CÁC CHUN ĐỀ DẠY BÁM SÁT MƠN LỊCH
SỬ LỚP 10
Tuần 01
Ngày soạn: 16/8/2014
Ngày dạy: 18-23/8/2014
CHUN ĐỀ 01
Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạn
đầu của xã hội ngun thủy
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
HS cần hiểu những mốc và bước tiến trên chặng đường dài, phấn đấu qua hàng
triệu năm của loài người nhằm cải thiện đời sống và cải bến bản thân con người.
2. Kỹ năng
Rèn kỹ năng phân tích, đánh giá và tổng hợp về đặc điểm tiến hoá của loài
người trong quá trình hoàn thiện mình đồng thời thấy sự sáng tạo và phát triển không
ngừng của xã hội loài người.
II. Quy trình thực hiện
II.1. Thời kỳ bầy người ngun thủy.
- Đời sống vật chất: biết sử dụng đá ghè đẽo thơ sơ làm cơng cụ, sống chủ yếu nhờ săn bắt,
hái lượm; ở trong các hang động mái đá; biết làm ra lửa để sưởi ấm và nướng chín thức
ăn.
- Đời sống tinh thần: đã có ngơn ngữ và mầm mống của tơn giáo.
- Tổ chức xã hội:sống thành từng bầy, gồm 5-7 gia đình, khơng ổn định.
Bầy người ngun thủy là gì ?
II.2. Thời đại đá mới.
GV Mai Văn Dũng
1
Trường THPT Gia Nghĩa
GV Mai Văn Dũng
2
Trường THPT Gia Nghĩa
II. Quy trình thực hiện
II.1. Vai trò của công cụ bằng kim loại và sự tiến bộ của SX, quan hệ xã hội.
a. sự xuất hiện công cụ bằng kim loại:
+ Sự phát triển từ công cụ đá sang công cụ bằng kim loại.
+ Khoảng 5500 năm trước phát hiện đồng đỏ (ở Tây á,Ai cập)
+ Khoảng 4000 năm trước phát hiện đồng thau ở nhiều nơi trong đó có Việt nam.
+ Khoảng 3000 năm trước, con người đã biết sử dụng đồ sắt.
b. Hệ quả của việc sử dụng công cụ bằng kim loại
- Tính vượt trội của nguyên liệu đồng và sắt so với đá, xương và sừng.
- Sự tiến bộ của kỹ thuật chế tác công cụ: kỹ thuật luyện kim, đúc đồng và sắt.
- Sản xuất phát triển:nông nghiệp dùng cày(khai phá đất hoang mở rộng diện tích trồng
trọt) TCN..->năng xuất lao động tăng ,làm xuất hiện một lượng sản phẩm thừa thường
xuyên
- Quan hệ xã hội: Công xã thị tộc phụ quyền thay thế công xã thị tộc mẫu quyền.
II.2. Quá trình tan rã của xã hội thị tộc và nguyên nhân của quá trình đó.
- Một số người lợi dụng chức phận chiếm của cải dư thừa xuất hiện chế độ tư hữu.
- Trong mỗi gia đình phụ hệ xuất hiện sự bất bình đẳng và sự đối kháng giữa đàn ông và
đàn bà.
- Do quá trình chiếm hữu của cải dư thừa và khả năng lao động của mỗi gia đình khác
nhauxuất hiện kẻ giàu người nghèo.=>xã hội nguyên thủy dần chuyển sang xã hội có
giai cấp.
- Nguyên nhân:do sự phát triển của sức sản xuất xuất hiện của cải dư thừa thường
xuyên.
2. Kỹ năng
- Rèn cho Hs kỹ năng phân tích và đánh giá, biết cách so sánh để phân tích
những thuận lợi, khó khăn và vai trò của các điều kiện đòa lý ở các quốc gia cổ đại
phương Đông.
- Biết trân trọng những giá trị văn hóa tốt đẹp của nhân loại.
