Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến môi trường nước ở TP Hồ Chí Minh - Pdf 33

“Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến môi trường nước ở TP Hồ Chí Minh”
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................................... 3
PHẦN MỞ ĐẦU .....................................................................................................................5
1.Lí do chọn đề tài ...................................................................................................................5
2. Mục đích, nhiệm vụ, phạm vi của đề tài ...............................................................................5
2.1. Mục đích .....................................................................................................................5
2.2. Nhiệm vụ .....................................................................................................................5
2.3. Phạm vi nghiên cứu .....................................................................................................6
2.4. Lịch sử nghiên cứu đề tài .............................................................................................6
3. Những quan điểm và phương pháp nghiên cứu ....................................................................7
3.1. Những quan điểm.........................................................................................................7
3.1.1. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ...............................................................................7
3.1.2. Quan điểm hệ thống.............................................................................................7
3.1.3. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh..............................................................................7
3.2. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................................7
PHẦN NỘI DUNG .................................................................................................................8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN................................................................................................8
1.1. Các khái niệm...............................................................................................................8
1.1.1. Khí hậu và thời tiết....................................................................................................8
1.1.2. Biến đổi khí hậu...................................................................................................8
1.1.3. Môi trường...........................................................................................................8
1.1.4. Môi trường nước..................................................................................................9
1.2. Hiên trạng biến đổi khí hậu..........................................................................................9
1.2.1. Sự nóng lên của khí quyển và Trái Đất......................................................................9
1.2.2. Sự dâng cao mực nước biển do băng tan..............................................................9
1.2.3. Những biểu hiện khác.......................................................................................10
1.3. Nguyên nhân biến đổi khí hậu...................................................................................10
1.4. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu................................................................................11
1.4.1. Tác động lên môi trường.........................................................................................11
1.4.2. Đối với con người.............................................................................................13

3.3.1. Trách nhiệm của nhà nước và chính quyền địa phương.....................................36
3.3.2. Trách nhiệm của người dân...............................................................................37
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...............................................................................................38
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................................39
2
“Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến môi trường nước ở TP Hồ Chí Minh”
LỜI MỞ ĐẦU
Thế giới đang bước vào những năm đầu của thập niên thứ hai của thế kỷ XXI, đồng
nghĩa với việc Trái Đất đang chuyển sang thời kỳ gian băng, nhiệt độ Trái Đất nhìn chung tăng
làm cho Trái Đất đang nóng dần lên. Đó gọi là sự biến dổi khí hậu có quy mô toàn cầu. Việt
Nam là một quốc gia nhỏ bé nằm ở đông nam của châu Á nên cũng không tránh khỏi những ảnh
hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu.
Với nhịp sống đô thị ngày càng phát triển sôi động, những hoạt động của con người cũng
đã phần nào góp phần đẩy nhanh quá trình biến đổi khí hậu của Trái Đất và ảnh hưởng không
nhỏ đến các tài nguyên và môi trường, trong đó có môi trường nước. „Ô nhiễm môi trường” tự
bao giờ đã trở thành một thuật ngữ quen thuộc đối với con người, song không phải ai trong
chúng ta đều nhận thức hết được thực trạng cũng như hậu quả của nó. Sự vận mình của ô nhiễm
môi trường diễn ra hết sức phức tạp và ngày càng nguy hiểm đến bất ngờ.
Môi trường nước đang ngày càng ô nhiễm trầm trọng. Nước là tài nguyên quan trọng
không thể thiếu trong đời sống cũng như sự tồn tại của con người và sinh vật. Ảnh hưởng của
biến dổi khí hậu toàn cầu và những tác động của con người là nguyên nhân chính làm nguồn tài
nguyên nước của chúng ta dần bị thay đổi chất lượng và số lượng nước sạch.
1.370.308.321.200 km
3
là tổng lượng nước trên toàn thế giới. Trong đó bao gồm nhiều
nguồn nước tồn tại ở nhiều nơi với nhiều thể khác nhau rắn, lỏng và khí.
Thành phố Hồ Chí Minh là một đô thị phát triển bậc nhất hiện nay ở nước ta và đang là
một trong những thành phố chịu ảnh hưởng nhiều nhất của biến đổi khí hậu trên thế giới. Với
dân số đông đúc, công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ thì ảnh hưởng của biến đổi
khí hậu toàn cầu đang trở thành vấn đề cấp bách không chỉ của các Ban, Ngành liên quan mà

