Tuyển chọn cây đầu dòng và nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất chất lượng cam sành tại Hàm Yên Tuyên Quang - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------------

NGUYỄN VĂN VÕ

TUYỂN CHỌN CÂY ĐẦU DÒNG VÀ NGHIÊN CỨU
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG SUẤT
CHẤT LƢỢNG CAM SÀNH TẠI HÀM YÊN
TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------------

NGUYỄN VĂN VÕ

TUYỂN CHỌN CÂY ĐẦU DÒNG VÀ NGHIÊN CỨU
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG SUẤT
CHẤT LƢỢNG CAM SÀNH TẠI HÀM YÊN
TUYÊN QUANG
Ngành : Khoa học cây trồng
Mã số : 60 62 01 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG


đã động viên, hỗ trợ tôi trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn này.
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu trên.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Võ


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG .................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1
2. Mục tiêu, yêu cầu của đề tài ....................................................................... 2
2.1. Mục tiêu .................................................................................................. 2
2.2. Yêu cầu ................................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học ..................................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................ 4
1.2. Nguồn gốc cam quýt và phân loại ............................................................ 5
1.3. Đặc điểm thực vật cơ bản của cây cam Sành ........................................... 6
1.4. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt .................................................. 7
1.4.1. Trên thế giới ......................................................................................... 7

3.1.1. Kết quả điều tra tổng thể ..................................................................... 36
3.1.2. Đặc điểm về nguồn gốc, sinh trưởng, hình dạng kích thước quả và các
chỉ tiêu khác của cây cam tuyển chọn ........................................................... 37
3.1.2.1. Nguồn gốc, đặc điểm, vị trí, đất đai của cây cam được tuyển chọn .. 37
3.1.2.2. Đặc điểm hình thái của các cây cam được tuyển chọn ..................... 39
3.1.2.3. Số quả và năng suất quả của các cây cam tốt tuyển chọn ................. 40
3.1.2.4. Đặc điểm hình thái quả, tỷ lệ ăn được và độ ngọt của quả................ 42


v

3.1.2.5. Đặc điểm quả của các cây được tuyển chọn ..................................... 44
3.1.2.6. Một số chỉ tiêu lý tính quả của các cây cam được tuyển chọn .......... 46
3.1.2.7. Tình hình sâu, bệnh hại đối với các cây cam được tuyển chọn ......... 48
3.1.2.8. Thang điểm đạt được của các cây cam tuyển chọn ........................... 50
3.1.3. Tổng hợp kết quả tuyển chọn cây cam ít hạt ....................................... 52
3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng đến năng
suất và chất lượng cam sành tại Hàm Yên, Tuyên Quang ............................. 56
3.2.1. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến thời gian ra hoa, tỷ lệ đậu
hoa và quả của cam sành .............................................................................. 56
3.2.2. Ảnh hưởng của một số chế phẩm chất điều hòa sinh trưởng đến động
thái tăng trưởng kích thước quả .................................................................... 59
3.2.3. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến số hạt trên quả của
cam sành ...................................................................................................... 61
3.2.4. Ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng đến các yếu tố cấu
thành năng suất, năng suất của cam sành ...................................................... 62
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................ 65
1. Kết luận .................................................................................................... 65
2. Đề nghị ..................................................................................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO

ĐV

: Đơn vị tính

Kg

: Kilogam

KL

: Khối lượng

KLTT : Khối lượng tăng thêm
NSTB : Năng suất trung bình
STT

: Số thứ tự

TB

: Trung bình

TG

: Thời gian

TT

: Thứ tự



viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1. Hình ảnh mẫu quả cây mã số PLNN02 được tuyển chọn năm 2014 .... 54
Hình 3.2. Hình ảnh mẫu quả cây mã số PL02 được tuyển chọn năm 2014 ... 55
Hình 3.3. Hình ảnh mẫu quả cây mã số PL02 được tuyển chọn năm 2014 ... 55
Hình 3.4. Biểu đồ năng suất quả/cây của các công thức sử dụng chất điều hòa
sinh trưởng .................................................................................... 64