3. Q trình thực hiện
II.1. Q trình hình thành nhà nước. Kết cấu xã hội cổ đại ở phương Đơng
II.1.1. Ngun nhân của q trình hình thành nhà nước sớm
- Được hình thành trên lưu vực các dòng sơng lớn, vì có :
GV Mai Văn Dũng
4
Trường THPT Gia Nghĩa
+ Thuận lợi : đất phù sa màu mỡ và mềm, nước tưới đầy đủ.
+ Khó khăn : trị thuỷ các dòng sông, phải làm kênh tưới tiêu.
- Nông nghiệp phát triển sớm và cho năng suất cao, xuất hiện của cải dư thừa ngay từ
khi chưa có đồ sắt.
- Công tác thuỷ lợi đòi hỏi sự hợp sức và sáng tạo.
II.1.2. Quá trình hình thành nhà nước
Khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, đã hình thành các công xã. Do nhu cầu trị thuỷ và làm
thuỷ lợi, các công xã tự liên kết thành các liên minh công xã, rồi thành nhà nước.
II.1.3. Nhà nước hình thành sớm
- Ở Ai Cập: 3200 TCN, hình thành nhà nước thống nhất.
- Ở Lưỡng Hà: khoảng thiên niên kỉ IV TCN, hình thành các nước nhỏ của người Sume.
- Ở Ấn Độ: khoảng thiên niên kỉ III TCN, hình thành các quốc gia cổ đại ở lưu vực
đây là phát minh lớn của loài người.
+ Thời gian xuất hiện chữ viết : khoảng thiên niên kỉ IV TCN.
+ Chữ tượng hình, tượng ý và tượng thanh.
+ Nguyên liệu để viết: giấy papirút, đất sét, xương thú, mai rùa, thẻ tre, lụa.
- Toán học :
+ Thành tựu : phát minh ra hệ đếm thập phân, hệ đếm 60; các chữ số từ 1 đến 9 và số
0; biết các phép tính cộng, trừ, nhân, chia ; tính được diện tích các hình tròn, tam giác, thể
tích hình cầu, tính được số pi bằng 3,16.
+ Giá trị: là những phát minh quan trọng, có ảnh hưởng đến thành tựu văn minh nhân
loại.
- Kiến trúc:
+ Một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở mỗi nước : kim tự tháp ở Ai Cập, thành Babi-lon ở Lưỡng Hà, những khu đền tháp kiểu kiến trúc Hinđu ở Ấn Độ.
+ Giá trị: là những di tích lịch sử văn hoá nổi tiếng thế giới, thể hiện sức lao động và
tài năng sáng tạo vĩ đại của con người.
III. Một số câu hỏi nâng cao
Câu 1.
Phân tích những thuận lợi và khó khăn dẫn tới sự ra đời của các quốc gia cổ đại
phương Đông. Liên hệ trong xã hội ta hiện nay.
Câu 2.
GV Mai Văn Dũng
6
Trường THPT Gia Nghĩa
Kể tên những thành tựu văn hóa tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Đơng. Là
HS đang ngồi trên ghế nhà trường, em cần làm gì để bảo lưu, phát triển những thành tựu
văn hóa đó ở hiện tại và tương lai?
+ Vùng ven biển, nhiều đảo, đất canh tác ít và khơ cứng đã tạo ra những thuận lợi
và khó khăn.
+ Nền tảng kinh tế cơng – thương: sự phát triển của thủ cơng nghiệp và thương
nghiệp (nơng nghiệp cũng nhằm xuất khẩu); kinh tế hàng hố − tiền tệ cổ đại nhanh chóng
hình thành và phát triển.
II.1.2. Nền văn minh Hi Lạp và Rơ-ma
+ Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và nền tảng kinh tế đối với sự hình thành và
phát triển nền văn minh.
+ Xuất hiện muộn hơn so với phương Đơng: đầu thiên niên kỉ I TCN.
