Đánh giá hiệu quả và tác động của các dự án đầu tư đến thu nhập và việc làm của người dân trong vùng dự án ở quận ninh kiều, thành phố cần thơ - Pdf 30


- 
 GIÁ  






52340101

Tháng 05  



Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS.TS Mai Văn Nam. Thầy
đã tận tình hƣớng dẫn và cung cấp nhiều kiến thức quý báo cho tôi trong suốt
quá trình thực hiện Luận văn này. Nhờ sự tận tình, chu đáo của Thầy mà tôi có
đƣợc nhiều sự thuận lợi trong thời gian thực hiện Luận văn Tốt nghiệp. Kính
chúc Thầy luôn dồi dào sức khỏe và đạt đƣợc nhiều thành công trong công tác
giảng dạy.
Xin cám ơn quý Thầy, Cô trƣờng Đại học Cần Thơ đã nhiệt tình giúp đỡ
và cung cấp cho tôi những tài liệu cũng nhƣ kiến thức rất hữu ích trong quá
trình học tập và thực hiện luận văn.
Xin gửi lời cảm ơn đến các chủ hộ gia đình đã nhiệt tình hỗ trợ trong quá
trình thu thập số liệu, cũng nhƣ đã có những lời đóng góp ý kiến quý báu. Đây
là căn cứ quan trọng giúp tôi thực hiện đƣợc nghiên cứu này.
Xin gửi lời cảm ơn đến chị Nguyễn Lê Hoa Hạ, ngƣời đã có những hỗ
trợ tôi rất nhiều về tài liệu tham khảo, nguồn số liệu thứ cấp, cũng nhƣ những
sự giúp đỡ trong quá trình thu thập số liệu.
Xin gửi lời cảm ơn đến anh Nguyễn Lê Quốc Thi, ngƣời đã có những ý
kiến đóng góp cũng nhƣ hỗ trợ tôi trong việc hoàn thành nghiên cứu này.
Cuối cùng, tôi bày tỏ lời tri ân với gia đình tôi đã tận tình động viên, tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và thực hiện luận văn này.
Cần Thơ, ngày 19 tháng 5 năm 2014




1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu 2
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Khái niệm về đầu tƣ 3
2.1.2 Khái niệm về dự án đầu tƣ 3
2.1.3 Khái niệm Hiệu quả của dự án 4
2.1.4 Khái quát về hiệu quả tài chính 5
2.1.5 Khái quát về hiệu quả kinh tế - xã hội 5
2.1.6 Khái niệm về thu nhập, cơ cấu thu nhập 6
2.1.7 Khái niệm chung về lao động 7
2.1.8 Cơ sở lý luận về việc làm và thất nghiệp 7
2.1.9 Sự cần thiết phải giải quyết việc làm cho ngƣời lao động bị thu
hồi đất 10
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 13
2.3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.3.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu 20
2.3.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu 21
2.3.3 Sơ lƣợc lý thuyết các phƣơng pháp nghiên cứu 22
iv

CHƢƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ ĐỊA BÀN
NGHIÊN CỨU – QUẬN NINH KIỀU 26
3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 26
3.1.1 Vị trí địa lí 26
3.1.2 Lịch sử hình thành 27
3.1.3 Khí hậu 27
3.1.4 Đất đai và sông ngòi 28
3.2 TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI 28

của lao động 65
4.4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng việc làm xấu đi
của lao động 68
4.4.3 Nhận xét chung 70
CHƢƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƢ TẠI QUẬN NINH KIỀU 72
5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 72
5.2 GIẢI PHÁP CỤ THỂ 74
CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
6.1 KẾT LUẬN 78
6.2 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 79
6.3 KIẾN NGHỊ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHỤ LỤC 84 vi

DANH SÁCH BNG
Trang
Bảng 2.1: Diễn giải các biến độc lập trong mô hình hồi quy tuyến tính trƣớc
dự án 15
Bảng 2.2: Diễn giải các biến độc lập trong mô hình hồi quy tuyến tính sau dự
án 16
Bảng 2.3: Diễn giải các biến độc lập trong mô hình 1 18
Bảng 2.4: Diễn giải các biến độc lập trong mô hình 2 19
Bảng 2.5: Mô tả cỡ mẫu theo địa bàn nghiên cứu 21
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2012 của thành phố Cần Thơ 28
Bảng 3.2: Thông tin các đơn vị hành chính thành phố Cần Thơ năm 2012 29
Bảng 3.3: Dân số trung bình phân theo giới tính thành phố Cần Thơ


