Luận văn: ‘‘Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến môi trường nước ở TP Hồ Chí Minh” pot - Pdf 19

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài
Biến đổi khí hậu và
ảnh hưởng của biến đổi khí hậu
đến môi trường nước ở TP Hồ Chí Minh
“Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến môi trường nước ở TP Hồ Chí
Minh”
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
PHẦN MỞ ĐẦU 5
1.Lí do chọn đề tài 5
2. Mục đích, nhiệm vụ, phạm vi của đề tài 5
2.1. Mục đích 5
2.2. Nhiệm vụ 5
2.3. Phạm vi nghiên cứu 6
2.4. Lịch sử nghiên cứu đề tài 6
3. Những quan điểm và phương pháp nghiên cứu 7
3.1. Những quan điểm 7
3.1.1. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ 7
3.1.2. Quan điểm hệ thống 7
3.1.3. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh 7
3.2. Phương pháp nghiên cứu 7
PHẦN NỘI DUNG 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 8
1.1. Các khái niệm 8
1.1.1. Khí hậu và thời tiết 8
1.1.2. Biến đổi khí hậu 8
1.1.3. Môi trường 8
1.1.4. Môi trường nước 9
1.2. Hiên trạng biến đổi khí hậu 9
1.2.1. Sự nóng lên của khí quyển và Trái Đất 9

3.2. Biện pháp xử lý nước 35
3.2.1. Đối với nước nhiễm sắt, phèn 35
3.2.2. Xử lý Hydrogen sulfite H
2
S 35
3.2.3. Xử lý nước cứng 35
3.2.4. Khử trùng nước sinh hoạt 36
3.3. Trách nhiệm của nhà nước, chính quyền và nhân dân 36
3.3.1. Trách nhiệm của nhà nước và chính quyền địa phương 36
3.3.2. Trách nhiệm của người dân 37
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
LỜI MỞ ĐẦU
3
3
“Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến môi trường nước ở TP Hồ Chí
Minh”
Thế giới đang bước vào những năm đầu của thập niên thứ hai của thế kỷ XXI, đồng
nghĩa với việc Trái Đất đang chuyển sang thời kỳ gian băng, nhiệt độ Trái Đất nhìn chung tăng
làm cho Trái Đất đang nóng dần lên. Đó gọi là sự biến dổi khí hậu có quy mô toàn cầu. Việt
Nam là một quốc gia nhỏ bé nằm ở đông nam của châu Á nên cũng không tránh khỏi những ảnh
hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu.
Với nhịp sống đô thị ngày càng phát triển sôi động, những hoạt động của con người cũng
đã phần nào góp phần đẩy nhanh quá trình biến đổi khí hậu của Trái Đất và ảnh hưởng không
nhỏ đến các tài nguyên và môi trường, trong đó có môi trường nước. „Ô nhiễm môi trường” tự
bao giờ đã trở thành một thuật ngữ quen thuộc đối với con người, song không phải ai trong
chúng ta đều nhận thức hết được thực trạng cũng như hậu quả của nó. Sự vận mình của ô nhiễm
môi trường diễn ra hết sức phức tạp và ngày càng nguy hiểm đến bất ngờ.
Môi trường nước đang ngày càng ô nhiễm trầm trọng. Nước là tài nguyên quan trọng
không thể thiếu trong đời sống cũng như sự tồn tại của con người và sinh vật. Ảnh hưởng của