+ Hình thành trên cơ sở trình độ phát triển cao của sức sản xuất (đồ sắt đã khá phổ
biến) và nền tảng kinh tế cơng thương.
- Q trình hình thành các thị quốc ở Hi Lạp và Rơ-ma: HS nêu tên các thị quốc.
II.2. Nhà nước thành bang và những hoạt động của nó.
II.2.1. Nhà nước thành bang - thị quốc
- Khái niệm "thành bang" lấy thành thị làm trung tâm và vùng phụ cận để hình
thành một nhà nước nhỏ.
- Ngun nhân hình thành thị quốc: do đất đai phân tán và ảnh hưởng của nền kinh
tế cơng thương.
- Tổ chức của thị quốc: trong thành thị có phố xá, lâu đài, đền thờ, sân vận động,
nhà hát, bến cảng...
II.2.2. Hoạt động kinh tế
- Sự phát triển của thủ cơng nghiệp: làm đồ gốm, đồ mĩ nghệ, chế tác kim loại,
GV Mai Văn Dũng
8
Trường THPT Gia Nghĩa
học),
Hi-pô-crát (Y học), Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít (Sử học), A-ri-xtác (Thiên văn học)...
II.3.3. Văn học
+ Văn học viết phát triển cao, hình thành các thể loại văn học: tiểu thuyết, thơ trữ
tình, bi kịch, hài kịch...
+ Một số tác phẩm và nhà văn, nhà thơ nổi tiếng : I-li-át và Ô-đi-xê ; Xa-phơ
"nàng thơ thứ mười", Et-xin, Xô-phốc-lơ, Ơ-ri-pít...
+ So sánh với các tác phẩm văn học hiện nay.
GV Mai Văn Dũng
9
Trường THPT Gia Nghĩa
II.3.4. Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc và hội hoạ
- Nghệ thuật hoàn mĩ, đậm tính hiện thực và tính dân tộc.
- Các công trình kiến trúc tiêu biểu: đền Pác-tê-nông, đấu trường Cô-li-dê.
- Điêu khắc: một số tác phẩm tiêu biểu như tượng lực sĩ ném đĩa, tượng nữ thần Atê-na, tượng thần Dớt, tượng thần Vệ nữ Mi-lô...
- Nguyên nhân hình thành
+ Do sự phát triển cao của nền kinh tế công thương.
+ Bóc lột sức lao động của nô lệ, giải phóng giai cấp chủ nô khỏi lao động chân
tay.
+ Do giao lưu và tiếp thu thành tựu văn hoá của phương Đông.
- Tầm ảnh hưởng sâu rộng và lâu dài tới quá trình phát triển của lịch sử văn minh
nhân loại.
III. Một số câu hỏi nâng cao
Câu 1.
- Cuối thời Xn Thu - Chiến Quốc (thế kỉ VIII - thế kỉ III TCN), ở Trung
Quốc, diện tích sản xuất mở rộng, sản lượng, năng suất tăng. Do đó, xã hội có sự
biến đổi, hình thành các giai cấp mới : địa chủ và nơng dân.
+ Địa chủ: quan lại có nhiều ruộng đất, trở thành địa chủ. Có cả những nơng
dân giàu có cũng biến thành địa chủ.
+ Nơng dân bị phân hố: mơt số người giàu trở thành giai cấp bóc lột; (địa chủ),
những nơng dân giữ được ruộng đất gọi là nơng dân tự canh; những người khơng có
ruộng đất phải nhận ruộng của địa chủ để cày cấy và nộp tơ ruộng đất gọi là nơng
dân lĩnh canh. Nơng dân đều phải nộp thuế, đi lao dịch cho nhà nước.
- Quan hệ bóc lột địa tơ của địa chủ với nơng dân lĩnh canh thay cho quan hệ cũ
và xã hội phong kiến được hình thành.
