xây dựng kế hoạch hoạt động cho cơ sở chăm sóc người cao tuổi (phường an bình quận ninh kiều thành phố cần thơ) - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ
----------

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
HOẠT ĐỘNG CHO CƠ SỞ
CHĂM SÓC NGƢỜI CAO TUỔI
(PHƢỜNG AN BÌNH - QUẬN NINH KIỀU- THÀNH PHỐ CẦN THƠ)

CÁN BỘ HƢỚNG DẪN:

SINH VIÊN THỰC HIỆN:

Ths. Phạm Thị Vân

Trần Thị Mỹ Lan (MSSV: 1111174)
Ngành: Quản lý công nghiệp – Khóa: 37

Tháng 6/2015


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA CÔNG NGHỆ

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Trần Thị Mỹ Lan
Ý KIẾN CỦA BỘ MÔN

Ý KIẾN CỦA HĐLV & TLTN


Lời cảm ơn

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập tại khoa Công Nghệ - trƣờng Đại học Cần Thơ, tôi
đã nhận đƣợc sự giúp đỡ và hƣớng dẫn tận tình của quý Thầy Cô giáo. Chính những hỗ
trợ này đã giúp tôi có thêm kiến thức, tiếp thu những kiến thức bổ ích về các môn học,
tạo nền tảng vững chắc để tôi hoàn thành luận văn của mình và kết thúc quá trình bốn
năm học vừa qua.
Trƣớc tiên, con xin gửi lời cảm ơn đến cha mẹ, ngƣời đã nuôi nấng, dạy dỗ, tạo
điều kiện cho tôi đƣợc đi học, ngƣời đã vất vả, hy sinh, tận tụy để chăm lo cho tƣơng
lai của cuộc đời con, động viên con trong những lúc khó khăn và tiếp sức cho con đi
đến hết chặng đƣờng đại học này. Xin gửi lòng biết ơn thầm kín đối với anh hai và chị
ba đã tạo điều kiện cho tôi đƣợc học tập cho đến ngày hôm nay.
Xin gửi lời cảm ơn tập thể Quý Thầy Cô Khoa Công Nghệ trƣờng Đại học Cần
Thơ đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức và những kinh nghiệm thực tế, những
kiến thức thật quý báu, đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến
Cô Thạc sĩ Phạm Thị Vân, ngƣời đã luôn hỗ trợ, hƣớng dẫn, giúp đỡ, truyền đạt cho
tôi những kiến thức quý báu, những lời chia sẽ chân thành, giúp tôi học hỏi đƣợc nhiều
hơn trong suốt quá trình hoàn thành đề tài này một cách tốt nhất có thể.
Cuối cùng Tôi xin chân thành cảm ơn sự động viên, giúp đỡ, chia sẻ khó khăn
của bạn bè, những ngƣời luôn cùng tôi vƣợt qua những khó khăn và những thử thách
trong cuộc sống.
Thực hiện đề tài luận văn là một quá trình học hỏi cùng với sự cố gắng, kinh

rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của quý Thầy Cô và các bạn để để tài có thể
hoàn thiện hơn nữa.

SVTH: Trần Thị Mỹ Lan
MSSV: 1111174


Nhận xét và đánh giá của cán bộ hướng dẫn

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
SVTH: Trần Thị Mỹ Lan
MSSV: 1111174


Mục lục

MỤC LỤC
Trang
PHIẾU ĐỀ NGHỊ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
MỤC LỤC.................................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................... v
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................... vi
CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU ........................................................................................ 1
1.1

Đặt vấn đề ........................................................................................................ 1


2.1.3

Phƣơng pháp khấu hao theo đƣờng thẳng. ................................................. 5

Tổng quan chung ............................................................................................. 5
2.2.1

Mô hình Viện dƣỡng lão ở Việt Nam ......................................................... 5

2.2.1.1

Những thách thức về sức khỏe ngƣời cao tuổi ..................................... 7

2.2.1.2

Về thể chất có nhiều thay đổi............................................................... 7

SVTH: Trần Thị Mỹ Lan
MSSV: 1111174

i


Mục lục

2.2.1.3

Chăm sóc sức khỏe ngƣời cao tuổi ...................................................... 8


Địa điểm thực hiện ......................................................................................... 17

2.7

Cơ sở pháp lí của mô hình.............................................................................. 17

CHƢƠNG III: MÔ TẢ DỰ ÁN – XÁC ĐỊNH ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG ................ 19
3.1

