Xây dựng và sử dụng thí nghiệm tương tác trên màn hình nhằm phát triển hoạt động nhận thức tích cực, tực lực và sáng tạo của học sinh trong dạy học một số kiến thức về chuyển động cơ của chất điểm (Vật lí 10) - Pdf 33

1

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Nghị quyết 29 Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong
bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay đã khẳng định “phải chuyển mạnh quá trình giáo
dục từ “nặng” về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục “trọng” về hình thành, phát
triển năng lực, phẩm chất của người học”, đồng thời nhấn mạnh nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện, phát triển khả năng sáng tạo, tự học, năng lực và kỹ năng thực
hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn… Vì thế, một trong những nhiệm vụ của dạy
học vật lí (VL) ở trường phổ thông là “phát triển tư duy khoa học ở học sinh (HS)…
tích cực, tự lực hoạt động tham gia vào quá trình xây dựng và vận dụng kiến thức…
vận dụng sáng tạo để giải quyết vấn đề (GQVĐ) trong học tập và thực tiễn sau này”.
Đồng thời, xuất phát từ đặc thù của bộ môn VL ở trường phổng thông: “VL học ở
trường phổ thông chủ yếu là thực nghiệm, trong đó có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa
quan sát, thí nghiệm (TN) và suy luận lí thuyết để đạt được sự thống nhất giữa lí luận
và thực tiễn”, chúng tôi nhận thấy việc vận dụng kiểu dạy học phát hiện và giải quyết
vấn đề (DHPH&GQVĐ) theo con đường thực nghiệm và con đường suy luận lí thuyết
có kiểm nghiệm kết quả nhờ TN có tác dụng trong việc phát triển hoạt động nhận
thức tích cực, tự lực và sáng tạo của HS trong dạy học VL.
Những phân tích đặc điểm nội dung kiến thức, thực trạng dạy và học môn VL ở một
số trường THPT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang, Quảng Ninh, Phú Thọ…
cũng cho thấy việc sử dụng TN, sử dụng kiểu DHPH&GQVĐ trong dạy học VL, cụ thể
là dạy học các loại chuyển động cơ của chất điểm với mục đích phát triển tính tích cực,
tự lực và sáng tạo của HS chưa được quan tâm đúng mức vì nhiều lí do khác nhau.
Đối chiếu với mục tiêu chương trình đào tạo, đặc thù của nội dung kiến, chức năng
của TN trong dạy học VL, tác dụng của kiểu DHPH&GQVĐ, thực trạng việc dạy và học
VL ở trường phổ thông, chúng tôi nhận thấy để có thể phát triển được hoạt động nhận
thức tích cực, tự lực và sáng tạo của HS trong dạy học VL thì một trong những cách là
sử dụng TN trong tiến trình dạy học VL theo kiểu DHPH&GQ VĐ.

cực, tự lực và sáng tạo của HS
- Nghiên cứu lí luận về TN VL, TN TTTMH, việc sử dụng và sử dụng phối hợp TN
TTTMH với TN truyền thống trong tổ chức hoạt động nhận thức tích cực, tự lực và sáng
tạo của HS.
- Điều tra thực trạng thiết bị TN, thực trạng dạy học một số chuyển động cơ của
chất điểm trong chương trình VL 10; từ đó xác định những khó khăn mà GV và HS gặp
phải trong quá trình tổ chức hoạt động nhận thức tích cực, tự lực và sáng tạo của HS.
- Nghiên cứu xây dựng TN TTTMH về chuyển động cơ của chất điểm, sao cho TN
TTTMH đảm bảo được các chức năng hỗ trợ tốt quá trình tổ chức hoạt động nhận thức
tích cực, tự lực và sáng tạo của HS.
- Đề xuất biện pháp sử dụng TN TTTMH đã xây dựng và sử dụng, sử dụng phối
hợp TN TTTMH với TN truyền thống trong quá trình tổ chức hoạt động nhận thức tích
cực, tự lực và sáng tạo của HS khi dạy học kiến thức về chuyển động cơ của chất điểm.
- Soạn thảo tiến trình dạy học các kiến thức về chuyển động cơ của chất điểm theo
kiểu DHPH&GQVĐ, trong đó có sử dụng TN TTTMH đã xây dựng hoặc sử dụng phối
hợp TN TTTMH với TN truyền thống sẵn có theo hướng phát triển tính tích cực, tự lực
và sáng tạo của HS.
- Thực nghiệm sư phạm tiến trình dạy học đã soạn thảo nhằm đánh giá tính khả thi
của tiến trình dạy học và TN đã xây dựng, từ đó bổ sung, hoàn thiện tiến trình dạy học,
2