Minh”
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Những năm gần đây, vấn đề môi trường đang diễn ra ngày càng phức tạp và ảnh hưởng
mạnh đến tự nhiên và đời sống con người, môi trường trở thành một vấn đề nóng đang được
quan tâm trên toàn thế giới. Song hành cùng vấn đề môi trường là biến dổi khí hậu toàn cầu. Sự
thay đổi của khí hậu mang tính chất toàn cầu đã ảnh hưởng rất lớn và ngày càng nghiêm trọng
đối với tài nguyên thiên nhiên và con người. Trong đó, thành phố Hồ Chí Minh – trung tâm kinh
tế - xã hội lớn nhất của cả nước cũng đang bị tác động mạnh bởi biến đổi khí hậu toàn cầu, dẫn
đến những hiện tượng thời tiết thất thường liên tục xảy ra. Thiên tai và nhân tai là những thuật
ngữ mà con người đang đề cập đến khi các hiện tượng ấy xảy ra. Trong đó, ngập lụt, triều
cường, ô nhiễm môi trường là những hiện tượng phổ biến. Vậy, xuất phát từ tình hình thực tế
đó tôi quyết định chọn đề tài “Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến môi
trường nước ở TP Hồ Chí Minh” để tìm hiểu kỹ hơn về những hệ quả của mối quan hệ khí hậu –
môi trường và con người.
2. Mục đích, nhiệm vụ và phạm vi của đề tài
2.1. Mục đích
Chọn đề tài “Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến môi trường nước ở
TP Hồ Chí Minh” mong muốn bản thân sẽ tìm hiểu thêm được nhiều thông tin và kiến thức về
biến đổi khí hậu toàn cầu và ảnh hưởng của nó, mà cụ thể nhất là ảnh hưởng đến môi trường
nước ở TP Hồ Chí Minh.
Nghiên cứu đề tài cũng nhằm tìm hiểu kỹ hơn mối quan hệ giữa khí hậu với môi trường nói
chung và môi trường nước nói riêng. Sự thay đổi của khí hậu diễn ra như thế nào theo quy luật
tự nhiên, và điều đó đã tác động ra sao lên đời sống và sự tồn tại của con người.
Đây còn là vấn đề chung của toàn nhân loại nên tìm hiểu đề tài này cũng như giáo dục con
người mà trước hết là tự giáo dục bản thân trước những thay đổi lớn của Trái Đất. Từ đó nhận
thức được trách nhiệm của bản thân trong việc xây dựng hành tinh chung của con người.
2.2. Nhiệm vụ
Để thực hiện nghiên cứu tốt đề tài đã lựa chọn, điều cần thiết là thu thập những tài liệu,
thông tin và số liệu liên quan rồi tổng hợp và phân tích vấn đề dựa trên những kiến thức lí luận

Minh, hay có đề tài nghiên cứu và đưa ra kịch bản biến đổi khí hậu và đói nghèo ở Việt Nam
Tuy nhiên, xét ở một góc độ nào đó, biến đổi khí hậu là một đề tài lớn có thể khai thác ở
nhiều khía cạnh khác nhau để tìm hiểu nhiều hơn về bản chất biến đổi khí hậu. Hi vọng đề tài
tiếp theo “Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến môi trường nước ở TP Hồ
Chí Minh” sẽ cung cấp them một khía cạnh nữa trong nghiên cứu biến đổi khí hậu toàn cầu.
3. Những quan điểm và phương pháp nghiên cứu
7
7
“Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến môi trường nước ở TP Hồ Chí
Minh”
3.1. Những quan điểm
3.1.1. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Nghiên cứu đề tài được dựa trên quan điểm tổng hợp lãnh thổ. Đề tài phân tích dựa trên
lãnh thổ cụ thể là TP Hồ Chí Minh trong thể tổng hợp lãnh thổ vùng Đông Nam Bộ - vùng lãnh
thổ thuộc hệ thồng sông Sài Gòn – Đồng Nai và vùng bán bình nguyên thấp dần từ tây sang
đông là vùng ven biển. Đề tài đề cập đến môi trường nước nhưng cũng được phân tích trên sự
phân tích tổng hợp các điều kiện tự nhiên và môi trường tự nhiên khác trong khu vực.
3.1.2. Quan điểm hệ thống
Các nội dung được nghiên cứu là quá trình hệ thống các vấn đề liên quan không chỉ
Riêng môi trường nước ở TP Hồ Chí Minh. Và biến đổi khí hậu cũng được nghiên cứu trên
cơ sở một hệ thống lôgic các khoa học liên quan như các quy luật trong tự nhiên, các tài nguyên
thiên nhiên, các tác động từ phía con người Tất cả theo một trình độ từ chung đến riêng, từ
chung đến cụ thể, từ lớn đến nhỏ, từ vĩ mô đến vi mô.
3.1.3. Quan điển lịch sử - viễn cảnh
Đây là vấn đề vừa mang tính quy luật của tự nhiên vừa mang tình xã hội do có sự tác động
của con người nên vấn đề được nghiên cứu dựa trên những hiện tượng đã xảy ra trong quá khứ
và hiện tại đến việc mô phỏng và xây dựng kịch bản có thể xảy ra trong tương lai. Đề tài được
nghiên cứu trên quan điểm thống nhất giữa lịch sử và viễn cảnh tương lai – những khả năng có
thể xảy ra.
3.2. Phương pháp nghiên cứu

gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của
các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội
hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người”
1.1.3. Môi trường
Theo Ngân hàng Thế giới (WB, 1980), môi trường “là tổng hợp những nhân tố vật lý, hóa
học, kinh tế - xã hội có tác động tới một cá thể, một quần thể hoặc một cộng đồng”
9
9
“Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến môi trường nước ở TP Hồ Chí
Minh”
Môi trường cũng được hiểu là “bao gồm các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học, xã hội, kinh tế
tác động đến con người. Con người là trung tâm của môi trường, không có con người không có
môi trường” (Chương trình Môi trường Thế giới, UNEP)
Theo Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 1994 thì “Môi trường bao gồm các yếu tố tự
nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mất thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh
hưởng tới đời đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con người và thiên nhiên”
1.1.4. Môi trường nước
Nước là một thành phần môi sinh rất quan trọng và không thể thiếu được trong sinh thái
môi trường để duy trì sự sống, sự trao đổi chất, cân bằng sinh thái trên toàn cầu.
1.2. Hiện trạng biến đổi khí hậu
1.2.1. Sự nóng lên của khí quyển và Trái Đất
Nhiệt độ mặt đất trong thế kỷ XX đã tăng lên trung bình 0,6oC làm cho nhiều vùng băng
hà, diện tích phủ tuyết, nhiều vùng băng vĩnh cửu đã bị nóng chảy làm mực nước biển dâng lên.
Từ năm 1800, nhiệt độ đã tăng chầm chậm. Thế kỷ XX đã trở thành thế kỷ nóng nhất trong
600 năm qua, và từ những năm 1860 đã có 14 năm nóng nhất trong thập niên 1980 và thập niên
1990. Nhiệt độ ghi được trong năm 1998 cao hơn nhiệt độ trung bình của 118 năm đã ghi, kể cả
sau khi đã lọc ra “những hiệu ứng của Elnino”. Những kết quả theo dõi của vệ tinh hiện nay xác
nhận mức tăng nhiệt độ tương ứng trên thượng tầng không khí. Hơn nữa, nhiệt độ mùa đông của
nước biển phía bắc vĩ tuyến 45o đã tăng 0,5oC từ những năm 1980
Nồng độ khí CO2 trong khí quyển đã tăng từ 280ppm năm 1760 lên 360ppm năm 1990,