3.2

Phân tích kinh tế - xã hội của mô hình ........................................................... 19
3.1.1

Môi trƣờng kinh tế ................................................................................... 19

3.1.2

Môi trƣờng văn hóa xã hội ....................................................................... 20

Thuận lợi và khó khăn khi đặt mô hình .......................................................... 20
3.2.1 Thuận lợi .................................................................................................... 20
3.2.2 Khó khăn .................................................................................................... 23

3.3

3.4

Phân tích thị trƣờng của dự án........................................................................ 23
3.3.1


Mục lục

3.6.1

Khu vực sinh hoạt chung ......................................................................... 28

3.6.2

Khu vực phòng ở ..................................................................................... 28

3.6.3

Khu thể thao ............................................................................................ 28

3.6.4

Khu trồng trọt .......................................................................................... 29

3.6.5

Phòng y tế ................................................................................................ 29

3.6.6

Khu vực để xe.......................................................................................... 29

3.6.7

Phòng sản xuất......................................................................................... 29

4.2.3

Chỉ tiêu về số lƣợng ngƣời cao tuổi ......................................................... 43

4.2.4

Chi phí ăn uống, sinh hoạt ....................................................................... 44

4.2.5

Chi phí nhân sự........................................................................................ 45

4.2.6

Chi phí điện, nƣớc và các chi phí khác ..................................................... 46

Phân tích tài chính.......................................................................................... 47
4.3.1. Phân tích tài chính trong năm đầu ............................................................ 47
4.3.1.1

Chi phí cố định .................................................................................. 47

4.3.1.2

Chi phí biến đổi ........................................................................................49

4.3.1.3

Doanh thu từng tháng ........................................................................ 49
a. Doanh thu từ khách hàng............................................................................49

4.3.2.2

Lợi nhuận của mô hình ...................................................................... 58

4.3.2.3

Chỉ số NPV ....................................................................................... 59

4.3.2.4

Thời gian thu hồi vốn ........................................................................ 59

4.3.2.5

Kết luận hiệu quả hoạt động của mô hình .......................................... 60

Hiệu quả kinh tế - xã hội của mô hình ............................................................ 61
4.4.1

Hiệu quả về mặt kinh tế ........................................................................... 61

4.4.2

Hiệu quả về mặt xã hội ............................................................................ 61

4.4.3

Những thuân lợi và khó khăn của mô hình ............................................... 62

4.4.3.1

Bảng 4.1 Nguồn nhân lực của trung tâm .............................................................. 33
Bảng 4.2 Thời gian sinh hoạt của NTC ................................................................ 35
Bảng 4.3 Thời gian thăm nuôi NCT trong trung tâm ............................................ 36
Bảng 4.4 Bảng chi phí đầu tƣ ban đầu của trung tâm ........................................... 38
Bảng 4.5 Chi phí đầu tƣ xây dựng ....................................................................... 38
Bảng 4.6 Chỉ tiêu số lƣợng ngƣời cao tuổi trong năm đầu 2016 ........................... 43
Bảng 4.7 Thực đơn trong ngày cho NCT ............................................................. 44
Bảng 4.8 Chi phí ăn uống trong năm đầu tiên của mô hình .................................. 45
Bảng 4.9 Chi phí nhân sự của trung tâm .............................................................. 46
Bảng 4.10 Chi phí sử dụng điện và nƣớc trong năm 2016 .................................... 47
Bảng 4.11 Mức khấu hao tài sản trung bình trong năm đầu.................................. 48
Bảng 4.12 Bảng chi phí biến đổi hoạt động năm đầu của trung tâm ..................... 49
Bảng 4.13 Doanh thu của trung tâm năm 2016 .................................................... 50
Bảng 4.14 Chi phí đầu tƣ ban đầu của hoạt động trồng hoa lan............................ 51
Bảng 4.15 Doanh thu từ hoa lan .......................................................................... 51
Bảng 4.16 Lợi nhuận từ hoa lan ........................................................................... 51
Bảng 4.17 Các thông số của từng loại hạt giống .................................................. 52
Bảng 4.18: Dự kiến sản lƣợng theo vụ và theo năm của rau ăn lá và rau quả ....... 52
Bảng 4.19 Doanh thu dự tính năm đầu của mô hình trồng rau sạch...................... 53
Bảng 4.20 Chi phí đầu vào của mô hình sản xuất hoa voan ................................. 54
Bảng 4.21 Doanh thu của mô hình sản xuất hoa voan .......................................... 54
Bảng 4.22 Lợi nhuận từ sản xuất hoa voan .......................................................... 55
SVTH: Trần Thị Mỹ Lan
MSSV: 1111174