2. Q trình hình thành chế độ phong kiến Trung Quốc
- Năm 221 TCN, Tần là nước có tiềm lực kinh tế, qn sự mạnh đã thống nhất
được Trung Quốc, Tần Thuỷ Hồng lên ngơi vua, chế độ phong kiến hình thành.
- Năm 206 TCN Lưu Bang lập ra nhà Hán
- Năm 618, Lý Un lên ngơi vua, lập ra nhà Đường.
- Năm 1368, Chu Ngun Chương lập ra nhà Minh (1368 - 1644).
- Năm 1644, khởi nghĩa của Lý Tự Thành đã lật đổ triều Minh, nhưng lại bị
người Mãn xâm chiếm, lập ra nhà Thanh (1644 - 1911).
GV Mai Văn Dũng
11
Trường THPT Gia Nghĩa
3. Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội
a. Tổ chức bộ máy nhà nước
* Thời Tần - Hán :
* Thủ công nghiệp và thương nghiệp:
+ Thời Đường bước vào giai đoạn thịnh đạt: có các xưởng thủ công (tác
phường) luyện sắt, đóng thuyền có đông người làm việc.
GV Mai Văn Dũng
12
Trường THPT Gia Nghĩa
+ Thời Minh – Thanh, mầm mống kinh tế TBCN đã xuất hiện : hình thành các
công xưởng thủ công (trong các nghề làm giấy, gốm, dệt...) ; có người làm thuê
trong một số nghề dệt, mía đường...
* Ngoại thương:
+ Thời Đường, ngoài đường biển đã hình thành "con đường tơ lụa", buôn bán
với nước ngoài làm cho ngoại thương được khởi sắc.
+ Thời Minh - Thanh, thành thị mở rộng và đông đúc, đây là những trung tâm
chính trị và kinh tế lớn (như Bắc Kinh, Nam Kinh).
Nhưng chính sách "đóng cửa" của các triều đại phong kiến đã làm hạn chế buôn
bán với nước ngoài.
4. Tình hình xã hội
- Trong giai đoạn đầu của thời kì hình thành và phát triển của xã hội phong
kiến, đời sống nhân dân được cải thiện ít nhiều.
- Vào cuối các triều đại, giai cấp thống trị tăng cường bóc lột nhân dân, tô thuế
nặng nề, đời sống nhân dân khổ cực.
- Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội ngày một tăng, nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra
có tính chất chu kì, làm sụp đổ các triều đại. Những lãnh tụ của các cuộc khởi
nghĩa lại lên ngôi vua, tiếp tục xây dựng triều đại phong kiến mới.
5. Văn hóa Trung Quốc
+ Trung Quốc có nhiều phát minh, trong đó có 4 phát minh quan trọng là giấy,
kĩ thuật in, la bàn và thuốc súng.
- Nghệ thuật kiến trúc:
Vạn lí trường thành, Cung điện cổ kính, những bức tượng Phật sinh động.
III. Câu hỏi nâng cao
Câu 1. Sự thịnh trị của chế độ PK đời Đường về kinh tế, chính trị.
Câu 2. Nêu những thành tựu tiêu biểu về văn hóa của TQ thời phong kiến. Là HS,
em cần làm gì để gìn giữ và phát triển những thành tựu văn hóa ấy. Những thành
tựu văn hóa ấy có ở VN không, vì sao?
GV Mai Văn Dũng
14
Trường THPT Gia Nghĩa
Tuần 9, 10
Ngày soạn: 20/10/2014
Ngày dạy: 21/10-2/11/2014
CHUYÊN ĐỀ 06
ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN
I. Kiến thức: giúp học sinh hiểu được:
- Vai trò và vị trí của vương triều Gúp ta, Dehli và Mogol trong lịch sử An Độ.
- Trình bày được những thành tựu về văn hoá của Ấn Độ, qua đó hiểu được
ảnh hưởng của nó đến văn hoá các nước trong khu vực Đông Nam Á và Việt Nam
II. Kỹ năng
- Rèn cho HS kỹ năng tư duy sáng tạo: phân tích, tổng hợp, so sánh.
