Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Viện Kinh Tế - Quản Lý
Kinh Tế Lượng
ĐỀ TÀI : Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt
động của nhóm sinh viên
Nhóm sinh viên thực hiện :
1. Nguyễn Văn A
2. Trần B
Giảng viên hướng dẫn : Ths.Nguyễn Phùng Minh Hằng
Hà Nội, 11-2015
Page | 1
Mục Lục
Chương I: Mục đích nghiên cứu
Page | 2
Ông cha ta đã có câu: "Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên
hòn núi cao". Một cá nhân không thể mạnh nếu không đứng trong một tập thể
mạnh và đoàn kết. Khi mọi người làm việc như một nhóm sẽ đem lại lợi ích nhiều
hơn khi chúng ta làm việc một cách độc lập.
Trong điều kiện phát triển của xã hội ngày nay, nền sản xuất hiện đại với
những cỗ máy công suất cực lớn hoạt động phối hợp nhịp nhàng trong dây chuyền
sản xuất đồ sộ buộc chúng ta phải có tư duy và thói quen văn hoá mới. Làm việc
theo nhóm trở thành yêu cầu khách quan trong mọi hoạt động. Cứ mười quảng cáo
được đăng trên các website tuyển dụng thì có tới sáu vị trí yêu cầu ứng viên có khả
năng làm việc theo nhóm. Ngày nay, kỹ năng làm việc nhóm (teamwork) đã trở
thuyết này có thể thấy được một số đặc điểm của nhóm làm việc như: Có cùng
một mục tiêu chung, cùng nhau làm việc để đạt được các mục tiêu hoạt động đã
được xác định rõ ràng, có cùng một cách tiếp cận trong làm việc tập thể, các
thành viên chịu trách nhiệm liên đới đối với sản phẩm làm việc tập thể…từ đây ta
có thể nhận ra một diều rằng “hoạt động nhóm” trong sinh viên hiện nay còn cách
một khoảng khá xa với “hoạt động nhóm” thực sự. Các yếu tố ảnh hưởng đến
hiệu quả hoạt động nhóm được đưa ra trong các học thuyết này bao gồm: hiệu
quả làm việc của từng cá nhân trong nhóm; khả năng điều hành của trưởng nhóm
trong phân công công việc, đốc thúc các thành viên hoàn thành nhiệm vụ,…; các
Page | 4
phương pháp bàn bạc, thảo luận trong nhóm; và sự chia sẽ cảm xúc và đoàn kết
trong nhóm.
-
-
-
-
-
Chương III: MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG
THIẾT KẾ MÔ HÌNH.
1. Các biến dự tính đưa vào mô hình.
Áp dụng vào thực tế hoạt động nhóm của sinh viên hiện nay, nhóm em
xin đưa ra một số yếu tố tác động đến hiệu quả của nó bao gồm:
+
β$ 2
β$ 3
β$ 4
β$ 5
member + hours + time + quality +
(+)
(+)
(+)
(+)
(+)
β$ 6
interest
Page | 6
KHẢO SÁT, CHẠY HỒI QUY VÀ LỰA CHỌN MÔ HÌNH.
2.1. Số liệu:
2.1.1. Phạm vi thu thập số liệu:
Mô hình hồi quy mẫu :
Mark =
+
member +
hours +
time +
time +
β$ 5
β$ 5
quality +
quality +
β$ 6
β$ 6
interest
interest
Page | 7
Dựa vào bảng số liệu thu thập được, chúng em chạy hồi quy thu được
17,78837901
3,5576758
1,21162099 0,03563591
19
Standard
Error
Intercept
Coefficients
2,42867122
6
Member
-0,01762114
0,014874595
-1,184647
2,50658E-06
0,24437217
9
Hours
0,000506301
1,55402241
3
-0,04784996
7,585075
8,22727E-09
-0,00133887
0,16728804
9
0,066424835 7,58758764
8,16832E-09
0,36901275
0,033495059 9,77882345
2,06197E-11
0,259472119
0,030126626
Page | 8
Upper
95%
Kiểm tra đa cộng tuyến :
Để có được mô hình chính xác và tối ưu nhất ta tiến hành kiểm tra đa cộng
tuyến.
-
Xét hệ số tương quan của biến phụ thuộc với các biến độc lập và giữa các
biến độc lập với nhau bằng cách sử dụng phần mềm exel ta có kết quả sau.