v


Danh mục bảng



CHƢƠNG I

GIỚI THIỆU

1.1 Đặt vấn đề
Văn hóa gia đình là một bộ phận hợp thành của nền văn hóa Việt Nam. Chính vì
thế, giữ gìn văn hóa gia đình cũng là góp phần giữ gìn truyền thống quý báu của dân tộc
ta. Thực hiện tốt chức năng giáo dục và chức năng xây dựng văn hóa gia đình là điều kiện
tiên quyết trong việc hình thành nhân cách cho các thế hệ tiếp nối. Vì vậy, trong xây dựng
văn hóa gia đình không thể thiếu vai trò quan trọng của lớp ngƣời cao tuổi (NCT).
Ngày nay cuộc sống ngày càng phát triển nhu cầu về vật chất và tinh thần rất đƣợc
chú trọng, ngƣời cao tuổi ngày càng đƣợc nhà nƣớc và xã hội quan tâm, hệ thống các
trung tâm giành cho ngƣời cao tuổi tại các tỉnh rộng khắp, có sự kết hợp giữa Việt Nam,
Nhật Bản, Châu Âu và các nƣớc trên thế giới, vừa văn hóa, vừa hiện đại, phù hợp từng
nét văn hóa từng địa phƣơng. Kinh tế phát triển cuộc sống hiện đại hơn, phần lớn gia
đình khi ở chung với cha mẹ, ông bà họ cảm thấy mất tự do, không thoải mái khi những
tâm tƣ và tình cảm của mọi ngƣời không cùng thuộc thế hệ, sẽ khó cảm thông cho nhau,
hoặc do điều kiện kinh tế xã hội, con cái dù muốn hay không có thể sẽ không đủ thời gian
để chăm sóc cho những ngƣời thân yêu mình một cách chu đáo đƣợc. Mặt khác, họ
không muốn cha mẹ suốt ngày cảm thấy cô đơn, buồn tủi, buồn chán ở nhà một mình thì
việc tìm kiếm những trung tâm đảm bảo những điều kiện trên là điều tất yếu. Ngoài xây
dựng một trung tâm cho ngƣời cao tuổi có cuộc sống vui khỏe, an hƣởng tuổi già, vừa tạo
ra niềm vui, vừa tạo ra một nguồn thu nhập cho họ. Không dừng lại ở đó ngƣời cao tuổi
SVTH: Trần Thị Mỹ Lan
MSSV: 1111174

Trang 1





Chương I: Giới thiệu

Quan sát thực tế và thu thập số liệu cần thiết cho đề tài. Từ các số liệu thu đƣợc,
tiến hành xử lí dữ liệu, phân tích, đánh giá. Kết hợp với các công cụ tính toán và phần
mềm chuyên dụng (Microsoft Excel).
Xây dựng kế hoạch hoạt động cho mô hình.
Xây dựng, bố trí, phân bổ hợp lí các nguồn lực.
Tính toán tính khả thi của mô hình, từ đó có thể nhân rộng mô hình với quy mô
lớn hơn.
1.4 Phạm vi và giới hạn đề tài
Do giới hạn về thời gian và kiến thức nên đề tài chỉ nghiên cứu thiết kế xây dựng,
tính toán tính hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, thành lập mô hình làm việc tăng thêm
thu nhập cho ngƣời già trong thời gian nhàn rỗi. Những số liệu chỉ mang tính chất tƣơng
đối.
Xây dựng khái quát kế hoạch hoạt động cho cơ sở chăm sóc ngƣời cao tuổi ở
phƣờng An Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

1.5 Nội dung chính
Chƣơng I: Giới thiệu.
Chƣơng II: Cơ sở lý thuyết.
Chƣơng III: Mô tả mô hình và lựa chọn địa điểm xây dựng.
Chƣơng IV: Phân tích mô hình và tính hiệu quả kinh tế - xã hội.
Chƣơng V: Kết luận và kiến nghị.

SVTH: Trần Thị Mỹ Lan
MSSV: 1111174

Trang 3

quả cao. Do vậy, có thể nói nếu không có kế hoạch thì cũng không có cả kiểm
tra.

