Cần Thơ - 2010
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS)
QUẢN LÝ GIÁ ĐẤT PHƯỜNG AN HÒA QUẬN
NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠGiáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Ths. Trần Thị Ngọc Trinh Lê Thanh Khả
Ths. Trương Chí Quang MSSV: 4062062
Lớp: QLĐĐ K32
MỤC LỤC
Trang
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG iii
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG iv
XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI iv
BỘ BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI v
LÝ LỊCH CÁ NHÂN vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 – LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
1.1 Một số khái niệm liên quan đến giá đất 2
1.1.1 Định nghĩa về đất đai 2
Theo Lê Tấn Lợi (1999), “Đất đai là một diện tích khoanh vẽ của bề mặt trái đất, chứa
đựng tất cả các đặc trưng của sinh khí quyển ngay bên trên và bên dưới của lớp mặt
này, bao gồm khí hậu gần mặt đất, đất và dạng địa hình, nước mặt (bao gồm hồ cạn,
sông, đầm trũng, đầm lầy), lớp trầm trích gần mặt và kết hợp với dự trữ nước ngầm,
2.1.2 Các bước thực hiện 19
2.2 Phương tiện 20
CHƯƠNG 3 – KẾT QUẢ THẢO LUẬN 21
3.1 Kết quả thu thập số liệu 21
3.2 Xây dựng dữ liệu hình học 21
3.2.1 Chuyển đổi bản đồ 21
3.2.2 Xây dựng bản đồ giai thửa 21
3.2.3 Xây dựng bản đồ phân vùng giá 22
3.3 Xây dựng cấu trúc dữ liệu phi hình học 24
3.4 Xây dựng chương trình quản lý giá đất 26
3.4.1 Xem giá đất 28
3.4.2 Tìm kiếm thửa đất theo giá hoặc diện tích 30
3.4.3 Thống kê và so sánh giá 31
3.4.4 Cập nhật giá 34
CHƯƠNG 4 – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39
4.1 Kết luận 39
4.2 Kiến nghị 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
PHỤ CHƯƠNG
ii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
o0o
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Chứng nhận chấp thuận báo cáo luận văn tốt nghiệp
ngành Quản Lý Đất Đai với đề tài:
“Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý quản lý giá đất phường An Hòa, quận
Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ”
Do sinh viên: Lê Thanh Khả, MSSV: 4062062 thực hiên từ 08/2009 đến
Cần Thơ, ngày tháng năm 2010
Trưởng bộ môn
iv
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
o0o
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO
Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp chấp thuận đề tài: “Ứng dụng hệ
thống thông tin địa lý quản lý giá đất phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành
phố Cần Thơ”
Do sinh viên Lê Thanh Khả, MSSV: 4062062 thực hiện và bảo vệ trước hội
đồng, ngày… tháng năm 2010
Luận văn tốt nghiệp đã được hội đồng đánh giá ở mức:…………
Ý kiến của hội đồng:
Quý Thầy Cô, Giảng viên Trường Đại Học Cần Thơ đã giúp em trong suốt quá
trình học tập và rèn luyện đạo đức ở trường. Nhất là các Thầy Cô trong Bộ Tài
Nguyên Đất Đai - Những người đã trực tiếp giảng dạy hướng dẫn em trong suốt quá
trình học tập, đã mang lại cho em những kiến thức quý báu, bổ ích về lĩnh vực chuyên
ngành Quản Lý Đất Đai.
Thầy Võ Quang Minh, Thầy Trương Chí Quang, Cô Trần Thị Ngọc Trinh đã
trực tiếp hướng dẫn đóng góp ý kiến quý báu và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em
hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Cô Nguyễn Thị Song Bình, Thầy Võ Quốc Tuấn, Thầy Châu Minh Khôi các cố
vấn học tập đã giúp đỡ và hướng dẫn trong suốt quá trình học tập và rèn luyện ở
trường.
Sở Tài Nguyên & Môi Trường, và tất cả các bạn sinh viên ngành quản lý đất đai
đã hỗ trợ về mặt dữ liệu giúp em hòan thành bài luận văn này.