Hệ số
tương
quan
mô
hình 1
mark
hours
memb
er
time
mark hours
1
0.097
127
1
0.174 0.067
371
285
0.811
812
859
0.072
19
0.082
877
259
0.250
851
0.145
685
0.312
381
0.233
457
1
0.550
806
1
Nhận xét :
•
Page | 11
-
•
Nhận thấy giá trị P-value = 0.0002 < 5% như vậy biến interest có tác động
đến biến quality hay trường hợp này xãy ra đa cộng tuyến. Tuy nhiện xét hệ
số R2 hiệu chỉnh giữa mô hình hồi quy phụ và chính ta thấy ( 0.2851
0.05 hơn nữa hệ số R 2 hiệu chỉnh của mô
hình hồi quy phụ bé hơn của mô hình hồi quy chính ( 0.038
Observations
40
ANOVA
df
Regression
Residual
Total
4
35 1,222702146
39
19
Coefficients
Intercept
Member
Time
Quality
Interest
SS
17,7772978
5
2,455582152
0,01719333
1
Standard
Lower 95%
5,799117034
1,16899034
1
7,65209728
1
7,67917510
3
1,4204E-06 1,595951844
0,2503078
0,04705184
2
7
0,16766985
5,6149E-09
8
0,37141873
5,19E-09
5
9,91988206
1,046E-11 0,261291991
Page | 14
Upper
9
R Square
0,93313467
Adjusted R
0,92756255
Square
9
0,18785642
Standard Error
2
Observations
40
ANOVA
df
Regression
Residual
Total
Intercept
Time
Quality
Interest
3
36
39
SS
MS
17,7295587
1,2532E-06
6,2568E-09
6,2002E-09
8,9218E-12
Significance
F
3,37584E-21
Lower 95%
1,60809777
7
0,16526345
3
0,35882369
2
0,26085579
7
Page | 15
Upper
95%
3,333555
59
0,286586
51
0,622097
0,395868
77
Khi mà hứng thú làm việc nhóm của các thành viên tăng lên 1 đơn vị thì
kết quả hoạt động của nhóm tăng lên 0,0333 đơn vị.
•
Kiểm định mô hình:
Cặp giả thiết: H0 : β2 = 0 Không có mối quan hệ giữa thời gian hoạt động
nhóm cùng nhau và kết quả của dự án.
H1 : β2 # 0 Ngược với giả thiết H0
Từ mô hình ta thấy P- value của β2 là 6,2568E-09 < 0,05 hay bác bỏ giả thiết
H0 tức là kết quả hoạt động của nhóm có ảnh hưởng đến kết quả của công
việc được họp nhóm.
Tương tự với các hệ số hồi quy β3 và β4 ta cũng có các giá trị
P- value < 0,05 hay chính là trình độ của các thành viên trong nhóm khi hoạt
động độc lập và mức độ hứng thú công việc của các thành viên trong nhóm
cũng có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của công việc được họp nhóm.
Ước lượng khoảng tin cậy cho tham số:
Với n= 40, k= 4, α= 0,05
Từ bảng kết quả chương trình chạy bằng excel mô hinh 3 ta có khoảng ước
lượng cho các hệ số hồi quy β2 , β3 ,β4 lần lượt là:
Page | 16
0,165263453≤ β2 ≤ 0,28658651
0,358823692≤ β3 ≤ 0,622097
0,260855797≤ β4 ≤ 0,39586877
Chương IV : THẢO LUẬN VÀ GỢI Ý MỘT SỐ CHÍNH SÁCH
thực sự, hoặc là phải tạo được mức độ thú vị hứng thú cho các thành viên
trong nhóm, hoặc là phải có được các thành viên có học lực trình độ tốt thì
chắc chắn kết quả hoạt động nhóm sẽ tăng lên một cách đáng kể.
Phụ Lục
Bảng số liệu thu thập được:
Obs
1
Mark
7
Member
8
Hours
40
Time
3
Quality
6.5
Interest
2
Page | 18
32
33
34
35
36
37
38
39
40
6
8
7.5
7
7
8
8.5
9
8
7
7.5
6
7.5
7
8
8
8
8
8.5
8
9
4
8
5
8
7
7
3
5
4
5
3
5
5
6
3
8
9
4
8
9
2
7
7
5
3
7
5
3
75
70
45
80
30
95
30
100
60
1
4
3
2
4
4
3
4
4
2
2
1
2
2
4
3
4
4
4
2
7.8
7
7.4
7.3
7
8
7.3
7.4
8
7.2
7.5
6.4
7
8.2
6.6
6.8
7
7.5
6.5
7.1
7.2
7.3
6.9
8.4
6.6
7
7.3
7.9
7.5
2
3
1
4
3
3
3
3
Page | 19
Tài liệu tham khảo
Page | 20
Page | 21