SVTH: Trần Thị Mỹ Lan
MSSV: 1111174

Trang 4


Chương II: Cơ sở lý thuyết

2.1.3 Phƣơng pháp khấu hao theo đƣờng thẳng.
Tài sản cố định trong doanh nghiệp đƣợc trích khấu hao theo phƣơng pháp khấu hao
đƣờng thẳng.
Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công
thức dƣới đây:
Mức trích khấu hao
TB hàng năm

Nguyên giá của tài sản cố định
= ——————————————

của tài sản cố định

Thời gian sử dụng

Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm
chia cho 12 tháng.

2.2 Tổng quan chung

là không, bởi đối với họ viện dƣỡng lão là nơi xa ngƣời thân, cách ly với cuộc sống bên
ngoài, chỉ những ngƣời không nơi nƣơng tựa, không có con cháu hoặc con cháu bất
hiếu mới phải vào.
Cũng không ít ngƣời cho rằng chúng ta đang hội nhập, giao thoa, mở cửa nên
việc đƣa cha mẹ vào viện dƣỡng lão là bình thƣờng. Nhƣng văn hóa phƣơng Tây khác
với chúng ta. Ngƣời phƣơng Tây sớm sống tự lập vì thế sợi dây ràng buộc cha mẹ và
con cái không sâu sắc nhƣ ngƣời phƣơng Đông. Trong khi ngƣời Việt Nam vẫn luôn
coi những gia đình có “tam đại đồng đƣờng”, “tứ đại đồng đƣờng” mới là nhà có phúc.
Việc sống trong viện dƣỡng lão là điều cần thiết đối với những ngƣời ở độ tuổi
“xế bóng”. Ở đây, họ đƣợc chăm sóc về y tế với chế độ dinh dƣỡng đặc biệt mỗi ngày.
Bên cạnh đó, cơ sở vật chất cũng rất tốt. Các ông, bà cụ đƣợc ở trong những căn phòng
riêng tƣơm tất, đầy đủ các tiện nghi cơ bản nhƣ giƣờng nệm, bàn ghế, tủ lạnh tùy thuộc
vào hoàn cảnh cá nhân, không gian sinh hoạt chung nhƣ phòng tiếp khách, nhà ăn,
phòng giải trí để có thể đáp ứng nhu cầu tinh thần của tuổi già và tạo nên bầu không
khí ấm áp, vui vẻ kết hợp với các hoạt động khác nhƣ: đi bộ ngoài trời, tập thể dục,
chơi trò chơi, tập hát, đọc sách báo…
Trên thực tế, có nên hay không việc đƣa ngƣời già vào viện dƣỡng lão là một
SVTH: Trần Thị Mỹ Lan
MSSV: 1111174

Trang 6


Chương II: Cơ sở lý thuyết

vấn đề cần phải đƣợc sự đồng ý của cả cha mẹ lẫn con cái. Xã hội Việt Nam ngày càng
phát triển và hội nhập, nhiều gia đình hiện đại giờ đây không có nhiều thời gian để
chăm sóc cho cha mẹ của mình, hơn nữa nhiều trƣờng hợp cha hoặc mẹ mất, chỉ còn
lại một ngƣời tất sẽ cảm thấy cô đơn và mong mỏi cuộc sống sum vầy, nhƣng công
việc của con cái họ lại không cho phép, nhiều cha mẹ già cũng hiểu đƣợc nỗi khổ đó