“Sự tăng nhiệt độ Trái Đất quan sát được trong 50 năm qua là một bằng chứng mới lạ,
được khẳng định là do ảnh hưởng của các hoạt động của con người” (Hội thảo quốc tế GEA 05,
2005, Nhật Bản).
Xét đến sự vận động tự nhiên của Trái Đất. Trên lớp vỏ cảnh quan LLE, các quá trình tự
nhiên xảy ra do tương tác và vận động lẫn nhau. Đó là tính chu kỳ nóng lên và lạnh đi của Trái
Đất, mỗi chu kỳ kéo dài hàng vạn, hàng chục vạn năm.
Vào thời kỳ Đệ tứ, là thời kỳ lạnh đi của Trái Đất nên được gọi là “thời kỳ băng hà Đệ tứ”.
Đến bây giờ, khí hậu Trái Đất đang chuyển sang giai đoạn hậu Đệ tứ, tức là Trái Đất đã đi qua
thời kỳ đóng băng và chuyển sang giai đoạn gian băng, thời kỳ nóng lên của bề mặt đất.
Một số yếu tố khác không phải là khí hậu nhưng có tác động khách quan đến khí hậu là
những tác động của hàm lượng khí CO
2
được thải ra từ trong tự nhiên, hay lượng bức xạ mặt
trời, hoạt động động đất và núi lửa cũng làm tăng thêm lượng CO
2
và như thế góp phần làm tăng
thêm nhiệt độ trên bề mặt đất.
Bên cạnh đó là hàng loạt các yếu tố khác mang tính chất kinh tế, xã hội và chính trị cũng có
thể làm tăng nhiệt độ của Trái Đất.
Tác động của con người là yếu tố chủ quan đóng vai trò quan trọng trong biến đổi khí hậu
toàn cầu. Từ lâu con người đã tiến hành sử dụng nhiên liệu hóa thạch. Quá trình đốt quá nhiều
nguyên liệu hóa thạch và phá rừng, con người đã chuyển một lượng lớn cacbon đã được tích lũy
11
11
“Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến môi trường nước ở TP Hồ Chí
Minh”
hàng triệu năm trong thạch quyển vào khí quyển. Nguồn nhiên liệu hóa thạch đó được hình
thành từ các chất hữu cơ (chủ yếu là các loài dương xỉ) rất phát triển tại các vùng đầm lầy và
vùng biển vào thế kỷ Cacbon để tạo thành than đá, dầu và khí thiên nhiên. Dòng cacbon từ kho
tích lũy thạch quyển chuyển vào khí quyển bằng lượng khí CO

Đất vốn đã bị thoái hoá do quá lạm dụng phân vô cơ, hiện tượng khô hạn, rửa trôi do mưa
tăng sẽ dẫn tới tình trạng thoái hoá đất trầm trọng hơn.
Nhiệt độ tăng lên ảnh hưởng đến các hệ sinh thái tự nhiên, làm dịch chuyển các ranh giới
nhiệt của các hệ sinh thái lục địa và hệ sinh thái nước ngọt, làm thay đổi cơ cấu các loài thực vật
và động vật ở một số vùng, một số loài có nguồn gốc ôn đới và á nhiệt đới có thể bị mất đi dẫn
đến suy giảm tính đa dạng sinh học.
Nhiệt độ nóng lên làm quá trình bay hơi diễn ra nhanh hơn, đất bị mất nước trở nên khô
cằn, các quá trình chuyển hoá trong đất khó xảy ra.
Mưa axit rửa trôi hoàn toàn chất dinh dưỡng và vi sinh vật tồn tại trong đất.
Các hợp chất chứa nhôm trong đất sẽ phóng thích các ion nhôm và các ion này có thể hấp
thụ bởi rễ cây và gây độc cho cây.
12
12
“Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến môi trường nước ở TP Hồ Chí
Minh”
Tại một số nơi băng tan lại khiến đất trồi lên do mặt đất thoát khỏi sức nặng của hàng tỷ tấn
băng đè lên. Mặt đất nâng lên nhanh đến nỗi nó không được bù kịp bằng mực nước biển tăng do
Trái đất nóng lên.
Nước biển rút xa làm tụt giảm mạch nước ngầm, làm khô các dòng chảy và vùng đầm lầy:
đất trồi lên từ nước và chiếm chỗ những vùng ẩm ướt.
Các hiện tượng cực đoan có xu hướng xảy ra nhiều và mạnh hơn như: ảnh hưởng của bão,
áp thấp nhiệt đới, giông lốc sẽ nhiều hơn. Đặc biệt, xâm nhập mặn và hạn hán là vấn đề thời sự.
1.4.1.2. Tài nguyên nước
Do sự nóng lên của khí hậu toàn cầu nên các lớp băng tuyết sẽ bị tan nhanh trong những
thập niên tới. Trong thế kỷ XX, mực nước biển tại châu á dâng lên trung bình 2,4 mm/năm,
riêng thập niên vừa qua là 3,1 mm/năm, dự báo sẽ tiếp tục dâng cao hơn trong thế kỷ XXI
khoảng 2,8mm - 4,3 mm/năm.
Mực nước biển dâng lên có thể nhấn chìm nhiều vùng rộng lớn, nơi ở của hàng triệu người
sống ở các khu vực thấp ở Việt Nam, Bangladesh, Ấn Độ và Trung Quốc,… làm khan hiếm
nguồn nước ngọt ở một số nước châu Á do biến đổi khí hậu đã làm thu hẹp các dòng sông băng

