PHÂN TÍCH ĐỘNG THÁI PHÁT TRIỂN QUAN HỆ KINH TẾ VIỆT HÀN TRONG KHUÔN KHỔ MỐIQUAN HỆ:” ĐỐI TÁC CHIẾN LƯỢC - Pdf 33

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này tôi chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của
GS.TS Hoa Hữu Lân người đã giúp tôi từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành đề tài.
Đồng thời tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Đông phương
học đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Hà Nội ngày 20 tháng 5 năm 2011
Sinh Viên:
Nguyễn Ngọc Quỳnh Trang

1


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN: Association ò Southeast Asia Nations
BOT: Build- Operation- Transfer
EDCF: Eonomic Development Cooperation Fund
EPS: Employment Permit System
FDI: Foreign Direct Investment
GDP: Gross Domestic Product
IT: Information Technology
IMF: International Monetary Fund
OECD: Organization for Economic Cooperation and Development
AFTA: Asean Free Trade Area
GATT: General Agreement on Tariffs anh Trade
WB: World Bank
WTO: World Trade Organization

2


DANH MỤC BẢNG

TÁC TOÀN DIỆN (2001-2009)................................................................................................. 13
I) VIỆN TRỢ PHÁT TRIỂN CỦA HÀN QUỐC DÀNH CHO VIỆT NAM.........................................13
1. ODA HÀN QUỐC............................................................................................................. 13
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG.................................................................................................... 13
1.2 LĨNH VỰC VÀ HÌNH THỨC VIỆN TRỢ ODA CỦA HÀN QUỐC CHO VIỆT NAM................14
2) QUAN HỆ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA HÀN QUỐC DÀNH CHO VIỆT NAM (TỪ NĂM 2001 ĐẾN
2009)................................................................................................................................. 17
2.1 ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA HÀN QUỐC DÀNH CHO VIỆT NAM.......................................18
2.2 ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA VIỆT NAM SANG HÀN QUỐC................................................23
3) QUAN HỆ THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀ HÀN QUỐC TỬ NĂM 2001 ĐẾN 2009..........24
3.1 QUY MÔ THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀ HÀN QUỐC..............................................24
3.2 CƠ CẤU XUẤT KHẨU.................................................................................................. 25
3.3 CƠ CẤU NHẬP KHẨU................................................................................................. 27
3.4 CÁN CÂN THƯƠNG MẠI.............................................................................................28
4) HỢP TÁC LAO ĐỘNG...................................................................................................... 29
5) DU LỊCH......................................................................................................................... 30
II PHÂN TÍCH ĐỘNG THÁI PHÁT TRIỂN QUAN HỆ KINH TẾ VIỆT HÀN TRONG KHUÔN KHỔ MỐI
QUAN HỆ:” ĐỐI TÁC CHIẾN LƯỢC”.....................................................................................31
4


1. Vài nét về nội dung của tuyên bố thiết lập quan hệ:”Đối tác hợp tác chiên lược”..........31
1.1 Hoàn Cảnh Ra đời...................................................................................................... 31
1.2Nội dung của hiệp định quan hệ hợp tác chiến lược...................................................32
2. Phân tích quan hệ kinh tế Việt Hàn trong khuôn khổ:” Đối tác hợp tác chiến lược” (từ
năm 2009 đến nay)............................................................................................................ 36
2.1 Viện trợ ODA............................................................................................................. 37
2.2 Đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam............................................................38
2.3 Quan hệ thương mại................................................................................................. 42
2.4 Hợp tác lao động....................................................................................................... 47

thuận lợi trong việc giao lưu với các nước Đông Bắc Á trong đó có Hàn Quốc.
Trong quá trình đổi mới và mở cửa nền kinh tế hiện nay, Việt Nam rất cần phương
thức quản lý mới, vốn và công nghệ, mở rộng thị trường để hội nhập quốc tế và
khu vực. Việt Nam cần có sự hợp tác và giúp đỡ của những nước phát triển đi
trước như Hàn Quốc. Đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa như hiên nay, mỗi quốc
gia không thể phát triển trong vòng tròn khép kín mà phải mở rộng giao lưu liên
kết với các quốc gia khác. Thế kỷ 21 là thế kỷ của công nghệ thông tin của cuộc
cách mang khoa học kỹ thuật của xu thế hội nhập cùng phát triển, đồng nghĩa với
việc phải thắt chặt quan hệ ngoại giao giữa các nước với nhau. Ra đời trong bối
cảnh ấy mối quan hê hợp tác giữa Việt Nam và Hàn Quốc tuy mới thiết lập
(22/12/1992) nhưng đã đạt được nhiều thành tựu trên các lĩnh vực như chính trị,
6


