật :
-Các mặt 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 8 , phải đạt độ phẳng sai số <0,02/1000mm và không bị cong vênh.
-Độ vuông góc mặt 1 , 2 với tâm trục chính, sai số
-Độ song song giữa mặt 6 , 7 , 8 với tâm trục chính, sai số <0,02/1000mm
-Các mặt 1 vuông góc với 2 , 5
-Các mặt 2 , 5 song song với nhau ,sai số cho phép <0,02/1000mm
-Mặt 1 song song với 3 và 1 song song với 4, sai số cho phép <0,02/1000mm
-Số điểm bắt bột màu 14 16 điểm/25x25, bắt đầu trên toàn bộ bề mặt.
III, Nguyên nhân hư hỏng các mặt trượt của thân máy .
* Các mặt dẫn trượt của thân máy phay TONG_IL tiếp xúc và làm việc trực tiếp với bàn nâng và xà

- Các mặt 10,11,14,15 phải song song với tâm trục vít me ngang. Sai số cho phép < 0,02/1000 mm. Mặt
10,11 phải song song với 14,15.
- Mặt 12,13 hợp với 10,11 góc bằng 900 , hai mặt này phải song song với tâm vít me ngang theo hai
phương. Sai số cho phép = 0,02/1000 mm
- Mặt 16,17 đồng phẳng, mặt 18 vuông góc với mặt 17. Các mặt này phải song song với tâm trục vít me
đứng. Sai số cho phép < 0,02/1000 mm.
- Các mặt 16,17,18 phải vuông góc với các mặt 10,11,12,13,14,15. Sai số cho phép < 0,01/1000 mm.
III, Nguyên nhân hư hỏng các mặt trượt của bàn nâng máy phay tong-il.
* Hệ thống các mặt trượt bàn nâng máy phay TONG_1L có thể phân ra hai phần:
- Hệ thống mặt trượt ngang : gồm các mặt 10,11,12,13,14,15 .
- Hệ thống các mặt trượt đứng gồm các mặt 16,17,18. Hệ thống các mặt trượt này thường xuyên làm việc
để đạt vi trí giữa dao phay và phôi theo yêu cầu cần thiết khi gia công các chi tiết khác nhau , do đó mà
các mặt trượt này bị mòn nhiều. Để có phưong án sửa chữa hợp lý ta phải phân tích đựoc lượng mòn của
từng mặt trượt. Từ đó ta có thể đưa ra phương án hợp lý nhất để sửa chữa các mặt trượt .
* Phân tích lượng mòn của các mặt trượt.
- Mặt 10 và 11 là 2 mặt mòn nhiều do bàn trung gian ( mang bàn gá). Thường xuyên phải di chuyển theo
phương ngang. Các mặt này phải chịu tải trọng lớn và ảnh hưởng của lực cắt lên bị mòn nhiều. Thông
thường thì phía ngoài bị mòn nhiều hơn phía trong do bàn trung gian ( mang bàn gá vật ) thường xuyên
di chuyển ở phía ngoai nhiều hơn là phía trong .
- Mặt 12,13 cũng bị mòn nhiều nhưng có phần ít hơn mặt 10,11. Vì để đảm bảo cho bàn trung gian không
bị xê dịch theo phương dọc nên người ta đ• dùng căn để khử đi độ dơ giữa bàn trung gian và bàn nâng .
Hai mặt này tiếp xúc với mặt trượt dưới của ban trung gian và căn gây ra hiện tượng mòn.
- Mặt 14,15 bị mòn do tiếp xúc với căn bắt trên bàn trung gian, bàn trung gian thường xuyên chuyển động
ra vào làm cho mặt 14,15 bị mòn.
- Các mặt 16,17,18 bị mòn nhiều do tiếp xúc và di trượt trên các mặt trượt của thân máy, thêm vào đó là
trọng lượng của bàn gá và lực cắt gây tác động phần lớn vì vậy các mặt này bị mòn nhiều.
Phần III: đối với bàn trượt ngang (bàn trung gian).
I, Nhiệm vụ và chức năng làm việc của bàn trung gian
1, Nhiệm vụ
- Bàn trung gian là bộ phận quan trọng, nó có nhiệm vụ dẫn trượt cho bàn trượt dọc (bàn gá) di chuyển