mối quan hệ khí hậu – môi trường và con người.
2. Mục đích, nhiệm vụ và phạm vi của đề tài
2.1. Mục đích
Chọn đề tài “Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến môi trường nước ở TP
Hồ Chí Minh” mong muốn bản thân sẽ tìm hiểu thêm được nhiều thông tin và kiến thức về
biến đổi khí hậu toàn cầu và ảnh hưởng của nó, mà cụ thể nhất là ảnh hưởng đến môi trường
nước ở TP Hồ Chí Minh.
Nghiên cứu đề tài cũng nhằm tìm hiểu kỹ hơn mối quan hệ giữa khí hậu với môi trường nói
chung và môi trường nước nói riêng. Sự thay đổi của khí hậu diễn ra như thế nào theo quy
luật tự nhiên, và điều đó đã tác động ra sao lên đời sống và sự tồn tại của con người.
Đây còn là vấn đề chung của toàn nhân loại nên tìm hiểu đề tài này cũng như giáo dục con
người mà trước hết là tự giáo dục bản thân trước những thay đổi lớn của Trái Đất. Từ đó
nhận thức được trách nhiệm của bản thân trong việc xây dựng hành tinh chung của con
người.
2.2. Nhiệm vụ
5
“Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến môi trường nước ở TP Hồ Chí Minh”
Để thực hiện nghiên cứu tốt đề tài đã lựa chọn, điều cần thiết là thu thập những tài liệu,
thông tin và số liệu liên quan rồi tổng hợp và phân tích vấn đề dựa trên những kiến thức lí
luận chung của bộ môn khí hậu và môi trường trong cái nhìn tổng quan nhất.
Bên cạnh đó tham khảo những tài liệu, đề tài đã được nghiên cứu về đề tài này hoặc liên
quan để có sự đánh giá, nhận xét vấn đề được chính xác hơn.
2.3. Phạm vi đề tài nghiên cứu
- Về không gian: Tên đề tài đã cho thấy phạm vi nghiên cứu được phân tích thành hai cấp độ.
Cấp độ lớn là nghiên cứu những vấn đề chung về biến dổi khí hậu mang tính chất toàn cầu,
phần này được thể hiện thông qua việc lấy ví dụ cụ thể ở một số khu vực trên thế giới. Còn
cấp độ vi mô là ảnh hưởng của biến đồi khí hậu toàn cầu đến môi trường nước ở TP Hồ Chí
Minh, phần này được nghiên cứu cụ thể trên địa bàn TP Hồ Chí Minh.
- Về thời gian: Các số liệu và thông tin trong đề tài nghiên cứu chủ yếu được lấy trong những
năm từ cuối thế kỷ XX trở lại đây. Nhất là phần cụ thể ở TP Hồ Chí Minh thì chủ yếu sử