văn hóa giáo dục, hợp tác lao động và du lịch đặc biệt là kinh tế, thương mại.
Trong đó quan hệ hợp tác kinh tế Việt Nam và Hàn Quốc trước khi thành lập chính
thức cho đến nay đã phát triển theo khuynh hướng đi lên toàn diện hợp tác chiến
lược. Hàn Quốc hiện là 1 trong 5 nước dẫn đầu về FDI tại Việt Nam và là bạn hàng
lớn có lưu lượng thương mại lớn nhất tại Việt Nam.
1. Tính cấp thiết của đề tài

Với xu thế hội nhập chung trên toàn thế giới cùng đường lối mà Đảng và Nhà
Nước Việt Nam đã nêu ra rằng: Việt Nam sẽ trở thành đối tác tin cậy làm bạn với
tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển
khu vực và thế giới thì chắc chắn mối quan hệ giữa Việt Nam và Hàn Quốc sẽ đạt
được những thành quả tốt đẹp trong tương lai. Từ việc nhận thức được xu hướng
phát triển và vai trò quan trọng của mối quan hê này đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế
tôi quyết định chọn đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình với tên gọi: Phân tích
động thái phát triển trong quan hệ kinh tế Việt Nam và Hàn Quốc từ năm 2001 đến
nay”. Hi vọng với những gì tìm hiểu chúng ta sẽ có cái nhìn cụ thể toàn diện và sâu

5. Bố cục và nội dung khóa luận
Ngoài lời mở đầu và lời kết bố cục của luận văn gồm có 3 chương
Chương 1: Phân tích động thái phát triển quan hệ kinh tế Việt Hàn trong
khuôn khổ mối quan hệ:”Đối tác toàn diện” từ năm 2001 đến năm 2009
Chương 2: Phân tích động thái phát triển kinh tế Việt Hàn trong khuôn khổ
mối quan hệ:” Đối tác hợp tác chiến lược”
Chương 3: Một số giải pháp và đánh giá về quan hệ kinh tế của hai nước

8


CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH ĐỘNG THÁI PHÁT TRIỂN CỦA MỐI QUAN HỆ KINH
TẾ VIỆT HÀN TRONG KHUÔN KHỔ: “ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN” (TỪ NĂM
2001 ĐẾN NĂM 2009)
1. Hoàn cảnh ra đời

Có thể khẳng định mối quan hệ Việt Nam và Hàn Quốc đã có từ rất lâu đời
mang tính truyền thống. Từ trong lịch sử trung đại đã có những dấu tích minh
chứng cho sự hợp tác giao lưu đó. Tại Việt Nam vào thế kỷ 12 - 13, khi nhà Trần
lên thay nhà Lý, một hoàng tử của nhà Lý là Lý Long Tường đã sang Cao Ly tức
Hàn Quốc ngày nay và định cư ở đây.
Sau chiến tranh thế giới thứ 2, quan hệ giao lưu giữa hai nước bị gián đoạn
trong một thời gian dài. Từ năm 1975 đến năm 1982, Nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và Hàn Quốc bắt đầu có quan hệ buôn bán tư nhân qua trung gian.
Từ năm 1983 Việt Nam và Hàn Quốc bắt đầu có quan hệ buôn bán trực tiếp và một
số quan hệ phi chính phủ. Ngày 20/4/1992, Việt Nam và Hàn Quốc ký thỏa thuận
trao đổi văn phòng liên lạc giữa hai nước. Ngày 22/12/1992, Bộ trưởng ngoại giao
Việt Nam Nguyễn Mạnh Cầm đã cùng bộ trưởng ngoại giao Hàn Quốc Lee Sang
Ok kí tuyên bố chung thiết lập ngoại giao quan hệ giữa hai nước cấp đại sứ, mở
đầu một chương mới cho quan hệ Việt - Hàn. Kể từ khi ký hiệp định hai nuớc đã