Năm
1398,
thủ
lĩnh
–
vua
Ti-mua
Leng
thuộc
dòng
dõi
Mông Cổ tấn công Ấn Độ, đến năm 1526 Vương triều Mô-gôn được thành lập.
- Các đời vua đều ra sức củng cố theo hướng "Ấn Độ hoá" và xây dựng đất nước, Ấn Độ có bước phát triển mới dưới thời vua A-cơ-ba (1556 - 1605) với nhiều
chính sách tích cực (xây dựng chính quyền mạnh, hoà hợp dân tộc, phát triển kinh
tế, văn hoá, nghệ thuật...).
- Giai đoạn cuối, do những chính sách cai trị hà khắc của giai cấp thống trị
(chuyên chế, đàn áp, lao dịch nặng nề, xây dựng nhiều công trình rất tốn kém...)
tạo nên sự phản ứng của nhân dân ngày càng cao, nên Ấn Độ lâm vào khủng
hoảng. Ấn Độ đứng trước sự xâm lược của thực dân phương Tây (Bồ Đào Nha và
IV. Bài tập nâng cao
1. Lập bảng hệ thống kiến thức về quá trình hình thành và phát triển quốc gia
phong kiến Ấn Độ.
2. So sánh vương tiều Hồi giáo Đê li và Mô gôn.
GV Mai Văn Dũng
17
Trường THPT Gia Nghĩa
Tuần 12,13. Tiết 12,13
Ngày soạn: 8/11/2014
Ngày dạy: 10→22/11/2014
Lớp dạy: 10A1,3,5,7.
CHUYÊN ĐỀ 7, 8
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC QUỐC GIA
CỔ ĐẠI VÀ PHONG KIẾN Ở ĐÔNG NAM Á
I. Kiến thức. Giúp học sinh có cái nhìn khái quát về lịch sử và văn hóa các nước
ĐNÁ:
- Tên gọi và vị trí các quốc gia trong khu vực.
- Những nét nổi bật của tiến trình lịch sử và văn hóa của khu vực.
- Vị trí địa lý của Lào và Campuchia, hai nước láng giềng gần gũi của Việt Nam.
- Những giai đoạn phát triển lịch sử lớn của hai nước.
- Ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ và việc xây dựng nền văn hóa dân tộc của hai
nước này.
II. Kỹ năng :
- Giúp học sinh biết sử dụng bản đồ địa lý hành chính Đông Nam Á để phân tích
+ Chăm-pa, Đại Việt, Angkor ở Đông Dương
+ Pagan ở Myanmar
+ Sukhothay ở Thái Lan, ...
- Biểu hiện sự phát triển thịnh đạt:
+ Chính trị ổn định, kinh tế phát triển (lúa, sản phẩm thủ công, đặc biệt là sản vật
thiên nhiên…)
→ Nhiều thương nhân thế giới đến buôn bán
+ Nền văn hóa riêng của các dân tộc được hình thành cùng lúc với các quốc gia
“dân tộc”.
Tuy nhiên từ nửa cuối thế kỷ XVIII trở đi các quốc gia ĐNÁ bước vào giai
đoạn suy thoái và lần lượt trở thành thuộc địa của các nước tư bản phương Tây (trừ
Thái Lan).
3. Vương quốc Campuchia
a. Sự thành lập
Ở Campuchia tộc người chủ yếu là Khmer, lúc đầu sống ở phía Bắc cao
nguyên Cò Rạt và trung lưu Mê Công, sau di cư về phía Nam, lập quốc từ thế kỷ
VI.
b. Sự phát triển (thế kỷ IX – XV)
- Sống quần cư ở tây bắc Biển Hồ, kinh đô là Angkor.
- Kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, thủ công nghiệp và ngư nghiệp.
- Xây dựng nhiều đền tháp thờ thần, Phật .