sự phân tích tổng hợp các điều kiện tự nhiên và môi trường tự nhiên khác trong khu vực.
3.1.2. Quan điểm hệ thống
Các nội dung được nghiên cứu là quá trình hệ thống các vấn đề liên quan không chỉ
Riêng môi trường nước ở TP Hồ Chí Minh. Và biến đổi khí hậu cũng được nghiên cứu trên
cơ sở một hệ thống lôgic các khoa học liên quan như các quy luật trong tự nhiên, các tài
nguyên thiên nhiên, các tác động từ phía con người... Tất cả theo một trình độ từ chung đến
riêng, từ chung đến cụ thể, từ lớn đến nhỏ, từ vĩ mô đến vi mô.
3.1.3. Quan điển lịch sử - viễn cảnh
Đây là vấn đề vừa mang tính quy luật của tự nhiên vừa mang tình xã hội do có sự tác động
của con người nên vấn đề được nghiên cứu dựa trên những hiện tượng đã xảy ra trong quá
khứ và hiện tại đến việc mô phỏng và xây dựng kịch bản có thể xảy ra trong tương lai. Đề tài
được nghiên cứu trên quan điểm thống nhất giữa lịch sử và viễn cảnh tương lai – những khả
năng có thể xảy ra.
3.2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thu thập tài liệu, tư liệu và thông tin liên
quan rồi tổng hợp lại, sau đó phân tích và đánh giá vấn đề. Bên cạnh đó có tham khảo một số
đề tài có liên quan để bổ sung thông tin cho đề tài được hoàn chỉnh hơn.
7
“Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến môi trường nước ở TP Hồ Chí Minh”
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 CÁC CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. Các khái niệm
1.1.1. Khí hậu và thời tiết
Thời tiết là trạng thái khí quyển tại một điểm nhất định được xác định các tổ hợp các yếu tố
nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió, mưa...
Thời tiết thay đổi trong thời gian ngắn, thay đổi hằng ngày. Thời tiết là biểu hiện của khí hậu.
Khí hậu có tính chất ổn định trong thời gian dài mới thay đổi và đó là sự thay đổi lớn, toàn
diện và có quy mô lớn. Khi khí hậu thay đổi gọi là sự dao động khí hậu.
Dao động khí hậu là sự dao động xung quanh giá trị trung bình của khí hậu trên quy mô thời
gian, không gian đủ dài so với hiện tượng thời tiết riêng lẻ.

Nhiệt độ mặt đất trong thế kỷ XX đã tăng lên trung bình 0,6oC làm cho nhiều vùng băng hà,
diện tích phủ tuyết, nhiều vùng băng vĩnh cửu đã bị nóng chảy làm mực nước biển dâng lên.
Từ năm 1800, nhiệt độ đã tăng chầm chậm. Thế kỷ XX đã trở thành thế kỷ nóng nhất trong
600 năm qua, và từ những năm 1860 đã có 14 năm nóng nhất trong thập niên 1980 và thập
niên 1990. Nhiệt độ ghi được trong năm 1998 cao hơn nhiệt độ trung bình của 118 năm đã
ghi, kể cả sau khi đã lọc ra “những hiệu ứng của Elnino”. Những kết quả theo dõi của vệ tinh
hiện nay xác nhận mức tăng nhiệt độ tương ứng trên thượng tầng không khí. Hơn nữa, nhiệt
độ mùa đông của nước biển phía bắc vĩ tuyến 45o đã tăng 0,5oC từ những năm 1980..
Nồng độ khí CO2 trong khí quyển đã tăng từ 280ppm năm 1760 lên 360ppm năm 1990, ước
tính sẽ tăng 600ppm vào năm 2100. Khi đó nhiệt độ trung bình có thể tăng thêm khoảng
2oC.
1.2.2. Sự dâng cao mực nước biển do băng tan
Theo quan sát của các nhà khoa học, những năm qua băng tan nhanh ở hai cực và các đỉnh
núi.
Ở Nam Cực, vào thánh 3 năm 2002 đã có 500 tỷ tấn băng tan rã thành hàng nghìn mảnh nhỏ.
Ở Bắc Cực, mùa hè năm 2002 tổng diện tích băng bị tan là 655.000m
2
.
Trên dãy Anpơ, dự kiến các sông băng sẽ biến mất vào năm 2050.
Trong 50 – 100 năm qua, mực nước biển đã tăng lên 1,8mm/năm, 12 năm qua tăng
3mm/năm gây tình trạng ngập úng cho các vùng đất thấp và các đảo nhỏ trên biển.
1.2.3. Những biểu hiện khác
9
“Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến môi trường nước ở TP Hồ Chí Minh”
Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người
và các sinh vật sống trên Trái Đất. Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm.
Trên các vùng khác nhau của Trái Đất dẫn đến nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật,
các hệ sinh thái và hoạt động của con người.
Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước
trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hóa khác.

“Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến môi trường nước ở TP Hồ Chí Minh”
đó được hình thành từ các chất hữu cơ (chủ yếu là các loài dương xỉ) rất phát triển tại các
vùng đầm lầy và vùng biển vào thế kỷ Cacbon để tạo thành than đá, dầu và khí thiên nhiên.
Dòng cacbon từ kho tích lũy thạch quyển chuyển vào khí quyển bằng lượng khí CO
2
rất lớn
là nguyên nhân chính (thành phần chính tạo nên hiệu ứng nhà kính) làm cho khí hậu toàn cầu
ấm lên một cách nhanh chóng.
Các hoạt động của con người đã thải ra các khí thải CO
2
, CH
4
, NO
2
, HFCs, SF
6
, Trong đó,
CO
2
được sinh ra do đốt chấy nhiên liệu và hoạt động công nghiệp như sản xuất xi măng và
cán thép, CH
4
sinh ra từ bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai lại, hệ thống khí,
dầu tự nhiên và khai thác than, NO
2
thải ra từ phân bón và các hoạt động công nghiệp...
Quá trình sử dụng phân bón, các loại hóa chất phục vụ cho trồng trọt và cinh hoạt, thuốc trừ
sâu...
Ngoài ra, một số nguyên nhân khác có thể kể đến là do khai thác, sử dụng đất, rừng và chân
nuôi gia súc; quá trình khai thác và sử dụng tài nguyên nước; chiến tranh; sự phát triển kinh

sống ở các khu vực thấp ở Việt Nam, Bangladesh, Ấn Độ và Trung Quốc,… làm khan hiếm
nguồn nước ngọt ở một số nước châu Á do biến đổi khí hậu đã làm thu hẹp các dòng sông băng
ở dãy Hymalayas.
Việt Nam là một trong 5 nước sẽ chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu
(BĐKH) và nước biển dâng. Theo tính toán của các chuyên gia nghiên cứu biến đối khí hậu, đến
năm 2100, nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có thể tăng lên 30C và mực nước biển có thể dâng
1m. Theo đó, khoảng 40 nghìn km2 đồng bằng ven biển Việt Nam sẽ bị ngập.
Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng là những vùng trũng nên bị ảnh
hưởng nhiều nhất khi xảy ra ngập lụt, xâm nhập mặn và các hiện tượng thời tiết xấu. Trong đó
90% diện tích thuộc các tỉnh ĐBSCL bị ngập hầu như toàn bộ, và có khoảng 10% dân số bị ảnh
hưởng trực tiếp, tổn thất đối với GDP khoảng 10%. Nếu nước biển dâng 3m sẽ có khoảng 25%
dân số bị ảnh hưởng như đợt xâm nhập mặn vào năm 2005.
1.4.1.3. Tài nguyên khí
Môi trường không khí được xem là môi trường trung gian tác động trực tiếp hoặc gián tiếp
đến các môi trường khác. Nó là nơi chứa các chất độc hại gây nên biến đổi khí hậu, và chính
biến đổi khí hậu sẽ tác động ngược lại môi trường không khí, làm cho chất lượng không khí
ngày càng xấu hơn
Nhiệt độ toàn cầu có thể tăng 4
o
C, đến năm 2050 nếu phát thải khí nhà kính vẫn có xu
hướng tiếp tục tăng như hiện nay.
Bên cạnh đó, núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói, khí CO
2
, CO, bụi giàu
sulphua, ngoài ra còn metan và một số khí khác. Bụi được
12
“Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến môi trường nước ở TP Hồ Chí Minh”
phun cao và lan tỏa rất xa. Bão bụi cuốn vào không khí các chất độc hại như NH
3
, H