3
TN đã xây dựng nhằm phát triển tính tích cực, tự lực và năng lực sáng tạo của HS trong
dạy học một số kiến thức về các loại chuyển động cơ của chất điểm.
6. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lí thuyết: Nghiên cứu, phân tích các tài liệu về lí luận dạy học, lí luận
dạy học bộ môn để tìm hiểu về các quan điểm dạy học, PPDH, các hình thức tổ chức dạy
học, các thiết bị TN, việc sử dụng, sử dụng phối hợp các loại TN… nhằm tổ chức hoạt
động nhận thức VL tích cực, tự lực và sáng tạo cho HS; các tài liệu về chương trình,



4
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong chương này chúng tôi trình bày tổng quan vấn đề xây dựng và sử dụng TN,
đặc biệt là TN kĩ thuật số trong dạy học kiến thức chuyển động cơ của chất điểm nhằm
phát triển hoạt động nhận thức tích cực, tự lực và năng lực sáng tạo của HS . Thông qua
nghiên cứu các bài báo khoa học, các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ liên quan đến nội
dung nghiên cứu của đề tài, chúng tôi nhận thấy:
Việc xây dựng và sử dụng TN trong dạy học kiến thức chuyển động cơ của chất
điểm đã được nhiều nhà tác giả ở Việt Nam cũng như trên thế giới quan tâm nghiên cứu
và đã thu được những kết quả khả quan. Tuy nhiên, vẫn chưa có nghiên cứu nào đề cập
đến đến những nguyên tắc, biện pháp sử dụng phối hợp các loại TN, đặc biệt là sử dụng
phối hợp TN tương tác trên màn hình với các TN khác trong dạy học một số kiến thức về
các loại chuyển động cơ của chất điểm vật ý 10 nhằm phát triển hoạt động nhận thức tích
cực, tự lực và sáng tạo của HS.
Từ những phân tích ở trên, chúng tôi thấy vấn đề cần tập trung nghiên cứu, giải
quyết của luận án là:
- Nghiên cứu xây dựng TN TTTMH về các loại chuyển động cơ của chất điểm (VL
10) đảm bảo các tiêu chí khoa học, sư phạm, kĩ thuật, kinh tế và thẩm mĩ.
- Đề xuất biện pháp sử dụng TN TTTMH đã xây dựng và biện pháp sử dụng phối
hợp với các TN sẵn có khác trong trong việc tổ chức hoạt động nhận thức tích cực, tự lực
và sáng tạo của HS.
- Vận dụng lí luận về kiểu DH PH và GQ VĐ để xây dựng tiến trình dạy học một
số kiến thức về các loại chuyển động cơ của chất điểm VL 10, trong đó có sử dụng TN
TTTMH đã xây dựng và sử dụng phối hợp với TN truyền thống sẵn có nhằm phát triển
hoạt động nhận thức tích cực (TC), tự lực (TL) và sáng tạo (ST) của HS.

4


nghiên cứu từng loại chuyển động cơ của chất điểm, HS cần đưa ra được khái niệm chuyển
động (định nghĩa chuyển động), điều kiện xảy ra chuyển động (có hoặc không có nội dung
này, tùy thuộc vào từng loại chuyển động cụ thể), tìm hiểu các mối quan hệ giữa các đại
lượng đặc trưng cho các chuyển động đó (quy luật chuyển động). Điều đó có nghĩa là, dạy
học kiến thức về chuyển động cơ của chất điểm bao gồm dạy học hai nội dung sau:
- Hiện tượng về một chuyển động cơ của chất điểm: định nghĩa chuyển động,
điều kiện để có chuyển động (có hoặc không có nội dung này, tùy thuộc vào
từng loại chuyển động cụ thể).
5