- Chinh phục các nước láng giềng, trở thành cường quốc khu vực.
c. Sự suy vong
Từ thế kỷ XIII, Campuchia suy yếu dần do bị vương quốc Thái nhiều lần tấn
công. Năm 1863, Campuchia trở thành thuộc địa của Pháp.
d. Văn hoá:
- Chữ viết: cải biên từ chữ Phạn.
- Văn học: nhiều thể loại phong phú
- Tôn giáo: Hindou giáo và Phật giáo.
- Kiến trúc: nổi tiếng nhất là khu quần thể kiến trúc Angkor.
Tuần 14,15. : 14, 15
Ngày soạn: 22/11/2014
Ngày dạy: 24/11→6/12/2014
Lớp dạy: 10A1,3,5,7.
CHUYÊN ĐỀ 9,10
THỜI KỲ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU
I. Kiến thức : giúp học sinh nắm được những ý cơ bản sau:
- Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở châu Âu; cơ cấu xã hội (bao gồm hai
giai cấp cơ bản: lãnh chúa và nông nô).
- Hiểu khái niệm “lãnh địa phong kiến” và đặc trưng của nền kinh tế lãnh địa.
- Tại sao thành thị trung đại xuất hiện ? Kinh tế trong thành thị trung đại khác kinh
tế lãnh địa như thế nào ? Vai trò của thành thị trung đại đối với sự phát triển của
chế độ phong kiến châu Âu ?
II. Kỹ năng:
- Biết sử dụng bản đồ châu Âu để xác định vị trí các quốc gia phong kiến.
- Biết vận dụng phương pháp so sánh, đối chiếu để thấy rõ sự chuyển biến từ xã
hội chiếm hữu nô lệ sang xã hội phong kiến.
III. Nội dung
1. SỰ HÌNH THÀNH CÁC VƯƠNG QUỐC PHONG KIẾN Ở
TÂY ÂU
a. Các vương quốc của người Giéc-man
- Thế kỉ III, đế quốc Rô-ma lâm vào tình trạng suy thoái, xã hội rối ren.
- Đến cuối thế kỉ V, người Giéc-man từ phương Bắc đang trong thời kì chế độ
công xã nguyên thuỷ tan rã tràn vào Rô-ma. Năm 476, chế độ chiếm nô kết thúc.
b. Sự hình thành quan hệ phong kiến
- Những việc làm của người Giéc-man :
GV Mai Văn Dũng
thuế khoá, tiền tệ riêng... có quyền "miễn trừ" không ai can thiệp vào lãnh địa của
lãnh chúa.
• Mỗi lãnh địa còn như một pháo đài bất khả xâm phạm, có hào sâu, tường cao,
có kị sĩ bảo vệ...
- Quan hệ trong lãnh địa :
+ Đời sống của lãnh chúa :
• Sống nhàn rỗi, xa hoa, sung sướng. Thời bình chỉ luyện tập cung kiếm, cưỡi
ngựa, dạ hội, tiệc tùng.
• Bóc lột nặng nề và đối xử hết sức tàn nhẫn với nông nô.
+ Cuộc sống của nông nô :
• Nông nô là người sản xuất chính trong các lãnh địa. Họ bị
gắn chặt và lệ thuộc vào lãnh chúa, nhận ruộng đất để cày cấy và phải nộp tô nặng,
ngoài ra họ còn phải nộp nhiều thứ thuế khác (thuế thân, cưới xin...).
GV Mai Văn Dũng
21
Trường THPT Gia Nghĩa
• Mặc dù có gia đình riêng, có nông cụ và gia súc, nhưng phải sống trong túp
lều tối tăm bẩn thỉu.
+ Các cuộc đấu tranh của nông nô :
• Do bị bóc lột nặng nề, lại bị lãnh chúa đối xử tàn nhẫn, nông nô nhiều lần nổi
dậy chống lại lãnh chúa.