Chân thành cảm ơn tập thể lớp Quản Lý Đất Đai K32 đã nhiệt tình động viên,
giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và nhất là trong thời gian làm luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn!
vii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và phân tích
trong đề tài là trung thực, không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày 30 tháng 11 năm 2009
Lê Thanh Khả
viii
TÓM LƯỢC
Ngày nay với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật không ngừng và phát triển nhất là công
nghệ thông tin. Hệ thống thông tin địa lý - GIS (Geographic Information System) đã
và đang phát triển trên phạm vi toàn cầu, GIS có thể ứng dụng trong nhiều lĩnh vực
khác nhau. Trong lĩnh vực quản lý, ứng dụng kỹ thuật GIS để quản lý và truy xuất
nguồn thông tin đa dạng nhằm tạo điều kiện cần thiết đáp ứng nhu cầu tìm hiểu thông
tin của người dùng.
3.10 Hộp thoại tìm thửa 30
3.11 Lưu đồ tìm thửa 30
3.12 Kết quả tìm thửa 31
3.13 Hộp thoại truy xuất giá 31
3.14 Lưu đồ truy xuất giá 32
3.15 Kết quả truy xuất giá 32
3.16 Kết quả thống kê thửa 33
3.17 Kết quả so sánh giá 33
3.18 Menu cập nhật giá 34
3.19 Hộp thoại cập nhật giá từng thửa 34
3.20 Lưu đồ cập nhật giá từng thửa 34
3.21 Kết quả cập nhật giá từng thửa 35
3.22 Hộp thoại cập nhật giá Nhà nước 35
3.23 Lưu đồ cập nhật giá Nhà nước 36
3.24 Kết quả cập nhật giá nhà nước 36
3.25 Hộp thoại cập nhật giá thị trường 37
3.26 Lưu đồ cập nhật giá thị trường 37
3.27 Kết quả cập nhật giá thị trường 38
x
DANH SÁCH BẢNG
Bảng Tên bảng Trang
1.1 Các kiểu dữ liệu trong MapBasic 15
3.1 Giá đất theo tên đường và vị trí trên địa bàn phường An Hòa 23
3.2 Cấu trúc dữ liệu về thông tin thửa đất 25
3.3 Dữ liệu về vị trí 25
3.4 Dữ liệu về đường 26
3.5 Các Module được viết trong chương trình 27
xi
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
- Xây dựng nguồn dữ liệu hình học và phi hình học về giá đất kết hợp với việc
quản lý và cập nhật giá đất trên địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
- Theo dõi sự biến động giá đất ở quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
- Quản lý thông tin chi tiết về thửa đất.
1
CHƯƠNG 1 – LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Một số khái niệm liên quan đến giá đất
1.1.1 Định nghĩa về đất đai
Có rất nhiều định nghĩa về đất đai như sau:
Theo FAO (1995), Các chức năng của đất đai đối với hoạt động sản xuất và sinh tồn
của xã hội loài người được thể hiện qua các mặt sau: sản xuất, môi trường sự sống,
điều chỉnh khí hậu, cân bằng sinh thái, tồn trữ và cung cấp nguồn nước, dự trữ
(nguyên liệu khoáng sản trong lòng đất); không gian sự sống; bảo tồn, lịch sử; vật
mang sự sống; phân ly lãnh thổ.
Theo Tổng cục Địa chính (1996), Đất đai là điều kiện vật chất chung nhất đối với mọi
ngành sản xuất và hoạt động của con người, vừa là đối tượng lao động của con người,
vừa là phương tiện lao động. Như vậy, đất không phải là đối tượng của từng cá thể mà
chúng ta đang sử dụng coi là của mình, không chỉ thuộc về chúng ta. Đất là điều kiện
vật chất cần thiết để tồn tại và tái sản xuất các thế hệ tiếp nhau của loài người. Vì vậy,
trong sử dụng cần làm cho đất tốt hơn cho các thế hệ mai sau.
Theo Lê Quang Trí (1998), Đất đai thường được định nghĩa như là: “Một thực thể tự
nhiên dưới dạng đặc tính không gian và địa hình” thường được kết hợp với một giá trị
kinh tế được diễn tả dưới dạng giá đất/ha khi chuyển quyền sử dụng đất. Rộng hơn,
quan điểm tổng hợp hay tổng thể cũng bao gồm luôn cả nguồn tài nguyên sinh vật
môi trường và kinh tế xã hội của thực thể tự nhiên.