6
- Quy luật chuyển động/các mối quan hệ giữa các đại lượng đặc trưng cho chuyển
động.
2.3. Phát triển hoạt động nhận thức tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh trong
dạy học vật lí theo tiến trình dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
2.3.1. Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề dưới dạng chung nhất (theo V.Ôkôn) là toàn
bộ hành động như tổ chức các tình huống có vấn đề, biểu đạt (nêu ra) các vấn đề (tập
cho HS quen dần để tự làm lấy công việc này), chú ý giúp đỡ HS những điều cần thiết để
giải quyết vấn đề, kiểm tra các cách giải quyết đó và cuối cùng lãnh đạo quá trình hệ
thống hoá và củng cố các kiến thức đã tiếp thu được.
DHPH & GQVĐ là kiểu dạy HS thói quen tìm tòi giải quyết vấn đề theo cách của
các nhà khoa học, không những tạo nhu cầu, hứng thú học tập, giúp HS chiếm lĩnh được
kiến thức, mà còn phát triển được tính sáng tạo của HS.
2.3.2. Phát triển tính tích cực trong hoạt động nhận thức vật lí của học sinh trong
dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
Vận dụng những quan điểm về phát triển nhận thức của Jean Piaget và Lev
Vygosky, gắn với kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, chúng tôi đã đề xuất một
số biện pháp nhằm phát triển tích tích cực nhận thức của HS trong dạy học VL như sau:

+ Trình bày kết quả, bảo vệ kết quả.
+ Tìm ra phạm vi áp dụng của kiến thức và áp dụng được kiến thức trong
những trường hợp cụ thể.
+ Liên hệ kiến thức vào thực tiễn.
Và để có thể đạt được những mục tiêu như trình bày ở trên, một trong những hướng
giải quyết là sử dụng TN trong dạy học VL có áp dụng kiểu DHPH & GQVĐ.
2.3.4. Phát triển tính sáng tạo trong hoạt động nhận thức vật lí của học sinh trong
dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
Vận dụng các lí thuyết về phát triển nhận thức của Pieget và Vygosky, áp dụng cho
kiểu DHPH và GQVĐ, để có thể phát triển được năng lực sáng tạo của học trong nhận
thức VL, GV cần xác định được “vùng phát triển gần” và “biên trên” của “vùng phát
triển gần” – mà theo Vygosky, đó là “trình độ gần nhất mà HS có thể đạt được với sự
giúp đỡ của người lớn hay bạn hữu khi giải quyết vấn đề”, để từ đó điều khiển, dẫn dắt
HS giải quyết vấn đề một cách sáng tạo thông qua các biện pháp cụ thể sau:
- Luyện tập xây dựng giả thuyết. Xây dựng giả thuyết có vai trò rất quan trọng trên
con đường sáng tạo khoa học. Xây dựng giả thuyết dựa chủ yếu vào trực giác, kết hợp
với kinh nghiệm phong phú và kiến thức sâu sắc về mỗi lĩnh vực. Xây dựng giả thuyết
không phải là tuỳ tiện mà luôn luôn phải có một cơ sở nào đó, tuy chưa thật là chắc chắn.
- Luyện tập đề xuất phương án TN kiểm nghiệm kết quả đã tìm được từ suy luận lí
thuyết hoặc kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết. Khi áp dụng kiểu dạy học phát hiện
và giải quyết vấn đề, việc rèn luyện cho HS đề xuất phương án TN kiểm nghiệm kết quả
đã tìm được từ suy luận lí thuyết hoặc kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết cũng là một
trong những biện pháp quan trọng nhằm phát triển năng lực sáng tạo của HS.
- Luyện tập việc vận dụng các kiến thức, kỹ năng mới thu được để giải thích, tiên
đoán các sự kiện VL mới.
2.4. Vận dụng kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy học kiến thức
về chuyển động cơ của chất điểm
Dạy học kiến thức về chuyển động cơ của chất điểm thường bao gồm dạy học hai
nội dung sau:
- Khái niệm về chuyển động cơ của chất điểm (định nghĩa chuyển động, điều kiện