• Hình thức : đốt kho tàng, bỏ trốn vào rừng, khởi nghĩa (như khởi nghĩa Giắccơ-ri ở Pháp năm 1358, Oát Tay-lơ ở Anh năm 1381).
3. THÀNH THỊ TRUNG ĐẠI TÂY ÂU
- Nguyên nhân xuất hiện các thành thị :
+ Sản xuất phát triển và có nhiều biến đổi, xuất hiện tiền đề của kinh tế hàng hoá,
sản phẩm xã hội ngày càng nhiều, không bị đóng kín trong lãnh địa.
Tuần 17,18. Tiết 17,18
Ngày soạn: 7/12/2014
Ngày dạy: 8→20/12/2014
Lớp dạy: 10A1,3,5,7.
CHUYÊN ĐỀ 11,12
TÂY ÂU THỜI HẬU KỲ TRUNG ĐẠI
I. Kiến thức.Giúp học sinh nhận thức:
- Nhu cầu về vàng bạc, nguyên liệu, thị trường đã dẫn đến các cuộc phát kiến địa lý. Nó
đã đem lại cho châu Âu nhiều của cải và sự hiểu biết mới về trái đất, về các dân tộc trên
thế giới.
- Nhờ các cuộc phát kiến địa lý, công cuộc tích lũy ban đầu về vốn và nhân công được
đẩy mạnh. Xã hội châu Âu có nhiều biến đổi, hai giai cấp mới được hình thành, quan hệ
sản xuất TBCN ra đời.
- Giai cấp tư bản đang lên, có thế lực kinh tế nhưng chưa có vai trò chính trị nên muốn
hình thành tư tưởng riêng của mình. Họ đã đấu tranh với giai cấp phong kiến, khôi phục
lại nền văn hóa cổ Hy Lạp-Roma, đòi tự do cho giai cấp mình, tiến hành cải cách tôn
giáo.
II. Kỹ năng.Rèn cho học sinh:
- Biết sử dụng bản đồ mô tả các cuộc phát kiến địa lý, đồng thời biết tự vẽ bản đồ.
- Thông qua các sự kiện lịch sử, biết phân tích và khái quát hóa rút ra kết luận.
III. NỘI DUNG
1. Những cuộc phát kiến địa lý.
a. Nguyên nhân và điều kiện tiến hành phát kiến lớn về địa lí
- Do nhu cầu về hương liệu, vàng bạc, thị trường tăng cao.
- Con đường giao lưu buôn bán qua Tây Á và Địa Trung Hải bị người Ả Rập
độc chiếm.
xã hội tương ứng, muốn xoá bỏ trở ngại phong kiến, muốn có nền văn hoá riêng.
+ Chế độ phong kiến, giáo lí đạo Ki-tô kìm hãm sự phát triển của giai cấp tư
sản.
- Khái niệm "Văn hoá Phục hưng" : khôi phục, phát huy giá trị, tinh hoa văn
hoá xán lạn cổ đại Hi Lạp − Rô-ma, đấu tranh xây dựng một nền văn hoá mới, một
cuộc sống tiến bộ.
- Thành tựu :
+ Khoa học - kĩ thuật có tiến bộ vượt bậc về y học, toán học.
+ Văn học - nghệ thuật phát triển phong phú với những tài năng như Lê-ô-na
đơ Vanh-xi, Sếch-xpia.
- Nội dung và ý nghĩa của phong trào Văn hoá Phục hưng :
+ Lên án Giáo hội Ki-tô và tấn công vào trật tự xã hội phong kiến.
+ Đề cao giá trị con người, xây dựng thế giới quan tiến bộ.
+ Đấu tranh công khai trên lĩnh vực tư tưởng văn hoá, chống lại hệ tư tưởng
phong kiến lỗi thời và Giáo hội Thiên Chúa.
+ Mở đường cho sự phát triển cao của văn hoá loài người.
IV. Bài tập nâng cao
Câu 1:
Câu 2:
GV Mai Văn Dũng
24
Trường THPT Gia Nghĩa