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Bản đồ hành chính Thành phố Cần Thơ 26
Hình 3.2 Chỉ số phát triển tổng sản phẩm thành phố Cần Thơ giá so sánh 1994
phân theo thành phần kinh tế 36
Hình 4.1 Cơ cấu vốn đầu tƣ theo ngành của thành phố Cần Thơ năm 2013 40
Hình 4.2 Cơ cấu vốn đầu tƣ theo lĩnh vực của thành phố Cần Thơ
năm 2013 40
Hình 4.3 Cơ cấu dự án vốn ngân sách quận Ninh Kiều năm 2013 44
Hình 4.4 Cơ cấu vốn đầu tƣ cho các dự án vốn ngân sách quận Ninh Kiều 44
Hình 4.5 Cơ cấu vốn đầu tƣ của các dự án vốn ngoài ngân sách quận
Ninh Kiều năm 2013 46
Hình 4.6 Cơ cấu vốn của các dự án do nhà nƣớc đầu tƣ 48
Hình 4.7 Cơ cấu vốn của các dự án đầu tƣ ngoài nhà nƣớc 49
Hình 4.8 Cơ cấu vốn của các dự án đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 49
Hình 4.9 Cơ cấu thu nhập của nhóm hộ điều tra 58
Hình 4.10 Thu nhập của hộ dân thay đổi sau so với trƣớc dự án 58 ix



 : Đồng bằng sông Cửu Long
BTTH-GPMB : Bồi thƣờng thiệt hại - giải phóng mặt bằng
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
GNP : Tổng sản phẩm quốc gia
UBND : Ủy ban nhân dân
 : Hội đồng nhân dân

Tuy nhiên, song song với thu hút, triển khai dự án, thì cũng cần phải xem
xét, đánh giá thực trạng, tác động của các dự án để có các biện pháp thay đổi
và khắc phục phù hợp, kịp thời. Trên thực tế, có không ít dự án gặp khó khăn
trong quá trình thực hiện, trễ tiến độ, ngƣời dân trong vùng dự án bị ảnh
hƣởng đến cuộc sống. Từ thực tế trên, đề tài “Đánh giá hiệu quả và tác động
của các dự án đầu tư đến thu nhập và việc làm của người dân trong vùng
dự án ở quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ” mang ý nghĩa thực tiễn, cấp
thiết, nhằm đánh giá thực trạng và tác động của các dự án đầu tƣ, từ đó đề xuất
những giải pháp để nâng cao hiệu quả, giải quyết các vấn đề phát sinh.

2

1.2 

Đánh giá hiệu quả và tác động của các dự án đầu tƣ trên địa bàn quận
Ninh Kiều đến thu nhập và việc làm của ngƣời dân trong vùng dự án, từ đó
đƣa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho các dự án.

Phân tích thực trạng các dự án đầu tƣ trên địa bàn quận Ninh Kiều.
Đánh giá hiệu quả của các dự án đầu tƣ trên địa bàn quận Ninh Kiều.
Đánh giá mức độ tác động của các dự án đầu tƣ đến thu nhập của ngƣời
dân trong vùng dự án.
Đánh giá mức độ tác động của các dự án đầu tƣ đến việc làm của ngƣời
dân trong vùng dự án.
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả cho các dự án đầu tƣ tại quận Ninh
Kiều.
1.3 
1.3.1 Không gian
Đề tài đƣợc nghiên cứu tại các dự án đầu tƣ trên địa bàn Quận Ninh
Kiều.

nào đó nhƣ nhà xƣởng, máy móc và vật tự, cũng nhƣ để mua cổ phiếu, trái
phiếu hoặc cho vay lấy lãi, mà ở đây những tài sản đầu tƣ này có thể sinh lợi
dần hoặc thỏa mãn dần một nhu cầu nhất định nào đó cho ngƣời bỏ vốn cũng
nhƣ toàn xã hội trong một thời gian nhất định trong tƣơng lai.

Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về dự án đầu tƣ, tùy theo mục
đích mà ngƣời ta nhấn mạnh ở khía cạnh nào đó:
- Theo tự điển tiếng Anh OXFORD: dự án là một chuỗi các sự việc tiếp
nối đƣợc thực hiện trong khoảng thời gian giới hạn và ngân sách đƣợc xác
định nhằm xác định mục tiêu là đạt đƣợc một kết quả duy nhất nhƣng đƣợc
xác định rõ.
- Theo viện quản trị dự án: dự án là một nổ lực nhất thời đƣợc thực hiện
để tạo ra một sản phẩm hay một dịch vụ độc nhất vô nhị.
- Dự án đầu tƣ là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ
vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định, nhằm
đạt đƣợc sự tăng trƣởng về số lƣợng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lƣợng

4

của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (Chỉ bao gồm hoạt
động đầu tƣ trực tiếp).
- Luật đầu tƣ đƣa ra định nghĩa về dự án đầu tƣ tại khoản 8 điều 3 luật
đầu tƣ: “Dự án đầu tƣ là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến
hành các hoạt động đầu tƣ trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác
định”.
Nếu xét về mặt hình thức, Dự án đầu tƣ là một tập hồ sơ tài liệu trình
bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch
để đạt đƣợc những kết quả và thực hiện đƣợc những mục tiêu nhất định trong
tƣơng lai.
Nếu xét về mặt nội dung, Dự án đầu tƣ là một tập hợp các hoạt động có

dự án. Nhƣ ông ấy đề cập, định nghĩa của hiệu quả của dự án thay đổi qua
nhiều năm. Những năm 1960, thành công của dự án đƣợc đo lƣờng hoàn toàn
bằng các định khái niệm kỹ thuật: sản phẩm có hoạt động hay không. Những
năm 1980, khái niệm sau đây đƣợc đề ra: thành công của dự án đƣợc khẳng
định khi đạt đƣợc ba mục tiêu: hoàn thành đúng thời hạn, hoàn thành trong
ngân sách và hoàn thành với chất lƣợng đƣợc mong đợi. Chất lƣợng của một
dự án thƣờng đƣợc định nghĩa là đạt đƣợc các tiêu chuẩn kỹ thuật. Chú ý rằng,
ba tiêu chí đo lƣờng trên là yếu tố nội tại của một dự án và không phản ánh
đƣợc ý kiến của ngƣời sử dụng cuối hay khác hàng. Cuối những năm 1980,
một dự án đƣợc xem là thành công không chỉ phải đạt đƣợc các yếu tố đo
lƣờng hiệu suất nội tại nhƣ thời gian, chi phí và đặc trƣng kỹ thuật mà còn
phải đảm bảo rằng dự án đƣợc chấp nhận bởi khách hàng

Đƣợc đo lƣờng bằng việc so sánh kết quả sản xuất kinh doanh với chi phí
bỏ ra để đạt đƣợc hiệu quả đó. Hiệu quả tài chính là biểu hiện tính hiện hữu về
mặt kinh tế của việc sử dụng các loại vật tƣ, lao động, tiền vốn trong sản xuất
kinh doanh. Nó chỉ ra các mối quan hệ giữa các lợi ích kinh tế thu đƣợc với
các chi phí bằng tiền trong mỗi chu kỳ kinh doanh. Lợi ích kinh tế là khoảng
thặng dƣ của doanh thu sau khi trừ các khoản chi phí trực tiếp và chi phí ẩn,
lợi ích kinh tế càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngƣợc lại. Để
đánh giá hiệu quả tài chính ta sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận (Lợi nhuận = Tổng
doanh thu – tổng chi phí).
- 
Hiệu quả kinh tế - xã hội là đem lại cho nền kinh tế quốc dân sự phát
triển về sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích
lũy ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách nhà nƣớc, giải quyết công ăn việc làm cho
ngƣời dân, cải thiện đời sống nhân dân.
Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tƣ đem lại là bao gồm giá trị về
kinh tế và giá trị về xã hội. Giá trị về kinh tế là giá trị sử dụng của dự án đó ở
hiện tại và trong tƣơng lai mang lại phải cao hơn chi phí bỏ ra thực hiện dự án

- Thu khác đƣợc tính vào thu nhập nhƣ thu cho biếu, mừng, lãi tiết
kiệm…
Các khoản thu không tính vào thu nhập gồm rút tiền tiết kiệm, thu nợ,
bán tài sản, vay nợ, tạm ứng và các khoản chuyển nhƣợng vốn nhận đƣợc do
liên doanh, liên kết trong sản xuất kinh doanh.
b) Khái niệm cơ cấu thu nhập
Cơ cấu thu nhập là phần trăm các nguồn thu nhập của một hộ dân với các
hoạt động trong các ngành nghề khác nhau nhƣ nông nghiệp thì hoạt động
trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản , về phi nông nghiệp coa hoạt động trong nhà
nƣớc, xí nghiệp, hoạt động buôn bán, thủ công nghiệp