5. Vận dụng

Đưa ra một khái niệm mới cho (các) chuyển động có chung
những dấu hiệu trên, từ đó định nghĩa chuyển động, rút ra
điều kiện để có chuyển động (nội dung này có thể có hoặc
không tùy vào từng loại chuyển động)
Vận dụng, liên hệ thực tiễn

Bảng 2.2: Các bước cụ thể khi nghiên cứu quy luật của chuyển động,
các mối quan hệ giữa các đại lượng vật lí của chuyển động cơ
của chất điểm theo kiểu DHPH & GQVĐ
Các giai đoạn trong
kiểu DHPH &
Nội dung (các bước) cụ thể trong từng giai đoạn
GQVĐ
Mô tả/trình bày tình huống liên quan đến những đặc điểm,
1. Làm nảy sinh vấn
qui luật của quá trình, hiện tượng (là những chuyển động)
đề cần giải quyết
cần nghiên cứu
Phát biểu vấn đề nghiên cứu liên quan đến quy luật chuyển
2. Phát biểu vấn đề
động; các mối quan hệ, các biểu thức định lượng phản ánh
đặc điểm bản chất của các chuyển động
3. Giải quyết vấn đề
Con đường lí thuyết
Con đường thực nghiệm
Suy luận lí thuyết để tìm Đề xuất giả thuyết về quy luật
ra kết quả (câu trả lời chuyển động; các mối quan hệ,
cho vấn đề nghiên cứu) các biểu thức định lượng giữa

- Vận dụng làm nảy sinh các vấn đề nghiên cứu mới


Ghi chú: Việc xây dựng/ hình thành khái niệm hoặc quy luật/đặc điểm của chuyển động
cơ của chất điểm như trên tuân theo lí luận dạy học các kiến thức vật lí như đã được
trình bày trong các sách, giáo trình về lí luận dạy học vật lí của các tác giả Nguyễn Đức
Thâm, Phạm Hữu Tòng, Nguyễn Ngọc Hưng.
2.5. Thí nghiệm tương tác trên màn hình và sử dụng thí nghiệm tương tác trên màn
hình trong dạy học vật lí nhằm phát triển hoạt động nhận thức tích cực, tự lực và
sáng tạo của học sinh
2.5.1. Thí nghiệm vật lí
TN VL được định nghĩa là sự tác động có chủ định, có hệ thống của con người vào đối
tượng của hiện thực khách quan. Thông qua sự phân tích các điều kiện mà trong đó đã diễn ra
sự tác động và các kết quả của sự tác động, ta có thể thu nhận được tri thức mới.
TN VL có nhiều loại khác nhau.
Dựa trên những tiêu chí khác nhau sẽ có những cách phân loại TN VL khác nhau.
- Nếu dựa vào người tiến hành TN thì TNVL được chia làm hai loại: TN biểu diễn
của GV và TN thực tập của HS.
- Nếu dựa vào công nghệ mà thiết bị TN dựa trên đó hoạt động, TN VL gồm hai
loại: TN truyền thống và TN kĩ thuật số.
+ TN truyền thống là TN mà hoạt động của chúng không dựa trên công nghệ kĩ
thuật số. Đối tượng nghiên cứu của TN truyền thống là những quá trình, hiện tượng VL
9


10
thực được trình bày dưới dạng gốc. Người nghiên cứu sẽ trực tiếp tác động vào đối
tượng nghiên cứu, làm biến đổi đối tượng và thu nhận thông tin về đối tượng. Việc làm
này được thực hiện thông qua trong môi trường phòng TN (không qua môi trường máy
vi tính) với việc sử dụng các dụng cụ, thiết bị để thu thập trực tiếp những dữ liệu phản

nghiên cứu sự phụ thuộc giữa hai đại lượng trong khi các đại lượng khác giữ không đổi; các
10