2
S,
CH
4
… Cháy rừng sinh ra nhiều tro và bụi, CO
2
, CO,…
1.4.1.4. Sinh quyển
Mất đa dạng sinh học ngày nay đang diễn ra một cách nhanh chóng chưa từng có,
kể từ thời kỳ các loài khủng long bị tiêu diệt cách đây khoảng 65 triệu năm và tốc độ
biến mất của các loài hiện nay ước tính gấp khoảng 100 lần so với tốc độ mất các loài
trong lịch sử Trái đất, và trong những thập kỷ sắp tới mức độ biến mất của các loài sẽ
gấp 1.000 -10.000 lần (MA 2005) . Có khoảng 10% các loài đã biết được trên thế giới
đang cần phải có những biện pháp bảo vệ, trong đó có khoảng 16.000 loài được xem
là đang có nguy cơ bị tiêu diệt. Trong số các loài thuộc các nhóm động vật có xương
sống chính đã được nghiên cứu khá kỹ, có hơn 30% các loài ếch nhái, 23% các loài
thú và 12% các loài chim (IUCN 2005), nhưng thực tế số loài đang nguy cấp lớn hơn
rất nhiều.
1.4.2. Đối với con người
1.4.2.1. Sức khỏe
Kết quả nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đối với con người do Tổ chức Global
Humanitarian Forum của cựu tổng Thư ký LHQ Kofi Annanvừa công bố cho biết, hiện nay, biến
đổi khí hậu đã cướp đi mạng sống của 300.000 người mỗi năm và ảnh hưởng đến cuộc sống của
300 triệu người trên trái đất do tác động từ những đợt năng nóng, lũ lụt và cháy rừng gây ra.
Các nhà khoa học ước tính rằng sự tăng nhiệt độ lên 1 độ C sẽ khiến cho năng lực sản xuất
lương thực giảm tới 17%. Do vậy, giá lương thực sẽ tăng cao và nạn đói sẽ gia tăng ở các quốc
gia hiện đang phải đối mặt với những vấn đề này. “Ngày nay có một tỷ người đang thiếu dinh
dưỡng. Nếu như xuất hiện bùng nổ dân số ở Trung Quốc hay Ấn Độ vào cuối thế kỷ này thì một
nửa dân số thế giới có thể lâm vào tình trạng thiếu ăn”.
14