7

2.1.7 
Trong giáo trình Kinh tế học chính trị Mác – Lênin viết: “lao động là
hoạt động có mục đích, có ý thức của con ngƣời nhằm tạo ra các sản phẩm
phục vụ các nhu cầu của đời sống con ngƣời”
Trong bộ luật lao động của nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
viết: “lao động là hoạt động quan trọng nhất của con ngƣời, tạo ra của cải vật
chất và các giá trị tinh thần của xã hội”.
Hai khái niệm này cơ bản giống nhau và khái quát đƣợc một cách toàn
diện các hoạt động lao động phong phú của con ngƣời.
Hoạt động lao động của con ngƣời có vai trò hết sức quan trọng. Trong
lao động sản xuất ra của cải vật chất, con ngƣời luôn tác động vào các vật chất
của tự nhiên, biến đổi nó cho phù hợp với nhu cầu của con ngƣời. Trong quá
trình đó, con ngƣời ngày càng phát hiện đƣợc những đặc tính, những quy luật
của thế giới tự nhiên, từ đó họ cũng không ngừng thay đổi phƣơng thức tác
động vào thế giới tự nhiên, cải tiến các thao tác và công cụ lao động sao cho
hoạt động của họ ngày càng hiệu quả hơn. Nhƣ vậy, con ngƣời và tự nhiên có
mối quan hệ biện chứng hữu cơ với nhau trong quá trình con ngƣời phát triển

động sử dụng hết thời gian lao động của mình, tạo thu nhập cho ngƣời lao
động thấp hơn mức lƣơng tối thiểu. Theo quan niệm của tổ chức lao động thế
giới, thiếu việc làm đƣợc chia ra làm 2 dạng:
 Thiếu việc làm vô hình: là những ngƣời có đầy đủ việc làm, làm đủ
thời gian, thậm chí còn quá thời gian qui định nhƣng lại có thu nhập thấp do
tay nghề kém, điều kiện lao động xấu, tổ chức lao động kém khiến năng suất
thấp, thƣờng có nhu cầu tìm công việc khác có mức thu nhập cao hơn.
 Thiếu việc làm hữu hình: là những ngƣời lao động làm việc với thời
gian ít hơn quỹ thời gian qui định, không đủ việc làm và đang có mong muốn
kiếm thêm việc và luôn sẵn sàng để làm việc.
 Thất nghiệp: là hiện tƣợng những ngƣời trong độ tuổi lao động tại thời
điểm điều tra ở trong tình trạng không có việc làm nhƣng có nhu cầu làm việc.
Vấn đề về thất nghiệp sẽ đƣợc tìm hiểu kỹ hơn trong phần tiếp theo của bài
nghiên cứu.
 Phân theo vị trí lao động của người lao động
 Việc làm chính: là công việc mà ngƣời lao động thực hiện dành nhiều
thời gian nhất và đòi hỏi yêu cầu của công việc cần trình độ chuyên môn kỹ
thuật.
 Việc làm phụ: là công việc mà ngƣời lao động thực hiện dành nhiều
thời gian sau công việc chính
2.1.8.2 Thất nghiệp
Thất nghiệp là hiện tƣợng một bộ phận của lực lƣợng lao động không có
việc làm và đang tích cực tìm việc làm. Nhƣ vậy, những ngƣời không có nhu
cầu làm việc hoặc không tìm việc làm là những ngƣời không thuộc lực lƣợng
lao động.
Thất nghiệp là vấn đề bức xúc mà tất cả các quốc gia đều phải đƣơng
đầu. Thất nghiệp ảnh hƣởng rộng lớn đến tất cả các vấn đề kinh tế và xã hội.
Trƣớc hết, thất nghiệp ảnh hƣởng đến phát triển kinh tế, làm giảm thu nhập và

9

sống ở nông thôn, tạo thêm sức ép về việc làm và thu nhập cho lao động nông
thôn
 Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là mức mà ở đó các thị trƣờng lao động khác
biệt ở trạng thái cân bằng, ở một số thị trƣờng thì cầu quá mức (hoặc nhiều
việc không có ngƣời làm), trong khi đó ở những thị trƣờng khác thì cung quá
mức (hay thất nghiệp). Gộp lại, tất cả các nhân tố hoạt động để sức ép đối với
tiền lƣơng và giá cả trên tất cả các thị trƣờng đều cân bằng.