11
điều kiện của TN được khống chế, kiểm soát đúng như dự định nhờ sử dụng các thiết bị TN
có độ chính xác ở mức độ cần thiết; có thể quan sát được các biến đổi của đại lượng nào đó
do sự biến đổi của đại lượng khác; có thể lặp lại được TN.
Như vậy, đối chiếu với định nghĩa và các đặc điểm của TN VL, có thể khẳng định
TN TTTMH là một TN VL và được thực hiện trong môi trường là một phần mềm dạy
học trên máy vi tính.
2.5.3. Chức năng của thí nghiệm tương tác trên màn hình trong dạy học vật lí
Trong dạy học VL, để có thể hỗ trợ tốt quá trình tổ chức hoạt động nhận thức TC,
TL và ST của HS, thì TN TTTMH phải đảm bảo được các chức năng sau:
- Đối tượng nghiên cứu (các quá trình hay hiện tượng VL) được trình bày trước
HS là thực (dưới dạng gốc hay những hình ảnh được ghi lại dưới dạng gốc).
- Thu thập các thông tin về đối tượng nghiên cứu.
- Trình bày các thông tin thu thập được dưới các dạng khác nhau.
- Phân tích, xử lí các thông tin theo các mục đích khác nhau.
- Giúp HS kiểm tra các giả thuyết khoa học (hay các hệ quả được rút ra từ giả thuyết).
- Hỗ trợ HS làm TN và quan sát VL ở nhà
So với TN truyền thống, TN TTTMH có những ưu, nhược điểm nhất định. Vì vậy,
trong quá trình dạy học, để phát huy được tính tích cực, tự lực và sáng tạo của HS, GV
phải biết kết hợp, sử dụng phối hợp các loại TN, qua đó phát huy những ưu điểm, khắc
phục nhược điểm của từng loại TN.
2.5.4. Sử dụng phối hợp thí nghiệm tương tác tương tác trên màn hình với thí
nghiệm truyền thống trong dạy học vật lí nhằm phát triển tính tích cực, tự lực và
sáng tạo của học sinh
Việc sử dụng phối hợp các loại TN trong dạy học VL phải đảm bảo những nguyên tắc sau:
- Chỉ sử dụng những TN tương tác trên màn hình (TN kỹ thuật số) khi TN truyền

- Sử dụng TN TTTMH trong giai đoạn củng cố, vận dụng kiến thức.
- Sử dụng TN TTTMH để hỗ trợ quá trình ôn tập, chuẩn bị bài trước khi tới lớp, trước giờ
thực hành TN truyền thống trong phòng TN của HS (HS thực hiện TN và quan sát VL ở nhà)
- Sử dụng TN truyền thống, TN TTTMH để hỗ trợ quá trình kiểm tra, đánh giá kiến
thức, kỹ năng của HS (kỹ năng thiết kế)
2.6. Thực trạng của việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí ở trường phổ thông
Với mục đích tìm hiểu thực trạng dạy học nội dung kiến thức về các loại chuyển
động cơ của chất điểm, chúng tôi đã tiến hành điều tra thực tiễn dạy và học của GV và
HS ở một số trường THPT để tìm hiểu các thông tin về: thực trạng thiết bị TN ở trường
THPT; phương pháp học tập của HS và những khó khăn sai lầm mà HS thường gặp khi
học các loại chuyển động cơ của chất điểm; phương pháp giảng dạy và mức độ sử dụng
TN trong dạy học các loại chuyển động cơ của chất điểm.
Trên cơ sở phân tích kết quả điều tra, chúng tôi đưa ra nhận định về các nguyên
nhân tương ứng của thực trạng, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những
hạn chế và đáp ứng mục tiêu dạy học đã đề ra trong luận án, đó là:
- Nghiên cứu xây dựng TN TTTMH về nội dung các chuyển động cơ của chất
điểm, sao cho TN TTTMH này có thể đáp ứng được những yêu cầu của một thiết bị TN
trên các mặt: khoa học, kỹ thuật, kinh tế, thẩm mỹ.
- Đề xuất biện pháp sử dụng TN đã xây dựng và sử dụng phối hợp với các TN sẵn
có khác trong trong việc tổ chức hoạt động nhận thức tích cực, tự lực và sáng tạo của HS
- Soạn thảo tiến trình dạy học các kiến thức về các dạng chuyển động cơ của chất
điểm theo kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, trong đó có sử dụng TN TTTMH
12