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam được xác định là quê hương của cam quít. Hiện nay chúng ta
còn tìm thấy nhiều loài hoang dại thuộc họ cam quít ngoài những giống cam
quít của địa phương và nhập nội. Cam quít trở thành một trong những cây ăn
quả chủ yếu ở Việt Nam và được trồng từ Bắc vào Nam với bộ giống gồm
khoảng gần 200 giống khác nhau.
Những năm qua các vùng trồng cam quít của nước ta diện tích đã ngày
được mở rộng, năng suất của các vùng trồng đã được nâng cao, nhưng chất
lượng và các sản phẩm của cam quít hiện nay còn ở mức khiêm tốn, chưa đáp
ứng được yêu cầu phát triển cũng như tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế.
Nguyên nhân, do Việt Nam còn thiếu bộ giống tốt, công tác giống đã được
chú trọng và quản lý tốt nhưng thành quả chọn giống chưa cao, điều kiện kinh
tế còn hạn hẹp, trình độ dân trí còn thấp, tập quán sản xuất còn mang nặng
tính quảng canh.
Vùng Trung du miền núi phía Bắc có nhiều lợi thế về đất đai, khí hậu

2.1. Mục tiêu
Nghiên cứu bình tuyển cây cam đầu dòng theo hướng ít hạt làm vật liệu
khởi đầu cho công tác nhân giống và Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật hạn chế
số hạt, nâng cao chất lượng cam sành Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
2.2. Yêu cầu
- Điều tra tuyển chọn phát hiện cá thể ưu tú cam không hạt/ít hạt trong
quần thể cam tại các vùng trồng cam huyện Hàm Yên.
- Nghiên cứu sử dụng chất điều hòa sinh trưởng hạn chế số hạt, nâng
cao năng suất chất lượng cam sành Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.


3

3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về
nguồn vật liệu ban đầu cho công tác chọn tạo giống cam sành mới có chất
lượng cao hơn.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về
ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến khả năng sinh trưởng, sự đậu
hoa, đậu quả, số hạt trên quả, năng suất và chất lượng của cam Sành.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần bổ sung thêm những tài liệu
khoa học phục vụ cho công tác nghiên cứu trên cây cam ở nước ta.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần lai tạo nhân giống, xây dựng quy
trình thâm canh tăng năng suất, chất lượng cũng như nâng cao giá trị kinh tế cho
cây cam.


4


không hạt hoặc ít hạt. Các chất này được tổng hợp với một lượng rất nhỏ ở
các cơ quan đến một bộ phận nhất định của cây, từ đó chuyển sang các bộ
phận khác để điều tiết hoạt động sinh lý của cây. Trong số các chất điều hòa
sinh trưởng có Gibberellin (GA3) và Naphthaleneaceticd NAA được tổng hợp
ở tất cả các bộ phận còn non của cây và được vận chuyển không phân cực.
Tác dụng sinh lý của GA3 là ảnh hưởng đến quá trình ra hoa, sự lớn lên của
quả, tạo quả không hạt, ngăn cản sự rụng của các cơ quan như lá, hoa, quả,
làm chậm quá trình già hóa của toàn cây và sự chín của quả, kích thích kéo
dài thân, dóng, kích thích sự nảy mầm của hạt, củ. NAA có tác dụng kích
thích cây trồng ra rễ, ra hoa đồng loạt, kết nhiều trái, trái có phẩm chất tốt,
ngăn ngừa rụng trái non, cho sản lượng tốt.
1.2. Nguồn gốc cam quýt và phân loại
Hiện nay ý kiến của các tác giả có khác nhau song về cơ bản đều thống
nhất là các loại cây ăn quả có múi trồng trên thế giới hiện nay đều có nguồn
gốc từ vùng Đông Nam châu Á, bao gồm cả Nam Trung Quốc, Đông Bắc Ấn
Độ và Miến Điện. Nằm trong khu vực này, Việt Nam cũng là nơi phát sinh
của một số loài và giống cam, quýt tồn tại cho đến nay.
Như Nobumasa Nito (2004) [33] đã viết “Nguồn gốc cây có múi được
ghi nhận là ở Đông Nam Á bao gồm cả Trung Quốc, Đông Bắc Ấn Độ, trong
đó có cả vùng nam Nepal, nơi có những thung lũng và sườn đồi được bảo vệ
khỏi những cơn gió lạnh khô và mưa vào mùa hè. Tuy nhiên sự thuần hoá và
trồng trọt cây ăn quả có múi lại bắt đầu ở Trung Quốc”. Theo Trần Thế Tục
(1980) [17] nghề trồng cam quýt ở Trung Quốc đã có từ 3.000 - 4.000 năm
trước. Một số tác giả cho rằng nguồn gốc quýt Kinh (Citrus nobilis Osbeck)
và quất là ở miền Nam Việt Nam, xứ Đông Dương.
Các hệ thống phân loại cam quýt đầu tiên chủ yếu dựa trên các đặc
điểm giải phẫu hoa, đặc điểm hình thái, phân bố địa lý và cả lịch sử phát triển