_ Về phía chính phủ Hàn Quốc sẽ tiếp tục hỗ trợ giúp đỡ Việt Nam trong quá
trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước thông qua nguồn vốn ODA thông qua
các dự án đầu tư trực tiếp qua các chương trình chuyển giao công nghệ từ phía Hàn
Quốc.
_ Chính phủ Hàn Quốc đưa ra những chính sách khuyến khích các doanh
nghiệp Hàn Quốc mở rộng đầu tư vào Việt Nam, khuyến khích các thành phố của
Hàn Quốc ký kết hợp tác với các thành phố của Việt Nam, Hàn Quốc tiếp tục viện
10


trợ không hoàn lại và cho vay ưu đãi với Việt Nam để phía Việt Nam thực hiện các
dự án cơ sở hạ tầng về kinh tế xã hội.
_ Hai bên hướng tới một số mục tiêu chủ yếu đó là xây dựng lòng tin thông
qua việc mở rộng các cuộc viếng thăm lẫn nhau của các nhà lãnh đạo cấp cao tạo
động lực phát triển và khắc sâu sự hợp tác toàn diện của Việt Nam và Hàn Quốc
trong thế kỷ mới, đảm bảo sự hợp tác của Việt Nam vì một bán đảo Triều Tiên
Kết luận: Quan hệ đối tác toàn diện Việt Hàn là một bộ phân của chiến lược
đối ngoại của Nhà Nước mục tiêu trước hết là đảm bảo lợi ích trước mắt và lâu dài
của nhà nước Việt Nam, cụ thể là tăng trưởng kinh tế phát triển bền vững, thịnh
vượng và tiến bộ xã hội của Việt Nam và Hàn Quốc dựa trên các nguyên tắc: tôn
trọng chủ quyền quốc gia lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau,
bình đẳng thúc đẩy hòa bình ổn định an ninh và thịnh vượng trong khu vực Châu Á
Thái Bình Dương và trên thế giới.
Mối quan hệ đối tác toàn diện là quan hệ hợp tác toàn diện trên tất cả các lĩnh
vực trong tất cả các quan hệ đa phương và song phương. Quan hệ này nhằm đối
phó với những thách thức thức lớn các vấn đề lớn của thế giới, khu vực trong đó
hai bên là đối tác của nhau thể hiện qua sự điều hòa, phối hợp ủng hộ lẫn nhau
trong phạm vi quốc tế và khu vực về phương hướng quan hệ hợp tác toàn diện.
Mối quan hệ này được xác định dựa trên nhu cầu lợi ích chiến lược của hai nước
Việt Nam và Hàn Quốc: mối quan hệ giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, mối

đang phát triển trên thế giới. Kể từ khi quan hệ ngoại giao giữa hai nuớc được thiết
lập (22 /12/1992) Việt Nam đã trở thành một trong những nước nhận viện trợ của
Hàn Quốc. Điều đáng nói là quy mô vốn ODA của Hàn Quốc không lớn như Nhật
Bản và Trung Quốc nhưng số lượng viện trợ của Hàn Quốc dành cho Việt Nam
vẫn tăng lên theo từng năm và Việt Nam trở thành một trong số những nước nhận
nhiều viện trợ của Hàn Quốc.
ODA là từ viết tắt trong tiếng Anh của:” Official Development Asistance” có
nghĩa là phát triển chính thức. Định nghĩa sớm nhất về ODA được đưa ra bởi tổ
chức hợp tác kinh tế Châu Âu nay là OECD từ những năm 60 của thế kỷ 20. Định
nghĩa này như sau: ” ODA là nguồn tài chính do các cơ quan chính thức chính
quyền nhà nước hay địa phương của một nước viện trợ cho các nước đang phát
triển và các tổ chức nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và phúc lợi của những nước
này. Nó mang tính chất trợ cấp ít nhất là cho không 25%”( từ ngày 1/1/1973). Định
13


nghĩa nêu trên đã đề cập được khá đầy đủ các khía cạnh của ODA đó là nước nhận
viện trợ, hình thức nhận viện trợ và mục đích viện trợ. Nói cách khác ODA
hay:”hỗ trợ phát triển chính thức” là một hình thức đầu tư nước ngoài. Gọi là:” hỗ
trợ” vì các khoản vay này thường không có lãi suất hoặc lãi suất thấp với thời gian
vay dài, đôi khi còn gọi là:”viện trợ”. Gọi là:” phát triển” vì mục tiêu danh nghĩa
của những đầu tư này là phát triển và nâng cao phúc lợi xã hội ở các nước được
đầu tư. Gọi là “chính thức” vì nó thường cho nhà nước vay.
Từ sau khi quan hệ ngoại giao giữa hai nước được thiết lập năm 1992 thì Việt
Nam luôn trở thành một nước nhận viện trợ nhiều nhất từ Hàn Quốc điều này
khẳng định Hàn Quốc rất coi trọng mối quan hệ với Việt Nam. Vào năm 2000
trước khi hai nước ký kết hiệp đinh ngoại giao:” Đối tác toàn diện” viện trợ ODA
của Hàn Quốc dành cho Việt Nam là: 4.864 triệu USD thì đến năm 2008 chỉ tính
riêng viện trợ không hoàn lại của Hàn Quốc dành cho Việt Nam đạt khoảng 17, 5
triêu USD.