gần trục chính .
- Mặt 21 cũng mòn nhiều do thường xuyên phải làm việc tiếp xúc với mặt dẫn trượt của bàn nâng.
- Các mặt trượt của bàn trung gian bị mòn làm cho chế độ vuông góc của bàn máy với thân và trục chính
không đảm bảo
Phần iv: Đối với bàn gá.
I, Nhiệm vụ chức năng làm việc.
1, Nhiệm vụ:
- Bàn gá máy phay TONG_1L có nhiệm vụ dùng để gá chi tiết gia công, ngoài ra nó còn có chức năng
đưa phôi di chuyển qua lại theo phương dọc để đạt vị trí gia công cần thiết và cắt gọt hết bề mặt cần gia
công.
2, Nguyên lý làm việc so với các bộ phận liên quan.
- Bàn gá máy phay TONG_1L tiếp xúc và di trượt theo phương dọc trên các mặt dẫn trượt của bàn trung
gian bằng các mặt trượt dưới 25, 26, 27, 28 nhờ đặc tính làm việc của cơ cấu vít me - đai ốc.
- Mặt 31, 32 là mặt phía trên dùng để gá chi tiết hoặc bắt đồ gá để kẹp chi tiết gia công.
- Mặt r•nh chữ T dùng để luồn bu lông gá kẹp đồ gá hoặc chi tiết.
- Mặt 29, 30 dùng để bắt cữ khống chế hành trình chọc dọc của bàn gá.
II, Tính công nghệ trong kết cấu.
1, Biểu diễn kết cấu và kích thước cơ bản.
2, Yêu cầu kỹ thuật.
- Các mặt sau khi cạo sửa phải đạt độ phẳng, không bị cong vênh, sai số cho phép 0,02/1000 ( mm)
- Số điểm bắt bột màu 14 16 điểm/25x25mm bặt đều trên toàn bộ bề mặt.
- Các mặt trên cùng 29, 30 phải đồng phẳng và song song với tâm trục vit me ngang. Sai số 0,02/1000
( mm).
- Các mặt chữ T phải song song với nhau và phải song song với tâm trục vit me ngang sai số 0,02/1000
( mm).
- Mặt 27, 28 đồng phẳng và song song với tâm trục vít me sai số 0,02/1000 ( mm).
- Mặt 25, 26 phải song song với nhau và song song với tâm trục vít me ngang, đồng thời song song với
các mặt r•nh chữ T sai số 0,02/1000 ( mm).
- Mặt 25, 26 phải đúng góc độ với mặt 27,28.
III, Nguyên nhân hư hỏng của bàn gá máy phay TONG_1L.

- Để sửa chữa thân máy phay với đặc điểm các mặt trượt không phức tạp lắm, nhưng đảm bảo độ chính
xác ta có nhiều phương pháp sửa chữa: phương pháp bào, phương pháp mài, phương pháp cạo … ở đây
ta xét 3 phương án sửa chữa thông dụng nhất đó là phương án mài , phương án bào và phương án cạo .
Với 3 phương án trên thì ta có bảng tiến trình công nghệ cho từng phương án .
II, Lập bảng tiến trình công nghệ cho từng phương án.
1, Lập bảng tiến trình công nghệ cho phương án bào thân máy.
TT Nội dung công việc Chuẩn Máy dao Ghi chú
N/c Gá Bước
I Bàn gá máy bào giường 1 Đặt thân máy, dùng đồ gá chuyên dùng để kẹp chặt, lau sạch vết
bẩn. Dùng đồng hồ xo để xác định lượng mòn cho từng bề mặt trượt . Trục chính Bào
Mặt 1 Hướng lên trên. Đặt ni vô trên mặt 1 để xác định độ đồng phẳng.
II Bàn gá máy bào giường - Bào mặt 1 đạt yêu cầu kĩ thuật :
- Độ nhẵn 7
- Độ vuông góc với trục chính 0,01/1000
- Độ phẳng bắt điểm 14 16/25x25mm
Trục chính Bào Dao bào chuyên dùng
III Bàn gá máy bào giường - Bào mặt 2 đạt yêu cầu kĩ thuật :
- Độ thẳng, sai số 0.02/1000mm.
- Số bắt điểm bột màu 14 16/25x25
- Mặt 5 vuông góc với mặt 1. sai số 0.01/1000mm
Mặt 1 Bào Dao bào chuyên dùng Gá lại thân máy sao cho mặt 2 hướng lên. Dùng đồng hồ xo xác
địnn lượng mòn để tiến hành bào cho phù hợp.
IV Bàn gá máy bào giường - Bào mặt 5 đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Độ thẳng sai số 0.02/1000mm.
- Số điểm bắt bột màu 14 - 16/25x25mm
- Mặt 5 vuông góc vơi mặt 1. sai số 0.01/1000mm. Mặt 1 Bào Dao bào chuyên dùng nt
V Bàn gá máy bào
1 - Bào mặt 3 đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Độ thẳng, sai số 0.02/1000mm.
- Mặt 3 vuông góc với mặt 2 và song song với mặt 1. sai số 0.01/1000mm. Mặt 1 Bào Dao