7

- Hạt cam Sành: Hình trứng dài, màu trắng ngà, đỉnh hạt tròn, gốc hạt
nhọn, vỏ lụa màu nâu sáng, đáy hạt màu nâu đậm, màu sắc phôi xám ngà.
1.4. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt
1.4.1. Trên thế giới
Hiện nay cam quýt được phát triển khắp các lục địa, sự phát triển của
các vùng cam quýt trên thế giới có sự tương quan với các cuộc cách mạng
công nghiệp ở các vùng. Vùng nào sớm phát triển công nghiệp thì nghề cam
quýt cũng sớm phát triển và ngược lại.
Năm 2009 diện tích cam quýt của toàn thế giới là 4003,4 nghìn ha,
năng suất trung bình đạt 17,0 tấn/ha, sản lượng đạt 67995,3 nghìn tấn. Đến
năm 2013, các chỉ tiêu đều tăng và đạt: diện tích là 4080,0 nghìn ha, năng
suất 17,5 tấn/ha và sản lượng là 71445,4 nghìn tấn.
So sánh về diện tích của 5 châu lục năm 2013, châu Á có tổng diện tích
lớn nhất (1712,9 nghìn ha) sau đó đến châu Mỹ, châu Phi, châu Âu và vùng
có diện tích nhỏ nhất là châu Đại Dương 24,2 nghìn ha.
- Vùng châu Mỹ: các nước sản xuất nhiều như Mỹ, Mêxico, CuBa,
Costarica, Braxin, Achentina... tuy vùng cam, quýt châu Mỹ được hình thành
muộn hơn so với vùng khác, song do điều kiện thiên nhiên thuận lợi, do nhu
cầu đòi hỏi của nền công nghiệp Hoa Kỳ đã thúc đẩy ngành cam quýt ở đây
phát triển rất mạnh. Về năng suất được ổn định từ năm 2009 đến năm 2013 năng
suất đạt từ 19,9 đến 21,2 tấn/ha.
Vùng lãnh thổ châu Á sản xuất cam, quýt gồm các nước (Trung Quốc,
Ấn Độ, Inđônêia, Philippin, Thái Lan…) đây là vùng có diện tích lớn nhất
năm 2013 là 1712,9 nghìn ha, chiếm 41,98% tổng diện tích toàn thế giới. So
với châu Mỹ sản lượng châu Á các năm từ 2009 đến 2013 sản lượng châu Á
thấp hơn châu Mỹ. Nguyên nhân là do tổng diện tích châu Á lớn nhưng năng
suất lại thấp hơn so với chau Mỹ. Tuy châu Á có tổng diện tích trồng cam đến