sách, các lĩnh vực kỹ thuật cụ thể. Trong các dự án phát triển của Hàn Quốc dành
cho Việt Nam nổi bật có hai dự án
-Dự án xây dựng bệnh viện đa khoa trung ương tại miền Trung phía Hàn
Quốc hỗ trợ khoảng 35 tr USD
-Xây dựng trường cao đẳng công nghệ thông tin hữu nghị Việt Nam và Hàn
Quốc do bộ bưu chính viễn thông làm chủ quản.
_ Hàn Quốc viện trợ cho Việt Nam xây dựng các nhà trường tiểu học tại hai
tỉnh Quảng Nam và Quảng Ngãi. Đây là chương trình tài trợ không hoàn lại trị giá
2 triệu USD để xây dựng 40 trường tiểu học tại các tỉnh Miền Trung như : Quảng
Bình, Quảng Ngãi và kéo dài trong vòng 2 năm
Thứ hai hình thức cung cấp tín dụng ưu đãi.
Tính đến năm 2009 chính phủ Hàn Quốc đã cấp và cam kết 188tr USD tín
15


dụng ưu đãi cho 06 dự án trong đó có 3 dự án thuộc về lĩnh vực xử lý môi trường
đang được triển khai, tiến độ cụ thể như sau:
Quản lý chất thải rắn tại Hải Phòng ( 20tr USD)
Vào cuối tháng 9 năm 2003, công ty môi trường đô thi Hải Phòng đã chính
thức triển khai dự án” quản lý và xử lý chất thải rắn ở đô thị Hải Phòng” với tổng
vốn đầu tư gần 24, 8 tr USD nhằm xây dựng chương trình tổng hợp quản lý thu
gom, xử lý chất thải rắn theo công nghệ mới, chống ô nhiễm môi trường. Phần lớn
vốn đầu tư được lấy hơn 19, 6 tr USD được lấy từ vốn vay ưu đãi của chính phủ
Hàn Quốc.Khoản còn lại được lấy từ vốn đối ứng trong nước. Dự án trang bị thùng
rác 60 phương tiện thu gom rác, 1bãi đổ rác mới với tiêu chuẩn hợp vệ sinh và một
nhà máy xử lý chất thải rắn công suất 200 tấn rác trong 1 ngày.Ngoài việc thi công
các hạng mục công trình, nhà thầu Hàn Quốc sẽ bàn giao công nghệ về quản lý và
xử lý chất thải cho công ty môi trường đô thi Hải Phòng.
Dự án đầu tư xây dựng khu xử lý rác thải Vĩnh Phúc
Ngày 23/6/2006 tại Hà Nội Bộ trưởng Bộ tài chính và ngân hàng xuất nhập

thức của của tổ chức này: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): (Foreign Direct
Investment) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một
tài sản ở một nước khác là (nước thu hút vốn đầu tư) cùng với quyền quản lý tài
sản đó.
Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI đối với những công cụ tài chính
khác. Trong phần lớn trường hợp cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở
nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong trường hợp đó nhà đầu tư thường là:”
Công ty mẹ” và các tài sản được gọi là:” Công ty con” hay:” Chi nhánh công ty”.
Hàn Quốc là một trong số các quốc gia đầu tư trực tiếp lớn nhất nước ngoài
vào Việt Nam. Đặc biệt sau khi hai nước trở thành đối tác toàn diện trong thế kỷ 21
quan hệ đầu tư giữa Việt Nam và Hàn Quốc diễn ra sôi nổi và có hiệu quả. Tính
17