Theo Lê Tấn Lợi (1999), “Đất đai là một diện tích khoanh vẽ của bề mặt trái đất, chứa
đựng tất cả các đặc trưng của sinh khí quyển ngay bên trên và bên dưới của lớp
mặt này, bao gồm khí hậu gần mặt đất, đất và dạng địa hình, nước mặt (bao gồm
hồ cạn, sông, đầm trũng, đầm lầy), lớp trầm trích gần mặt và kết hợp với dự trữ
nước ngầm, tập đoàn thực vật và động vật, mẫu hình định cư của con người và
dựng đó, các tài sản gắn liền với đất đa, các tài sản do pháp luật qui định.
- Động sản: là những tài sản không phải là bất động sản.
Theo quy định của pháp luật thì tất cả các bất động sản đều phải được đăng ký nhằm
đảm bảo việc kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thị
trường nhà đất là một phần của thị trường bất động sản. vì vậy nó gắn liền với sự ra
đời và phát triển của thị trường bất động sản.
Trong các văn bản pháp luật của nhà nước Việt Nam đã qui định: “ Đất đai thuộc sở
hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý và nhà nước giao cho các tổ chức và cá
nhân sử dụng ổn định lâu dài”. Các tổ chức nhà nước và cá nhân được nhà nước giao
cho sử dụng dựa trên các quyền qui định cơ bản sau: quyền chuyển đổi,quyền chuyển
nhượng,quyền thừa kế,quyền cho thuê, quyền thế chấp và quyền góp vốn bằng giá trị
quyền sử dụng đất để hợp tác kinh doanh .Do vậy ở nước ta thực chất hàng hoá trao
đổi trên thị trường nhà đất là:quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở.
b. Vai trò của thị trường nhà đất
Theo Lê Quang Trí (2001):
- Thị trường nhà đất là một trong những yếu tố quan trọng đánh giá sự phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước.
- Thị trường nhà đất là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng, xây dựng, mua bán
nhà và mua bán quyền sử dụng đất.
3
- Thị trường nhà đất thúc đẩy khoa học kỹ thuật, công nghệ, nâng cao chất lượng
nhà ở bảo vệ và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất.
- Thị trường nhà đất góp phần đổi mới, thúc đẩy công tác quản lý đất đai, nhà ở,
các công trình công cộng và các dịch vụ khác.
- Thị trường nhà đất góp phần tăng cường quan hệ hợp pháp, nâng cao trình độ
xã hội trong sản xuất kinh doanh.
1.1.3 Giá đất
Tổng cục quản lý đất đai (2009), Giá đất được hiểu là sự ước tính về giá trị của quyền
sử dụng đất bằng hình thái tiền tệ đối với một thửa đất (khu đất) cụ thể cho một mục
đích sử dụng đã được xác định, tại một thời điểm xác định.
đất đai thì giá đất được xác định theo 3 nguyên tắc sau:
+ Sát giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều
kiện bình thường; khi có chênh lệch lớn so với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất
thực tế trên thị trường thì phải điều chỉnh cho phù hợp.
+ Các thửa đất liền kề nhau, có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, kết cấu hạ
tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo qui
hoạch thì mức giá như nhau.
+ Đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc TW, có điều
kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục
đích sử dụng theo qui hoạch thì mức giá như nhau.
1.1.5 Phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
Để tính giá cho các loại đất ta căn cứ vào Quy Định về mức giá các loại đất của
UBND thành phố Cần Thơ vào ngày 01 tháng 01 hàng năm. Theo quy định của Luật
Đất Đai 2003, hàng năm các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải ban hành giá
các loại đất, để làm cơ sở cho việc quản lý giá đất ta căn cứ vào Quyết Định số
103/2008/QĐ-UBND của UBND thành phố Cần Thơ ban hành ngày 26 tháng 12 năm
2008 về việc ban hành Quy định mức giá các loại đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Giá đất được xác định tuỳ thuộc vào loại đất và vị trí thửa đất, cụ thể như sau:
a. Nguyên tắc chung
Đất nông nghiệp
Giá các loại đất nông nghiệp được xác định theo khu vực trên địa bàn thành phố Cần
Thơ, mỗi khu vực có các vị trí khác nhau, giá đất được xác định theo từng vị trí đó.
- Khu vực: áp dụng cho các khu đất trên địa bàn quận, huyện. Mỗi quận, huyện
có thể xác định thành các khu vực khác nhau:
+ Khu vực 1: áp dụng cho đất trên địa bàn các phường, xã, thị trấn của
quận, huyện có điều kiện phát triển kinh tế cao.