13
đã xây dựng hoặc sử dụng phối hợp TN TTTMH với TN truyền thống sẵn có theo hướng
phát triển tính tích cực nhận thức, tính tự lực và năng lực sáng tạo của HS.
Chương 3: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TƯƠNG TÁC TRÊN MÀN HÌNH
TRONG DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THƯC VỀ CHUYỂN ĐỘNG CƠ CỦA CHẤT ĐIỂM

chuyển động của vật bị ném có dạng là đường parabol là đúng.
- Thực hiện đo góc ném α và đo đoạn đường ΔSo mà chất điểm chuyển động dược
trong khoảng thời gian Δt rất nhỏ (để tính vận tốc ném v o)
Hình 3.10aHình 3.10b

Hình 3.11: Đo góc ném α

Hình 3.10c

Hình 3.12: Đo đoạn đường ΔS o

- Vẽ các đồ thị (x,t), (y,t), (x,y), (vx,t), (vy,t), (v,t) và fit hàm chuẩn
14


15

Hình 2.13: Đồ thị x-t

Hình 3.15: Đồ thị vx - t

Hình 3.17: Đồ thị y-x

Hình 2.14: Đồ thị y - t

Hình 3.16: Đồ thị vy - t

Hình 3.18. Đồ thị v-t

Như vậy, với sự hỗ trợ của TN TTTMH, người học có thể dựa vào những đồ thị


16


17

Thực hiện kiểm nghiệm kết quả từ suy luận lí thuyết:
- Xác định nội dung cần kiểm nghiệm bằng TN:
Xét trường hợp một chuyển động của vật bị ném. Chọn hệ trục tọa độ xOy có Ox song song với mặt đất có chiều d
+, đồ thị y theo x là một đường parabol có phương trình tọa độ:
y = -gx2/2vo2cos2α + (tanα)x. Quỹ đạo là một đường parapol
+, đồ thị x theo t là một đường thẳng xiên góc qua gốc tọa độ có hệ số góc bằng (vocosα)
+, đồ thị y theo t là một đường parabol qua gốc tọa độ có hệ số A=-g/2; B= vosinα
+, công thức tính độ cao cực đại:
+, công thức tính tầm xa:
- Thiết kế phương án TN kiểm nghiệm: Dùng thí nghiệm TTTMH
- Thực hiện TN:
+ Chọn hệ trục tọa độ phù hợp,
xác định vị trí của chất điểm tại những thời điểm t cách đều nhau,
thu thập số liệu x, y theo t (với Δt đủ nhỏ) theo tỷ lệ của thước chuẩn gắn trong video,
Đo góc ném α; xác định vận tốc vo
+ vẽ đồ thị x theo t, dùng chức năng fit đồ thị hàm chuẩn, xác định giá trị của hệ số góc, so sánh với giá trị của (voc
+ vẽ đồ thị y theo t, dùng chức năng fit đồ thị hàm chuẩn, xác định giá trị của hệ số A, B (A và B là hai hệ số trong h
+ vẽ đồ thị y theo x, fit đồ thị hàm chuẩn, xác định hệ số A, B (A và B là hai hệ số trong hàm chuẩn y = Ax2 + Bx), so
+ Đo L, so sánh với giá trị tính được từ công thức ,
+ Đo H, so sánh với giá trị tính được từ công thức
* Ghi chú: Lấy g = 9,8m/s2 (hoặc lấy giá trị từ lần làm thí nghiệm trong bài học trước về chuyển động rơi tự do)