đến hết tháng 9/2009 số dự án đầu tư còn hiệu lực là 2284 dự án với tổng số vốn
đầu tư đăng ký là 22, 4 tỷ USD, đứng vị trí thứ nhất về số dự án và thứ 2 về vốn
đăng ký trong tổng số 88 nền kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp vào Việt
Nam.
2.1 ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA HÀN QUỐC DÀNH CHO VIỆT NAM

a. PHÂN THEO NGÀNH
Nếu như trước năm 2001 giai đoạn (1992- 2000) Hàn Quốc chủ yếu đầu tư
vào các lĩnh vực: dệt may, lắp ráp điện tử sau khi hai nước nâng cấp quan hệ ngoại
giao trở thành đối tác toàn diện từ ( 2001- 2009) Các nhà đầu tư Hàn Quốc tập
trung chủ yếu trong các lĩnh vực công nghiệp và xây dựng với 1873 dự án có tổng
vốn đầu tư trên trên 14,4 tỷ USD, chiếm 78,4% trong tổng số dự án và 56,8% tổng
vốn đầu tư đăng ký. Tiếp theo là lĩnh vực dịch vụ với 412 dự án, tổng vốn đầu tư
đăng ký dịch vụ là 6,7 tỷ USD chiếm 20% về số dự án và 42,5% về tổng vốn đầu
tư đăng ký. Số còn lại thuộc lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp chiếm 4,6% về số dự án
và 1,1% về tổng vốn đầu tư (số liệu tính đến hết ngày31/12/2008 ). Giai đoạn 1992


Vốnđiều

tư(USD)

lệ(USD)

9900000

4050000

140

651925307

350957042

CN nhẹ

231

819542771

416901259

4

Dịch vụ

181

tư công nghiệp và xây dựng. Ngành công nghiệp dầu khí cũng là ngành đang được
khuyến khích đầu tư vào Việt Nam
Trong lĩnh vực dịch vụ, Hàn Quốc cũng là một quốc gia đi đầu và đạt được
nhiều thành tựu tốt đặc biệt phải kể đến dự án Công Ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên Keangnam-Vina xây dựng khu khách sạn nhà ở văn phòng cho thuê cao
70 tầng với tổng vốn đầu tư 500 tr USD
Trong lĩnh vực Nông Lâm Ngư Nghiệp dòng vốn đầu tư của Hàn Quốc trong
lĩnh vực này là ít bởi tính rủi ro của đầu tư cao.Bởi thời tiết và khí hậu của Việt
Nam thất thường dễ gây mất mùa, hạn lụt. Cả hai năm 2007-2008, nguồn vốn của
Hàn Quốc cho lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp gần 16 triệu USD chiếm 0,14% tổng
số vốn đầu tư Hàn Quốc vào Việt Nam
b. PHÂN THEO HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
Các dự án đầu tư của Hàn Quốc dành cho Việt Nam chủ yếu tập trung theo
hình thức 100% vốn nước ngoài với 1698 dự án có tổng vốn đăng ký 11,8 tỷ USD
19


chiếm 84,7% về số dự án và 74,2% về tổng vốn đầu tư đăng ký
Tiếp đến là hình thức liên doanh với 250 dự án có tổng vốn đăng ký với trên 3
tỷ USD chiếm 12,5% số dự án và 19%số vốn đăng ký. Số còn lại theo hình thức
Hợp đồng hợp tác kinh doanh và công ty cổ phần. Năm 2007 đã xuất hiện thêm
loại hình thức đầu tư mới đó là: BOT. Đây là hình thức đầu tư được ký kết giữa
các nhà đầu tư với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xây dựng cơ sở hạ tầng
công nghiệp (giao thông, cấp nước, điện dầu khí). Hình thức đầu tư mang lại hiệu
quả tương đối lớn và cũng thu hút nhiều nhà đầu tư. Dự án BOT duy nhất của Hàn
Quốc vào Việt Nam cho đến nay là dự án của tập đoàn Kỹ Sư và Xây Dựng GS,với
dự án xây dựng công trình đường bộ dân dụng và kinh doanh bất động sản tại
thành phố Hồ Chí Minh vào 12/2007
Tuy nhiên đến năm 2008 các hình thức đầu tư của Hàn Quốc vào Việt Nam
còn 3 hình thức mà vắng mặt 2 hình thức đầu tư vốn đã từng có số lượng vốn và

STT

ĐỊA PHƯƠNG

SỐ DỰ ÁN

TỔNG VỐN ĐẦU

VỐNĐIỀU

TƯ(USD)

LỆ(USD)

1

THỪA THIÊN HUẾ

1

481740000

20000000

2

HÀ NỘI

72


190562082

186257082

6

BẮC NINH

10

130700000

38350000

7

BÌNH DƯƠNG

34

95862866

42163395

8

TP HỒ CHÍ MINH

102


19225000

6125000

12

NAM ĐỊNH

1

17000000

17000000

13

BẮC GIANG

5

12600000

5200000

21


14

BÌNH THUẬN


2

5000000

5000000

18

TÂY NINH

2

3000000

2700000

19

NINH BÌNH

2

2300000

700000

20

CẦN THƠ

dự án đang trong quá trình xây dựng
3.