393,9

Châu Á

Châu

Châu Đại Thế giới

Âu

Dƣơng

1546,2

314,5

20,2

4003,4

1738,2

1656,8

313,9

22,2

4124,9


1608,3

1712,9

294,3

24,2

4080,0

2009

17,6

19,9

13,0

19,5

17,8

17,0

Năng

2010

18,1


21,1

12,7

19,8

17,3

17,4

2013

19,0

21,2

13,1

21,0

17,1

17,5

2009

6,8

34,6


36371,2 20337,4

6434,6

302,7

71241,2

2012 8241,0

34370,8 20053,1

5750,3

402,3

68817,5

2013 8355,9

34101,2 22408,5

6166,5

413,3

71445,4

Nguồn: FAOSTAT/FAO Statistics - năm 2015.[29]

Diện tích Năng suất
(nghìn ha) (tấn/ha)

Trung Quốc

545,90

12,58

565,60

12,83

576,00

12,97

Ấn Độ

481,00

9,50

490,80

8,88

634,40

10,13


43,16

40,09

45,73

36,32

54,76

32,53

Thái Lan

22,00

19,32

22,00

20,45

22,00

20,91

Việt Nam

43,70


51,79

31,12

45,00

31,36

Nguồn: FAO STAT/FAO Statistics - năm 2015.[29]
Diện tích lớn nhất ở vùng này là Trung Quốc năm 2011 có 545,90
nghìn ha năng suất đạt 12,58 tấn/ha, năm 2013 diện tích là 576,00 nghìn ha,
năng suất đạt 12,97 tấn/ha. Năm 2011 đứng thứ 2 là Ấn Độ có 481,00 nghìn
ha, năng suất đạt 9,50 tấn/ha, tuy nhiên dến năm 2013 Ấn Độ lại có diện tích
cao nhất là 634,40 nhìn ha năng xuất đạt 12,97 tấn/ha. Về năng suất bình quân
ở Thổ Nhĩ Kì đạt cao nhất năm 2011 là 40,09 tấn/ha.
1.4.2. Ở Việt Nam
Cam quýt được đưa vào Việt Nam từ thế kỷ XVI, cho đến nay đã được
nhiều nhà khoa học quan tâm và đã chọn ra được nhiều giống cho năng suất
cao, phẩm chất tốt đem trồng ở một số vùng trên cả nước.
Từ những năm hoà bình lập lại đến những năm 60 của thế kỷ 20 cam
quýt ở Việt Nam còn rất hiếm, cây cam mới chỉ tập trung ở một số vùng
chuyên canh như Xã Đoài (Nghệ An), Bố Hạ (Bắc Giang)... đây là 2 vùng
chuyên canh cam lớn của Việt Nam mà nhiều người biết đến.


10

Từ những năm 1960 ở miền Bắc thành lập một loạt các nông trường
quốc doanh, trong đó có rất nhiều các nông trường trồng cam quýt như Sông

4 Sản lượng (tấn)

683,500 720,100 702,100 704,100 709,400

Nguồn: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2015) [13]
Với số liệu thống kê ở bảng 1.4 thì diện tích sản xuất cam quýt giảm
nhẹ từ năm 2009 là 63.900 ha đến năm 2010 là 60.900 ha. Từ năm 2010 đến
năm 2011 tăng vọt lên từ 60.800 ha lên 68.900 ha. Sau đó ổn định qua các
năm từ 2011 đến 2013. Diện tích cao nhất đạt 70.400 ha (năm 2013). Cùng
với tổng diện tích thì diện tích cho thu hoạch sản phẩm cũng thay đổi qua các
năm,từ năm 2009 đến năm 2012 diện tích cho thu hoạch giảm liên tục từ
63.900 ha xuống 55.600 ha, tuy nhiên đến năm 2013 diện tích cho thu hoạch
tăng lên 57.000 ha. Năng suất trung bình tăng dần qua các năm 2009 từ
105.00 tạ/ha lên 124.46tạ/ha năm 2013. Tổng sản lượng cam quýt đạt cao
nhất vào năm 2010 đạt 720.100 tấn, từ năm 2010 đến năm 2013 giảm xuống
còn 709.400 tấn do diện tích cho thu hoạch giảm dần theo các năm từ 60.900
(năm 2010) xuống còn 57.000 (năm 2013).