đới như sốt rét, viêm màng não, sốt xuất huyết.. sẽ lan rộng ra trên phạm vi toàn cầu. Đến năm
2080 số người mắc bệnh sốt rét sẽ tăng thêm 260 - 320 triệu người. Sẽ có 6 triệu người mắc bệnh
sốt xuất huyết ( hiện tại con số này là 3,5 triệu người). Điều này đòi hỏi phải có sự tổ chức lại hệ
13
“Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến môi trường nước ở TP Hồ Chí Minh”
thống chăm sóc sức khỏe, trong đó có huấn luyện nhân viên y tế để họ có thể đối phó với những
căn bệnh nguy hiểm nói trên.
1.4.2.2. Kinh tế
Tất cả các nước đều bị tác động của BĐKH, nhưng những nước bị tác động đầu tiên và
nhiều nhất lại là những nước và cộng đồng dân cư nghèo nhất, mặc dù họ đóng góp ít nhất vào
nguyên nhân BĐKH. Tuy nhiên, hiện tượng thời tiết bất thường, bao gồm lũ lụt, hạn hán, bão
tố... cũng đang gia tăng ngay cả ở các nước giàu.
Nếu không thay đổi tư duy về đầu tư hiện nay và trong những thập niên tới, thì chúng ta có
thể gây ra những nguy cơ đổ vỡ lớn về kinh tế và xã hội ở một quy mô tương tự những đổ vỡ
liên quan tới cuộc đại chiến thế giới và suy thoái kinh tế trong nửa đầu thế kỷ XX. Khi đó sẽ rất
khó khăn để đảo ngược được những gì có thể xảy ra.
Chi phí thực hiện hành động ứng phó và thích ứng với BĐKH giữa các lĩnhvực, các ngành
trong một quốc gia hoặc giữa các nước trên thế giới không giống nhau.
Các nước phát triển phải chịu trách nhiệm cắt giảm khí thải ở mức 60% - 80% vào năm
2050, các nước đang phát triển cũng phải có những hành động thiết thực và đáng kể đóng góp
vào việc hạn chế thải khí gây hiệu ứng nhà kính phù hợp với điều kiện mỗi nước. Tuy nhiên, các
nước đang phát triển không thể tự mình phải gánh chịu những khoản chi phí để thực hiện những
hành động này. Do "thị trường các-bon" đã hình thành, nên các nước phát triển sẵn sàng bơm
những dòng tiền đầu tư để hỗ trợ phát triển kỹ thuật, công nghệ sử dụng ít năng lượng hóa thạch,
kể cả thông qua cơ chế phát triển sạch. Sự chuyển đổi hình thức đầu tư của những dòng tiền này
là rất thiết thực nhằm hỗ trợ cho những hành động ứng phó với BĐKH ở quy mô toàn cầu.
CHƯƠNG 2 ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1. Tổng quan về môi trường nước ở TP Hồ Chí Minh
2.1.1. Nước mặt

ô nhiễm do hữu cơ, dinh
dưỡng, dầu mỡ, vi sinh, độ
đục, chất rắn lơ lửng (SS):
trung bình
Thủy lợi (vào mùa
mưa); Nuôi thủy sản
nước ngọt; Du lịch, thể
thao dưới nước.
P. Long
Trường Q.9 –
Cầu Đồng Nai
II Nhiễm mặn nhẹ vào mùa
khô, ô nhiễm do hữu cơ, dinh
dưỡng, vi sinh, dầu mỡ, độ
đục, SS: nhẹ
Như trên
Cầu Đồng
Nai – Cầu Hóa
An
II Không nhiễm mặn. Ô nhiễm
do hữu cơ, dinh dưỡng, dầu
mỡ, độ đục, SS: nhẹ
Cấp nước thủy lợi,
thủy sản (nước ngọt).
Cấp nước sinh hoạt
(cần xử lý ô nhiễm do
15

Trích đoạn Trách nhiệm của người dân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status