10

 Thất nghiệp tuyệt đối là những ngƣời trong năm hoàn toàn không có
việc làm nhƣng vẫn đang tích cực tìm việc làm, hiện tƣợng thất nghiệp tuyệt
đối chủ yếu xảy ra đối với lao động ở thành thị.
 Thất nghiệp tƣơng đối (hay còn gọi là bán thất nghiệp) là những ngƣời
có việc làm không đủ so với nhu cầu làm việc của họ. Thất nghiệp tƣơng đối
là hiện tƣợng xảy ra cả ở nông thôn và thành thị. Ở thành thị, những ngƣời thất
nghiệp tƣơng đối thƣờng là những ngƣời lao động chƣa qua đào tạo nên họ
không có việc làm ổn định, hoặc họ là những ngƣời kinh doanh nhỏ nhƣng
không có khả năng về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh nên cũng dẫn tới
thiếu việc làm. Tuy nhiên, hiện tƣợng thất nghiệp tƣơng đối xảy ra với lao
động nông thôn là phổ biến.
 Ngoài ra, các nhà kinh tế còn đƣa ra khái niệm thất nghiệp giả tạo. Thất
nghiệp giả tạo là hiện tƣợng năng suất biên của lao động bằng không. Hay nói
cách khác là tỷ suất thay thế kỹ thuật cận biên bằng không. Nghĩa là khi thêm
một đơn vị lao động vào quá trình sản xuất hay bớt đi một đơn vị lao động thì
sản lƣợng vẫn không thay đổi (trong khi vốn và các yếu tố khác giữ nguyên).
Hiện tƣợng này xảy ra phổ biến ở các nƣớc đang phát triển, và xuất hiện ở tất
cả các ngành. Tuy nhiên, thất nghiệp giả tạo là hiện tƣợng rất khó lƣợng hoá,
việc nghiên cứu về thất nghiệp giả tạo chủ yếu có ý nghĩa trong việc tìm ra các
biện pháp bố trí và sử dụng lao động sao cho hợp lý và có hiệu quả hơn.

không phải chịu nhiều áp lực. Vì vậy, cần có những chính sách tạo việc làm và
hỗ trợ cho ngƣời lao động.
Ngoài ra, việc thu hồi đất có một số ảnh hƣởng tiêu cực đến đời sống của
ngƣời dân nhƣ ô nhiễm môi trƣờng gây bất bình, lo lắng về sức khỏe của bản
thân, gia đình và cộng đồng. Đồng thời, nó góp phần không nhỏ đến sự du
nhập của các tệ nạn xã hội nhƣ ma túy, mại dâm, cờ bạc Bởi với những
ngƣời lao động bị thu hồi đất sau khi bị mất việc làm trở nên vô công rỗi nghề.
Hàng ngày, họ chỉ biết tìm cách để hƣởng thụ khoản tiền lớn đền bù đất mà
Nhà nƣớc đã giao cho. Chính vì vậy, họ là những ngƣời dễ bị lôi kéo vào các
vấn đề của xã hội, là một trong các tác nhân gây nên những bất ổn của xã hội.
Cuối cùng, phần lớn ngƣời dân bị thu hồi đất cảm thấy chƣa thật hài lòng
với chính sách đền bù giải tỏa mặt bằng và hỗ trợ chuyển đổi việc làm, nguyên
nhân là do việc thu hồi đất kéo dài nhiều đợt dẫn đến việc tiền đền bù nhận
đƣợc lẻ tẻ gây khó khăn cho việc đầu tƣ, ổn định, phát triển sản xuất. Nhƣng
lý do cơ bản nhất là tồn tại tình trạng thiếu công bằng trong công tác đền bù.
2.1.9.2 Sự cần thiết phải giải quyết việc làm cho người lao động bị thu
hồi đất
Tạo việc làm cho ngƣời dân bị thu hồi đất là một nhân tố quan trọng cho
sự phát triển kinh tế của đất nƣớc. Sự phát triển này phụ thuộc vào nhiều nhân
tố nhƣ tài nguyên, vốn, lao động, công nghệ, trong đó việc sử dụng lao động là
một nhân tố quan trọng, nhất là đối với một nƣớc nông nghiệp đang phát triển
nhƣ Việt Nam. Hiện nay, chúng ta đang có nhiều dự án phát triển, dẫn đến
việc tồn tại một lƣợng lớn ngƣời lao động sau khi bị thu hồi đất không có việc
làm. Việc để không một lực lƣợng lớn lao động không sử dụng đến gây lãng
phí tổn thất lớn cho xã hội, nhất là đối với một đất nƣớc đang trên đà phát triển
nhƣ Việt Nam. Chính vì vậy, tạo việc làm cho ngƣời lao động bị thu hồi đất là