2.1. Tổng quan về môi trường nước ở TP Hồ Chí Minh
15
15
“Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến môi trường nước ở TP Hồ Chí
Minh”
2.1.1. Nước mặt
Là nguồn nước từ các Sông lớn như Sông Đồng Nai, Sài Gòn, Vàm Cỏ Đông với hệ
thống kênh rạch dài khoảng 7.880km, tổng diện tích mặt nước 35.500 ha. Nước nhạt được khai
thác phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất.
TP Hồ Chi Minh nằm ở hạ lưu lưu vực sông Đồng Nai - Sai Gòn có mạng lưới sông rạch
với mật độ cao. Các sông chính là Đồng Nai, Sai Gòn, Nhà Bè, Long Tàu, Đồng Tranh, Dừa,
Nga Bảy, Vàm Sát, Soài Rạp, Chợ Đệm, Cần Giuộc, Bến Lức… và hàng trăm kênh rạch.
Sông, kênh, hồ đầm ở TP đang thực hiện 6 chức năng (một số sông rạch có 1, 2 chức năng,
một số kênh rạch đồng thời có cả 6 chức năng này):
- Cấp nước cho sinh hoạt (thí dụ sông Đồng Nai từ cầu Đồng Nai về thượng lưu; sông Sài
Gòn ở Củ Chi)
- Nuôi trồng thuỷ sản (sông Sài Gòn, Đồng Nai, các sông kenh rạch ở huyện Nhà Bè, Cần
Giờ)
- Cấp nước thuỷ lợi (các sông Sài Gòn vùng không nhiễm mặn, sông Đồng Nai, Bến Lức )
- Giải tri, thể thao dưới nước (các sông Sài Gòn, Đồng Nai, các sông ở Cần Giờ)
- Giao thông thuỷ (các sông Sài Gòn, Đồng Nai, Long Tàu, Nga Bảy, Đồng Tranh, Nhà Bè,
Cần Giuộc, Soài Rạp va các kênh rạch lớn)
- Tiếp nhận và thoát nước thải (toàn bộ các sông kênh, rạch)
Đặc điểm chất lượng nước (CLN) đoạn sông, kênh rạch ở TP Hồ Chí Minh
Sông/kênh Đoạn
Phân loại
CLN theo
WQI
Đặc điểm CLN Khả năng sử dụng
Đồng Nai Ngã 3 Đèn Đỏ

thủy sản (nước ngọt).
Cấp nước sinh hoạt
(cần xử lý ô nhiễm do
dầu mỡ, hóa chất độc
hại)
Sài Gòn Từ ranh giới
giáp Tây Ninh
– Bến Đình
(Củ Chi)
II Không nhiễm mặn. Ô nhiễm
nhẹ do hữu cơ, dinh dưỡng,
chua phèn và vi sinh: trung
bình; SS, độ đục: nhẹ.
Cấp nước sinh hoạt,
thủy sản nước ngọt, du
lịch, thể thao dưới
nước.
Bến Đình –
X. Nhị Bình
(Củ Chi)
III Không nhiễm mặn. Ô nhiễm
do chua phèn (axit hóa) trung
bình đến nặng. Ô nhiễm hữu
cơ, dinh dưỡng, dầu mỡ, SS,
độ đục, vi sinh: trung bình
Cấp nước cho thủy
sản nước ngọt (không
an toàn vì chua phèn)
cấp nước cho nhà máy
nước (cần xử lý pH),

hoạt.
Thể thao dưới nước,
du lịch: rất hạn chế
Cầu Sài Gòn III - IV Nhiễm mặn vào mùa khô. Không sử dụng cho
17
17
“Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến môi trường nước ở TP Hồ Chí
Minh”
– Cảng Tân
Thuận
Không nhiễm phèn. Ô nhiễm
hữu cơ, dinh dưỡng, dầu mỡ,
độ đục, SS, vi sinh: nặng
thủy sản, thủy lợi, sinh
hoạt, thể thao dưới
nước, du lịch.
Cảng Tân
Thuận – Ngã 3
Đèn Đỏ
III Nhiễm mặn quanh năm.
Không nhiễm phèn. Ô nhiễm
hữu cơ, dinh dưỡng, dầu mỡ,
độ đục, SS, vi sinh: trung bình
đến nặng.
Như trên
Sông Chợ
Đệm
Cầu Bình
Điền – Giáp
huyện Bến Lức