+ Khu vực 2: áp dụng cho đất trên địa bàn các phường, xã, thị trấn của
quận, huyện có điều kiện phát triển kinh tế thấp hơn.
- Vị trí: thửa đất trong mỗi khu vực sẽ được xác định nhiều vị trí khác nhau, có
quy định mức đơn giá khác nhau, cụ thể:
tại khoản 1 quy định này.
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng
vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ
sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ);
đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng
bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật), được xác định theo giá
đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất.
+ Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định tại điểm b khoản
5 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao
6
gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh
doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất
đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức
trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được
pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông
sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp) được
xác định theo giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất sản
xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất.
+ Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, được xác định theo giá đất liền kề có giá
trị cao nhất.
+ Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào
mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng khung giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng
vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp
với nuôi trồng khai thác thủy sản được xác định theo giá đất phi nông nghiệp liền kề
hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất.
b. Một số quy định khi xác định giá đất trong đô thị
Đối với đất ngay góc ngã ba, ngã tư giao lộ
Trường hợp thửa đất tiếp giáp từ 2 mặt tiền đường trở lên (đều thuộc vị trí 1)
- Phần trong thâm hậu 20m: giá đất được tính theo vị trí 1 của đoạn đường có
100m giảm 10%; từ trên 100m đến 200m giảm thêm 10% nữa sau đó mới đến đoạn có
giá thấp hơn tiếp giáp 200m). Nếu giá đất giáp ranh trong phạm vi 200m sau khi giảm
10% hoặc 20% mà thấp hơn giá đất quy định tại đoạn đường giáp ranh kế tiếp thì lấy
theo giá đất của đoạn đường kế tiếp.
- Trường hợp giới hạn phạm vi tại vị trí giáp ranh 100m hoặc 200m không nằm
hết thửa thì giá đất được tính hết thửa đó theo giá đất của đoạn đường có giá đất cao
hơn.
- Đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn ao liền kề với đất ở trong
khu dân cư theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP khi Nhà nước thu
hồi đất ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp cùng loại còn được hỗ
trợ theo quy định.
d. Quy định các đường trục chính và trục phụ tại các khu dân cư trên địa bàn thành
phố Cần Thơ
- Trục đường chính: là trục đường có lòng đường từ 10 (mười) mét trở lên, kể cả
dãy phân cách.
- Trục đường phụ: là trục đường có lòng đường dưới 10 (mười) mét.
Riêng đối với các khu dân cư trên địa bàn quận Cái Răng thuộc Khu đô thị Nam
sông Cần Thơ được quy định như sau:
- Trục đường chính A: là trục đường có lòng đường từ 10 (mười) mét trở lên, kể
cả dãy phân cách.
- Trục đường chính B: là trục đường có lòng đường dưới 10 (mười) mét.
8
1.2 Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý (GIS)
1.2.1 Khái niệm về GIS
Từ các cách tiếp cận khác nhau nhiều nhà khoa học đã có những định nghĩa khác nhau
về GIS:
- GIS là một Hệ thống thông tin đặc biệt với cơ sở dữ liệu gồm những đối tượng,
những hoạt động hay những sự kiện phân bố trong không gian được biểu diễn như
những điểm, đường, vùng trong hệ thống máy tính. Hệ thống thông tin địa lý xử lý,
truy vấn dữ liệu theo điểm, đường, vùng phục vụ cho những hỏi đáp và phân tích đặc
lưu trữ trong cơ sở dữ liệu.
- Số liệu Raster: Được trình bày dưới dạng lưới ô vuông hay ô chữ nhật đều
nhau, giá trị được ấn định cho mỗi ô sẽ chỉ định giá trị của thuộc tính. số liệu của ảnh
vệ tinh và số liệu của bản đồ được quét là số liệu Raster.