12

hoạt động đóng vai trò quan trọng đối với xã hội, doanh nghiệp và bản thân

 Đối với người lao động bị thu hồi đất
Tạo việc làm cho ngƣời lao động bị thu đất chính là biện pháp cải thiện
giúp ngƣời lao động sớm ổn định đƣợc đời sống cũng nhƣ góp phần nâng cao
thu nhập cho bản thân cũng nhƣ gia đình của lao động. Khi đó, ý thức của
ngƣời lao động trong việc nâng cao trình độ, nhận thức tăng lên, biết đầu tƣ

13

nhiều hơn vào đào tạo cho tầng lớp con em. Đồng thời, điều này cũng giúp
giảm sự phân cách giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội.
Hiện nay, đất nƣớc đang ngày càng phát triển, rất cần đến sự đóng góp
không nhỏ của lực lƣợng lao động. Vì vậy, việc tạo việc làm cho ngƣời lao
động bị thu hồi đất là rất cần thiết. Nhà nƣớc cần tạo ra các chính sách giáo
dục đào tạo, đặc biệt hƣớng vào đối tƣợng thành niên, bởi đây chính là lực
lƣợng nòng cốt, là xƣơng sống để phát triển nền kinh tế hiện nay. Nếu đẩy
mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa mà không gắn liền với quyền lợi
và việc làm của ngƣời lao động bị thu hồi đất thì sẽ tạo ra sự mất ổn định trong
xã hội, làm chậm tiến trình công nghiệp hóa. Việc dựa lao động dƣ thừa sau
khi bị thu hồi đất, sử dụng đúng chỗ, đúng cách giúp chúng ta có thể tăng năng
suất sản xuất, tạo sự đi lên về kinh tế.

Nghiên cứu này sử dụng phần mềm SPSS để hỗ trợ trong việc phân tích
số liệu.
Mô hình hồi qui tuyến tính đƣợc sử dụng để xác định các nhân tố tác
động đến thu nhập hàng tháng của các hộ gia đình vùng dự án. Để đánh giá
mức độ tác động các dự án đến thu nhập của các hộ gia đình, nghiên cứu sử
dụng hai mô hình hồi quy trƣớc và sau dự án, để so sánh kết quả.
Thông qua kết quả tham khảo một số nghiên cứu khoa học sau, tác giả
thiết lập đƣợc mô hình nghiên cứu:
Luận văn Thạc sĩ “Phân tích ảnh hƣởng của dịch cúm gia cầm đến thu

Ngoài ra, tác giả còn tham khảo các nghiên cứu là Luận văn đại học của
Huỳnh Vạn Nhựt Anh năm 2013, “Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến thu
nhập của ngƣời dân trong vùng dự án trên địa bàn quận Ninh Kiều thành phố
Cần Thơ” và Luận văn Đại học của Phạm Việt Tiến năm 2013 “Đánh giá hiệu
quả của các dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản tại tỉnh Bạc Liêu”. Hai nghiên cứu
này sử dụng biến phụ thuộc Y là tổng thu nhập của hộ. Bên cạnh các biến độc
lập tƣơng tự các nghiên cứu trên, hai nghiên cứu này quan tâm đến Nghề
nghiệp của chủ hộ; Số lao động của hộ; Ảnh hƣởng của dự án; Đào tạo nghề
cho lao động.
C  bên cạnh tham khảo các nghiên cứu khoa học có liên
quan, tác giả còn tham khảo ý kiến của các cán bộ địa phƣơng thông qua bảng
câu hỏi điều tra thử và ý kiến của giáo viên hƣớng dẫn để đi đến mô hình
nghiên cứu sau:
Mô hình phân tích trước dự án có dạng:
Y= B
0
+ B
1
X
1
+ B
2
X
2
+ B
3
X
3
+ B
4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status