11

Ở nước ta hiện nay, có nhiều vùng trồng cam quýt, song những vùng
cho năng suất cao, phẩm chất tốt có tiếng trong nước phải kể đến vùng cam
đồng bằng sông Cửu Long, vùng cam Trung du miền núi phía Bắc với nhiều
giống cam đặc sản, chất lượng như: cam Yên Bái, cam Bắc Quang, quýt Bắc
Sơn, cam Sành Hàm Yên... với tổng diện tích của cả nước năm 2013 là
70.400 ha. Phân bố ở 8 vùng sản xuất bao gồm Đồng bằng sông Hồng, vùng
Đông Bắc, vùng Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông
Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long. Các vùng trồng cam có diện tích lớn là
Đồng bằng sông Cửu Long 36.800 ha, vùng Trung du và miền núi phía bắc


(nghìn tấn)

5,6

5,16

60,83

13,82

9,70

69,58

7,68

5,45

47,04

4

Tây Nguyên

0,75

0,73

3,95

Tổng diện tích cây cam cao nhất là vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
36,85 nghìn ha chiếm 52,4 % toàn quốc, thấp nhất là vùng cam Tây Nguyên
diện tích cho thu hoạch sản phẩm là 730 ha chiếm 1,3% diện tích toàn quốc.


12

Tổng sản lượng cam năm 2013 đạt 709.235 nghìn tấn, riêng vùng cam của
Đồng bằng sông Cửu Long đạt 471,98 nghìn tấn chiếm 66,5 % tổng sản
lượng, cao nhất trong 8 vùng trồng cam trên cả nước. Thấp nhất là vùng Tây
nguyên đạt 3,95 nghìn tấn chiếm 0,6% tổng sản lượng.
1.4.3. Ở huyện Hàm Yên
Toàn huyện hiện có 4.037,9 ha đất trồng cam, trong đó diện tích cam đã
trồng và cho thu hoạch là 2.381,8 ha với tổng số 2.786 hộ tham gia trồng; tập
trung nhiều ở 9 xã: Yên Thuận, Bạch Xa, Minh Khương, Minh Dân, Phù Lưu,
Tân Thành, Yên Lâm, Yên Phú và thị trấn Tân Yên. Qua tổng hợp, thu nhập
từ trồng cam đạt giá trị từ 100 triệu đồng trở lên có gần 670 hộ, trong đó số có
thu nhập từ 700 triệu đồng trở lên là gần 50 hộ.
Bảng 1.5. Tình hình sản xuất 1 số xã trồng cam tại huyện Hàm Yên,
Tuyên Quang năm 2014
Tình hình sản xuất
Stt

Vùng trồng

Diện tích Diện tích cho Năng suất Sản lƣợng
(ha)

sản phẩm (ha)