+ Cơ sở dữ liệu thuộc tính: Là những thông tin về tính chất, đặc điểm và các
yếu tố nhận biết của đối tượng địa lý, bao gồm các biểu mẫu, các diễn giải về những
đặc tính khối lượng hay bản chất cử các mối liên quan những thông tin bản đồ với vị
trí đích thực của nó. Các thông tin thuộc tính được lưu trữ, quản lý và trình bày trong
hệ thống thông tin địa lý dưới dạng số, các ký tự, ký hiệu hay biểu thức logic để mô tả
các thuộc tính thuộc về các thông tin địa lý.
d. Chuyên viên
Đây là một trong những hợp phần quan trọng của công nghệ GIS, đòi hỏi những
chuyên viên phải có kiến thức về các số liệu đang sử dụng và thông thạo về việc chọn
các công cụ GIS để thực hiện các chức năng phân tích - xử lý các số liệu.
e. Chính sách và cách thức quản lý
Đây là một trong những hợp phần quan trọng để đảm bảo khả năng hoạt động của hệ
thống, là yếu tố quyết định sự thành công của việc phát triển công nghệ GIS. Hệ thống
GIS cần được điều hành bởi một bộ phận quản lý, bộ phận này phải được bổ nhiệm để
tổ chức hoạt động hệ thống GIS một cách có hiệu quả để phục vụ người sử dụng
thông tin.
1.2.3 Các khả năng của GIS
Theo Võ Quang Minh (2005), GIS có các khả năng sau:
a. Khả năng chồng lấp các bản đồ
Việc chồng lấp các bản đồ trong kỹ thuật GIS là một khả năng ưu việt của GIS trong
việc phân tích các số liệu thuộc không gian, để có thể xây dựng thành một bản đồ mới
mang các đặc tính hoàn toàn khác với bản đồ trước đây. dựa vào kỹ thuật chồng lấp
các bản đồ mà ta có các phương pháp sau: cộng, nhân, trừ, chia, tính trung bình, hàm
số mũ, che, tổ hợp.
b. Khả năng phân loại thuộc tính
Một trong những điểm nổi bật trong tất cả các chương trình GIS trong việc phân tích
Tính diện tích
+ Phương pháp thủ công:
- Đếm ô
- Cân trọng lượng
- Đo thước tỷ lệ
+ Phương pháp GIS:
- Dữ liệu Vector: Chia nhỏ bản đồ dưới dạng đa giác
11
- Dữ liệu Raster: Tính diện tích của một ô, sau đó nhân diện tích này với số
lượng ô của bản đồ.
1.2.4 Một số ứng dụng của GIS
Theo Võ Quang Minh (2005), Ở nước ta kỹ thuật GIS thực tế đã được biết đến
khoảng 7 đến 8 năm trở lại đây. Ở ĐBSCL, công nghệ GIS được đưa vào sử dụng từ
chương trình cấp nhà nước trong đánh giá tài nguyên thiên nhiên vào năm 1986. từ
năm 1991 sau khi các tỉnh thành lập sở địa chính để quản lý các thông tin thì công
nghệ GIS mới thật sự đưa vào sử dụng và thực hiện ở vài tỉnh, hiện nay được sử dụng
thành công trong việc lưu trữ hồ sơ địa chính.
Hoàng Văn Đôn (2006), Luận văn tốt nghiệp ngành quản lý đất đai “Ứng dụng GIS để
theo dõi sự biến động của giá đất tại thành phố Cần Thơ”. Đề tài xây dựng các ứng
dụng trên Mapinfo bằng ngôn ngữ lập trình Mapbasic để theo dõi hiện trạng sử dụng
đất của từng khu vực trên bản đồ hiện trạng, cho biết giá của thửa đất ở từng vị trí trên
một tuyến đường đã chọn, cập nhật giá tự động cho tất cả các bản đồ theo từng năm
đã chọn, tính tiền bồ thường thiệt hại về đất theo năm bất kỳ, cho phép người sử dụng
so sánh được giá của cùng một thửa đất theo 2 năm bất kỳ trên một tuyến đường. Đề
tài còn hạn chế chưa cập nhật giá tự động cho một vùng rộng lớn.
Lê Minh Phương (2006), Luận văn tốt nghiệp ngành quản lý đất đai “Xây dựng tiện
ích hỗ trợ giải tỏa bồi hoàn tự động bằng ngôn ngữ MapBasic trên cơ sở dữ liệu của
MapInfo”. Đề tài đã xây dựng được một tiện ích bằng ngôn ngữ MapBasic có thể sử
dụng để hỗ trợ thực hiện việc tính toán giải tỏa bồi hoàn mà không cần phải lặp lại
nhiều thao tác hoặc công đoạn trên phần mềm MapInfo như: chồng lắp bản đồ, xác