17


19
- Trên cơ sở đó đề xuất phương hướng chỉnh sửa tiến trình dạy học và hoàn thiện
TN TTTMH đã xây dựng.
4.1.2. Đối tượng, thời gian, địa điểm và công tác chuẩn bị thực nghiệm sư phạm
Đối tượng TNSP là HS lớp 10 trường THPT trong tiến trình dạy học một số kiến
thức về các loại chuyển động cơ của chất điểm.
- Việc TNSP được thực hiện trong hai năm học: năm học 2012 – 2013 và 2013 – 2014
- TNSP được tiến hành ở 02 trường THPT: THPT Vùng Cao Việt Bắc và THPT
Lương Ngọc Quyến.
- Việc chọn các nhóm lớp ThN và đối chứng (ĐC) được đảm bảo theo nguyên tắc
tương đương giữa những yếu tố: sĩ số, thành phần dân tộc, tỷ lệ nam/nữ, hạnh kiểm, học
lực.
4.1.3. Quy trình đánh giá tính tích cực, tự lực và năng lực sáng tạo của HS
4.1.3.1. Quy trình đánh giá tính tích cực, tự lực và năng lực sáng tạo của HS trong
tiết giảng thực nghiệm
Bước 1: Xác định mục đích đánh giá.
Mục đích đánh giá: Tính tích cực, tính tự lực và năng lực sáng tạo của HS trong quá
trình học tập
Bước 2: Xác định các tiêu chí đánh giá ứng với từng mục đích đánh giá.
+ Tiêu chí đánh giá tính tích cực
+ Tiêu chí đánh giá tính tự lực
+ Tiêu chí đánh giá năng lực sáng tạo
Bước 3: Xác định các mức độ cho từng tiêu chí đánh giá
Bước 4: Xây dựng các Phiếu đánh giá điểm (Rubrics)
Bước 5: Xác định cách thu thập thông tin
Bước 6: Xác định phương thức đánh giá
Bước 7: Thực hiện đánh giá
4.1.3.2. Quy trình đánh giá bài kiểm tra sau tiết giảng thực nghiệm
Bước 1: Xác định mục tiêu đánh giá .
Mục tiêu đánh giá: Kết quả học tập của HS thông qua bài kiểm tra.

tự lực và sáng tạo của HS, chúng tôi nhận thấy so với tiết TNSP thứ nhất, ở tiết TNSP
thứ hai này tính tích cực, tự lực và năng lực sáng tạo của HS đã được phát triển, đặc biệt
ở những tiêu chí xác định nội dung thực nghiệm, đề xuất phương án TN, thực hiện TN,
nhận xét kết quả để rút kết luận.
+ Đối với tiết TNSP thứ ba (dạy học kiến thức “Chuyển động tròn đều”), vì đây là
một loại chuyển động mới và HS hầu hết chưa từng biết những thí nghiệm thật hoặc TN
TTTMH có thể nghiên cứu loại chuyển động này nên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
đề xuất phương án TN, HS đã gặp một số khó khăn, điều này dẫn đến tính sáng tạo của
HS không có sự chuyển biến tích cực so với tiết TNSP thứ hai. Tuy nhiên, sau khi được
GV giới thiệu và hướng dẫn sử dụng TN TTTMH để kiểm nghiệm, HS đã rất tích cực, tự
lực trong giải quyết các nhiệm vụ tiếp theo (thực hiện TN, nhận két kết quả rút kết luận),
20


21
điều này được thể hiện rất rõ qua số HS đạt mức Tốt và Khá đối trong hoạt động nhận
thức tích cực và tự lực khi thực hiện TN, nhận xét kết quả rút kết luận ở tiết TNSP thứ 3
so với tiết TNSP thứ hai.
+ Đối với tiết TNSP thứ tư (dạy học kiến thức “Chuyển động của vật bị ném”), vì
HS đã biết đến TN TTTMH là loại TN có thể sử dụng để nghiên cứu các loại chuyển
động có quỹ đạo thẳng hoặc cong nằm trong mặt phẳng, nên tỷ lệ HS tham gia hoạt động
nhận thức tích cực, tự lực và sáng tạo để xác định được các nội dung có thể kiểm nghiệm
bằng TN, đề xuất phương án TN kiểm nghiệm, thực hiện TN, nhận xét kết quả TN rút
kết luận đạt mức Tốt và Khá cao hơn hẳn các tiết TNSP trước.
- Để đánh giá xem thông qua hoạt động nhận thức tích cực, tự lực và sáng tạo,
HS đã nhận thức được những kiến thức gì, với mức độ đạt được đến đâu, chúng tôi đã
tiến hành soạn thảo và cho HS làm bài kiểm tra 25 phút sau mỗi tiết TNSP. Kết quả
thu được như sau:
Bảng 4.13: Các tham số thống kê
TT