Bạch Xa

77,4

5,0

128,0

64,0

4

Minh Khương

323,0

265,0

135,0

3.577,5

5

Minh Dân

144,7

69,3


Yên Lâm

325,7

226,0

105,0

2.373,1

9

Yên Phú

180,6

117,4

120,0

1.409,3

10

T.T Tân Yên

149,0

75,7


1.5.1. Những yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển
của cây ăn quả có múi
Cam quýt là cây kém chịu hạn và không chịu được ngập úng do có bộ
rễ cộng sinh với nấm. Vì vậy đất trồng cam quýt cần đủ ẩm, thoáng khí, mực
nước ngầm sâu dưới 1m là những điều kiện tốt cho sự sinh trưởng và phát
triển của bộ rễ cam quýt. Về mặt dinh dưỡng, bên cạnh các nguyên tố đa
lượng như N, P, K cam quýt còn cần các nguyên tố trung lượng, vi lượng như:
Ca, S, Zn, B, Mo, Mn, Mg, Fe, Cu v.v... Nếu thiếu hụt một trong các nguyên
tố dinh dưỡng trên đều làm cho cam quýt sinh trưởng và phát triển kém, khả
năng chống chịu với các điều kiện bất lợi của ngoại cảnh kém, làm giảm năng
suất và chất lượng sản phẩm
- Nhiệt độ
Theo Trần Thế Tục (1980) [17] và nhiều tác giả khác cho rằng cây
cam, quýt, chanh, bưởi sinh trưởng được trong phạm vi nhiệt độ từ 12 - 39oC,
nhiệt độ thích hợp nhất từ 23-27oC. Tại nhiệt độ thấp -5oC có một số giống có
thể chịu được trong thời gian rất ngắn. Khi nhiệt độ cao 40 0C kéo dài trong
thời gian dài trong nhiều ngày cam quýt sẽ ngừng sinh trưởng, biểu hiện bên
ngoài là lá rụng, cành khô héo. Tuy nhiên cũng có giống chỉ bị hại khi nhiệt
độ không khí lên đến 50 - 570C.


14

Nhìn chung nhiệt độ đất và nhiệt độ không khí ảnh hưởng đến toàn bộ
hoạt động của cam quýt như: Sự phát lộc, quá trình quang hợp, sự hoạt động
của bộ rễ, sự lớn lên của quả.v.v...Bằng những nghiên cứu của mình Vũ Công
Hậu (1996) [7] cho rằng rễ cam quýt hoạt động tốt khi nhiệt độ tăng dần từ 9 23oC. Khi nhiệt độ tới 26oC cây hút đạm mạnh. Ngoài ra sự chênh lệch nhiệt độ
giữa ngày và đêm lớn làm quả phát triển mạnh, đồng thời có ảnh hưởng đến
khả năng tích luỹ, vận chuyển đường bột và axit trong cây vào quả. Tuy nhiên,
khi nhiệt độ ban đêm quá thấp làm cho hoạt động này kém đi. Những giống có

Theo Hoàng Ngọc Thuận (2002)[16], lượng mưa thích hợp cho các
vùng trồng cam quýt trên dưới 2.000mm, Cam cần 1.200 - 1.500, quýt cần
nhiều hơn từ 1.500 - 2.000, chanh cần ít nước hơn quýt, lượng nước trong đất
có ảnh hưởng rõ rệt đến hoạt động của bộ rễ, lượng nước được coi là đủ khi
nước tự do bằng 1% và độ ẩm đất bằng 60% độ ẩm bão hòa đồng ruộng.
Nhìn chung lượng mưa ở các vùng sản xuất nông nghiệp Việt Nam đủ
thoả mãn cho nhu cầu sinh trưởng, phát triển của cây cam quýt (1.400 mm 2.500 mm), nhưng lượng mưa phân bố không đều giữa các tháng trong năm,
do đó ảnh hưởng không tốt đến năng suất, phẩm chất quả.
- Gió.
Quy luật hoạt động của gió là một vấn đề cần lưu ý trong việc bố trí các
vùng trồng cam quýt. Tốc độ gió vừa phải có ảnh hưởng tốt đến việc lưu thông
không khí, điều hòa độ ẩm, giảm sâu bệnh hại, cây sinh trưởng tốt. Tuy nhiên
tốc độ gió có ảnh hưởng đến khả năng đồng hóa của cây, đặc biệt là gió lớn.
Ở nước ta, đồng bằng sông Hồng và ven biển miền Trung về mùa mưa
thường có gió bão gây đổ cây, gẫy cành, rụng quả làm cho khả năng sinh
trưởng và năng suất của cây giảm rõ rệt. Do vậy cần chú ý đến việc trồng các
đai rừng chắn gió cho các vườn trồng cam quýt ở những vùng hay có bão lớn.
- Đất đai.
Ở nước ta, theo Trần Thế Tục (1980)[17] và một số tác giả cho rằng


Trích đoạn Ảnh hưởng của một số chế phẩm chất điều hòa sinh trưởng đến động Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến số hạt trên quả của Ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng đến các yếu tố cấu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status