Dự án xây dựng đường cao tốc tại thành phố Hồ Chí Minh của tập

đoàn GS Hàn Quốc, tổng vốn đầu tư lên tới 340 tr USD
4.

Công ty sản xuất đèn hình ORION-HANEL tại Hà Nội (vốn đầu tư

178,58tr USD)
5.

Công ty trách nhiệm hữu hạn DAEHA kinh doanh khách sạn 5 sao tại

Hà Nội vốn đầu tư lên tới 177,4 triệu USD
6.

Trong công nghiệp sản xúất ô tô có công ty ô tô Việt Nam - DaeWoo

tại Hà Nội, vốn đầu tư đăng ký là 32,3tr USD, vốn pháp định là 10tr USD. Là công
ty 100% vốn của Daewoo hoạt động từ năm 1996 có hiệu quả có sản phẩm xuất
22


khẩu, thị phần xe DAEWOO tại Việt Nam chiếm 15%, công ty có lãi từ năm 2000
7.

Đặc biệt trong lĩnh vực sửa chữa đóng tầu biển có công ty TNHH tầu


cấp ngày 2/2/2007 là dự án 100% vốn Việt Nam của Công ty Hoàng Ngcoj Sơn
Hàn với mục tiêu sản xuất thép, tiếp thị, xúc tiến kinh doanh xuất khẩu và phân
phối sản phẩm nhựa tái sinh, tổng vốn đầu tư lên đến : 300.000 USD
_ Công ty liên doanh JPC số giấy chứng nhận đầu tư là : 25 BKH- ĐTRNN,
cấp ngày 7/3/2007 với tổng vốn đầu tư là 147.000 USD, mục tiêu sản xuất, kinh
doanh, tiếp thị và phân phối sản phẩm, thuê thiết bị máy móc
_ Công ty TNHH thương mại và môi giới Hàn Việt, số giấy chứng nhận đầu
tư 71/BKH-ĐTRNN, cấp ngày 12/10/2007 với tổng vốn đầu tư 250.000 USD mục
tiêu: buôn bán lẻ các loại thực phẩm nông sản, sợi vải quần áo, phụ liệu
3) QUAN HỆ THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀ HÀN QUỐC TỬ NĂM 2001 ĐẾN
2009
3.1 QUY MÔ THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀ HÀN QUỐC

. Ngay sau khi Việt Nam và Hàn Quốc quyết định nâng cấp mối quan hệ song
phương lên thành mối quan hệ: “Đối tác toàn diện trong thế kỷ 21” quan hệ thương
mại hai nước tiếp tục có những bước phát triển nổi bật. Năm 2006, kim ngạch buôn
bán giữa hai nước đạt 4, 71 tỷ USD gấp 10 lần so với kim ngạch hai nước từ hồi
mới thiết lập quan hệ vào năm 1992. Kim ngạch thương mại giữa hai nước không
ngừng tăng lên. Tính đến cuối tháng 11/2008 kim ngạch buôn bán song phương đạt
trên 9,213 tỷ USD, tăng 44,5% so với cùng kỳ năm trước, trong đó xuất khẩu của
Việt Nam sang Hàn Quốc là xấp xỉ 2tỉ USD, tăng 49,5 % và kim ngạch xuất khẩu
từ Hàn Quốc đạt 7, 135 tỷ USD tăng 41, 47 %. Bất chấp những biến động trong thị
trường kinh tế và tài chính nhưng về cơ bản trao đổi thương mại hai chiều vẫn duy
trì ở mức cao. Hàn Quốc trở thành đối tác trao đổi thương mại lớn thứ 6 của Việt
Nam sau Trung Quốc, Nhật, Mỹ, Singapo, Đài loan. Quy mô trao đổi thương mại giữa
hai bên gấp 20 lần so với năm 1992

24




Trích đoạn NHẬN XÉT VỀ ĐỘNG THÁI PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT HÀN MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN CỦA MỐI QUAN HỆ KINH TẾ VIỆT HÀN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status