ĐC

5.96

1.01

16.9

TN

6.92

1.1

15.9

ĐC

6.1

1.13

TN

6.98

1.11

18.5
15.9

tự do
Đại lượng
Chuyển động thẳng biến
40
2.28
đổi đều
Chuyển động rơi tự do
40
2.5
Chuyển động tròn đều
21

40

2.51

So sánh

1.68
1.68
1.68


22
Chuyển động của vật bị
ném

40

2.57

1.69

40

40

1.63

1.69

Chuyển động tròn đều

40

40

0.98

1.69

Chuyển động của vật bị ném

40

40

0.99

1.69



78

2.19

2.0


23
Chuyển động tròn đều

78

2.68

2.0

Chuyển động của vật bị ném

78

3.05

2.0

Ở cả 4 bài kiểm tra đều có
, có nghĩa bác bỏ giả thuyết H0, chứng tỏ sự khác
nhau giữa các điểm trung bình ở hai mẫu là có ý nghĩa thể hiện kết quả nhóm thực
nghiệm cao hơn nhóm đối chứng ở cả tất cả các các bài kiểm tra.
Từ những phân tích kết quả TNSP, chúng tôi đã chứng tỏ được:

điểm (vật lí 10 THPT), xác định những khó khăn mà GV gặp phải trong quá trình tổ
chức hoạt động nhận thức tích cực, tự lực và sáng tạo cho HS. Từ đó đề xuất giải pháp
xây dựng và sử dụng TN TTTMH trong dạy học một số kiến thức về chuyển động cơ
của chất điểm nhằm phát triển hoạt động nhận thức tích cực, tự lực và sáng tạo của HS.
- Xây dựng được 05 TN TTTMH đảm bảo những chức năng có thể hỗ trợ được quá
trình tổ chức hoạt động học tập tích cực, tự lực và sáng tạo của HS trong dạy học một số
kiến thức về các loại chuyển động cơ của chất điểm trong chương trình VL 10 THPT, cụ
thể là chuyển động thẳng đều, chuyển động thẳng biến đổi đều, chuyển động rơi tư do,
chuyển động tròn đều và chuyển động của vật bị ném.
- Vận dụng kiểu DHPH & GQVĐ để soạn thảo được 05 tiến trình dạy học một số
kiến thức về các loại chuyển động cơ của chất điểm (VL 10), trong đó có sử dụng TN
TTTMH đã xây dựng hoặc sử dụng phối hợp TN TTTMH với TN truyền thống nhằm
phát triển hoạt động nhận thức tích cực, tự lực và sáng tạo của HS.
- Kết quả TNSP đã khẳng định tính khả thi của những tiến trình dạy học đã
soạn thảo, đồng thời qua đó khẳng định tính hiệu quả của TN TTTMH đã xây dựng
trong việc phát triển hoạt động nhận thức tích cực, tự lực và sáng tạo của HS. Tức
là, kết quả TNSP đã khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học của đề tài:
“Nếu xây dựng được các TN TTTMH về chuyển động cơ của chất điểm và sử dụng
chúng một cách hợp lí trong tiến trình DHPH &GQVĐ thì có thể phát triển được
hoạt động nhận thức tích cực, tự lực và sáng tạo của HS trong học tập các kiến
thức về chuyển động cơ của chất điểm (VL 10)”.
Qua việc thực hiện đề tài, chúng tôi đề xuất một số kiến nghị như sau:
- Muốn sử dụng TN TTTMH trong tiến trình DH theo kiểu DHPH & GQVĐ nhằm
phát triển hoạt nhận thức tích cực, tự lực và sáng tạo của HS cần các yếu tố sau:
+ Về phía GV: Cần tổ chức hoạt động học của HS một cách tích cực, tự lực và
sáng tạo; hiểu rõ và phân biệt được các giai đoạn của kiểu DHPH & GQVĐ được vận
dụng trong dạy học từng loại kiến thức vật lí; được tập huấn để sử dụng thành thạo các
TN TTTMH; thay đổi cách kiểm tra, đánh giá HS

24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status