thị giác giảm khi nhìn sự vật ở gần hay trong bóng tối.
Ăn uống mất ngon, thức ăn nhƣ đắng chát vì tế bào vị giác trên lƣỡi ngày một ít
đi, miệng khô vì hiệu năng sản xuất của tuyến nƣớc bọt giảm tới mức đáng ngại.
Nhịp tim chậm, lƣợng máu qua tim giảm, cơ tim xơ cứng, dể bị suy tim, gây ngất
xỉu, khiến ta không cáng đáng đƣợc những công việc thƣờng làm khi còn trẻ.
Hơi thở ngắn, nhanh, lƣợng dƣỡng khí trong máu giảm dẫn đến khó thở, dể thấm
mệt khi làm việc chân tay.
Thận cũng nhỏ lại. Máu đi quan thận giảm, nƣớc tiểu loãng, khả năng bài tiết
kém, bàng quang co bóp yếu, gây chứng khó tiểu và tiểu tiện không tự chủ, tuyến tiền
liệt xơ hóa, gây bí tiểu, đôi khi phải thông cho dễ chịu.
Lớp mỡ dƣới da teo, tuyến mồ hôi và tuyến nhờn kém hoạt động, gây da khô,
nhăn nheo, dễ bị tổn thƣơng, ít chịu đựng đƣợc nhiệt độ giá lạnh.
Hệ thống miễn dịch yếu, sự sản xuất kháng thể bị trì trệ, cơ thể dễ bị nhiễm
khuẩn, bệnh tật sẽ trầm trọng hơn…
2.2.1.3 Chăm sóc sức khỏe ngƣời cao tuổi
Tuổi Vàng là thời gian mà mỗi ngƣời trải qua sau khi đã đóng góp nhiều công
sức, trí tuệ cho xã hội cũng nhƣ cho gia đình con cháu. Tại nhiều quốc gia, tuổi đó
đƣợc coi nhƣ từ 65 trở lên. Hiểu biết những thay đổi về thể chất, tinh thần của nhóm
ngƣời này là rất cần thiết để ứng phó, thích nghi.
Cách đơn giản và tích cực để chăm sóc sức khỏe cho ngƣời cao tuổi mà có thể
áp dụng hàng ngày là thiết kế và duy trì một chế độ dinh dƣỡng cân bằng và tập luyện
hợp lý kết hợp với lối sống lành mạnh.
Mang đến niềm vui, sự quan tâm chân thành, tình yêu thƣơng đến với khách
hàng. Có chế độ dinh dƣỡng của từng ngƣời có sự tham vấn của chuyên gia về dinh
dƣỡng.
Đƣợc tham gia các hoạt động sinh hoạt tập thể. Các chƣơng trình văn nghệ, cờ
SVTH: Trần Thị Mỹ Lan
MSSV: 1111174

Trang 8

SVTH: Trần Thị Mỹ Lan
MSSV: 1111174

Trang 9


Chương II: Cơ sở lý thuyết

Hình 2.1 Tháp dinh dưỡng về nhu cầu thực phầm cho người cao tuổi
2.2.1.5 Nhu cầu bình thƣờng hàng ngày ở ngƣời già
Glucid: 50 đến 55% số calo cần thiết (đƣờng đơn chỉ nên chiếm 10%).
Lipid: 30 đến 35% số calo với sự phân đều cho thức ăn chứa acid béo no, không
no có 1 hay nhiều liên kết kép trong phân tử.
Protid: 13 đến 15% số calo (trong đó ít nhất 1/2 là protein động vật).
Vitamin: Có nguy cơ thiếu ở ngƣời có tuổi là vitamin A, vitamin nhóm B,
vitamin C, vitamin D. Nên nhớ gan cá và trứng cung cấp vitamin D, A và nhóm B.
Rau quả cung cấp chủ yếu yếu vitamin C còn ngũ cốc cung cấp vitamin nhóm B, nhất
là vitamin B1.
Các thành tố vi lƣợng có nguy cơ thiếu ở ngƣời già là: magiê, kẽm, đồng. Tuổi
già không tăng nhu cầu sắt, những ngƣời già dễ bị thiếu máu do thiếu sắt (một số
trƣờng hợp thiếu máu gây chảy máu đƣờng tiêu hóa). Ngƣời già có nhu cầu calci lớn
SVTH: Trần Thị Mỹ Lan
MSSV: 1111174

Trang 10


Chương II: Cơ sở lý thuyết

hơn, tới 1-1,5g/ngày; có thể cung cấp 300mg calci bằng 250ml hay 2 cốc sữa chua


Trang 11


Chương II: Cơ sở lý thuyết

mỗi ngày. Tùy tình trạng sức khỏe, bệnh lý mà họ đƣợc phân thành những khu riêng
biệt. Ví dụ nhƣ khu dành cho ngƣời có sức khỏe khá, khu ngƣời già yếu, hay khu cho
ngƣời có sức khỏe tâm thần kém... Ở khu vực cho ngƣời già yếu, các cụ đƣợc ngồi trên
xe lăn hoặc các loại ghế bành đặc biệt có bánh xe đẩy và đƣợc các điều dƣỡng viên túc
trực chăm sóc. Tại mỗi giƣờng nằm đều có chuông để gọi điều dƣỡng.

Hình 2.2 Một khu vườn dành cho người già trong viện dưỡng lão

Hình 2.3 Sinh hoạt của người già trong viện dưỡng lão
SVTH: Trần Thị Mỹ Lan
MSSV: 1111174

Trang 12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status