IV Bàn gá máy bào giường - mài mặt 5 đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Độ thẳng sai số 0.02/1000mm.
- Số điểm bắt bột màu 14 - 16/25x25mm
- Mặt 5 vuông góc vơi mặt 1. sai số 0.01/1000mm. Mặt 1 Mài Đá mài bát côn nt
V Bàn gá máy bào giường
1 - mài mặt 3 đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Độ thẳng, sai số 0.02/1000mm.
- Mặt 3 vuông góc với mặt 2 và song song với mặt 1. sai số 0.01/1000mm.
Mặt 1 Mài Đá mài bát côn Gá lại thân máy sao cho mặt 3 hướng lên trên. Dùng đồng hồ xo xác định
lượng mòn để tiến hành mài cho phù hợp
2 - Mài mặt 3 đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Độ thẳng, sai số 0.02/1000mm.
- Mặt 4 vuông góc với mặt 5 và song song với mặt 1. sai số 0.01/1000mm.
Mặt 1 Mài đá mài bát côn
VI Bàn gá máy bào giường 1 - Mài mặt 6, 7 đồng phẳng.
- mặt 6,7 song song tâm trục chính, sai số 0.02/1000mm.
Tâm trục chính Mài đá mài bát côn
Gá lại thân máy sao cho mặt 6,7 hướng lên trên. Dùng đồng hồ xo xác định lượng mòn để tiến
hành mài cho phù hợp
2 - Mài mặt 8 phẳng song song tâm trục chính, sai số 0.02/1000mm.
- mặt 8 đúng góc độ với măt 7. Tâm trục chính Mài đá mài bát côn
2, Lập bảng tiến trình công nghệ cho phương án cạo thân.
TT Nội dung công việc Chuẩn Máy dao Ghi chú
N/c Gá Bước
I Giá sửa chữa 1 Vệ sinh sach sẽ thân máy, cạo sửa ba via Dao cạo
Dùng căn đệm, chêm cân bằng theo hai phương bằng nivô, đảm bảo độ vững chắc.
2 Cạo sửa mặt 1 đồng phẳng và đạt yêu cầu kĩ thuật
- Độ thẳng, sai số 0,02/L
- số điểm bắt bột màu 14 ữ 16/25x25.
- Mặt 1 phải vuông góc với tâm trục chính. Sai số 0,01/L.

0.02/L.
- Mặt 8 song song với tâm trục chính
- Mặt 8 đúng góc độ với mặt 7 ( mặt 8 hợp với mặt 7 một góc khoảng 55 độ ) .
Tâm trục chính
Dao cạo

nt
II, Biện luận chọn phương án hợp lí sửa chữa thân máy.
- Với 3 phương án trên. Phương án bào , phương án mài , phương án cạo nói trên . Dựa vào đặc điểm mòn
và độ phức tạp của mặt trượt thân máy ta phân tich ưu nhược điểm của ba phương án đó , khả năng áp
dụng để từ đó đưa ra phương án khả thi , hợp lý nhất để tiến hành sửa chữa các mặt trượt của thân máy .
1.Với phương án Bào và Mài .
- Hai phương án này có sử dụng máy móc cho ta hiệu quả cao , năng suất cao mà vẫn cho ta độ chính xác
cao về hình học , đảm bảo yêu cầu kỹ thuật mà thời gian sửa chữa rút ngắn nhiều .
Nhưng hạn chế ở phương án này khi áp dụng vào xưởng trường cũng như các xí nghiệp vừa và nhỏ là
không có thiết bị chuyên dùng thì không khả thi . Việc vận chuyển máy đi bào và mài ở trung tâm sửa
chữa có thiết bị máy móc thì sẽ tốn chi phí vận chuyển , đặc biệt với những chi tiết , bộ phận có kích
thước và trọng lượng lớn thì việc vận chuyển rất khó khăn . Vì vậy công việc sửa chữa sẽ khó khăn hơn
những nhiều .
2 . Với phương án cạo :
- Có thể nói với hai phương án sửa chữa trên : phương án mài và cạo thì phương án cạo la phương án dễ
thực hiện hơn , dụng cụ sửa chữa đơn giản , không phải di chuyển bộ phận chi tiết cần sửa chữa đến nơi
có thiết bị chuyên dùng .Với phương án này có thể áp dụng trực tiểp vào điều kiện kỹ thuật của trường ,
xưởng cũng như xí nghiệp . áp dụng phương án cạo cũng cho ta độ chính xác cao có thể .
- Tạo trang trí đạt độ thẩm mĩ và có khả năng chứa dầu khi mặt trượt làm việc mà không phải tốn chi phí
cho thiết bị
- Tuy nhiên phương án này còn tồn tại nhược điểm : năng suất cạo sửa không cao. Nhân công tốn nhiều vì
chỉ làm việc thủ công bằng chính sức lao động của mình. Nhưng vẫn phải thừa nhận một điều rằng hiện
nay ở nước ta phương án cạo là phương án được sử dụng nhiều để sửa chữa các mặt trượt của thân máy .
- Từ những ưu nhược điểm trên ta thấy phương án cạo là phương án hay nhất và tối ưu nhất . Nó vừa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status