hoạt.
Sông Nhà

Từ hợp lưu
với sông Sài
Gòn đến phà
Bình Khánh
III Không nhiễm phèn. Nhiễm
mặn quanh năm. Ô nhiễm hữu
cơ, dinh dưỡng, dầu mỡ, độ
đục, SS, vi sinh: nhẹ đến trung
bình
Có thể cấp nước cho
thủy sản nước lợ,
không cấp nước cho
thủy lợi, sinh hoạt
Sông Soài
Rạp
Từ phà Bình
Khánh đến cửa
Soài Rạp
II Không nhiễm phèn. Nhiễm
mặn quanh năm. Ô nhiễm hữu
cơ, dinh dưỡng, dầu mỡ, độ
đục, SS, vi sinh: nhẹ
Cấp nước cho thủy
sản (lợ, mặn), du lịch,
thể thao dưới nước.
Không sử dụng cho
thủy lợi, cấp nước sinh

lịch, thể thao dưới
nước.
Thị
Vải
Khu vực xã
Thạnh An
(huyện Cần
Giờ)
III Nhiễm mặn quanh năm. Ô
nhiễm do hữu cơ, dinh dưỡng,
vi sinh: trung bình đến nặng.
Cấp nước cho thủy
sản: không an toàn vì
nguồn thải từ thượng
lưu Thị Vải. Không sử
dụng cho thủy lợi, cấp
nước sinh hoạt. Có thể
phục vụ du lịch, thể
thao dưới nước.
Các
kênh rạch
nội thành
Các lưu vực
Đôi – Tẻ, Tân
Hóa – Lò Gốm,
NL – TN,
Tham Lương –
Bến Cát – Rạch
Nước Lên
IV-V Hầu như không nhiễm mặn.

thực vật hoặc các chất hữu cơ dưới dạng keo. Độ màu không gây độc hại đến sức khỏe.
3. Độ đục: Độ đục để đánh giá sự có mặt của các chất lơ lửng trong nước ảnh hưởng đến độ
truyền ánh sáng. Độ đục không gây độc hại đến sức khỏe nhưng ảnh hưởng đến quá trình lọc và
khử trùng nước.
4. Mùi vị: Các chất khí, khoáng và một số hóa chất hòa tan trong nước làm cho nước có mùi.
Các mùi vị thường gặp: mùi đất, mùi tanh, mùi thúi, mùi hóa học đặc trưng như Clo, amoniac, vị
20
20
“Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến môi trường nước ở TP Hồ Chí
Minh”
chát, mặn, chua…
5. Cặn: Gồm có cặn lơ lửng và cặn hòa tan (vô cơ và hữu cơ), cặn không gây độc hại đến sức
khỏe nhưng ảnh hưởng đến quá trình xử lý nước.
6. Tính phóng xạ: Nước ngầm thường nhiễm các chất phóng xạ tự nhiên, thường nước này vô
hại đôi khi có thể dùng để chữa bệnh. Nhưng nếu chỉ tiêu này bị nhiễm bởi các chất phóng xạ từ
nước thải, không khí, từ các chất độc hại vượt quá giới hạn cho phép thì rất nguy hiểm.
2.2.2. Tính chất hóa học
1. Độ pH: Phản ánh tính axit hay tính kiềm của nước. pH ảnh hưởng đến các hoạt động sinh học
trong nước, tính ăn mòn, tính hòa tan.
2. Độ axít: Trong nước thiên nhiên độ axít là do sự có mặt của CO2, CO2 này hấp thụ từ khí
quyển hoặc từ quá trình oxy hóa các chất hữu cơ trong nước thải công nghiệp (chiếm đa số) và
nước phèn. Độ axít không gây độc hại đến sức khỏe con người nhưng ảnh hưởng đến quá trình
xử lý nước cấp và nước thải.
3. Độ kiềm: do 3 ion chính HCO
3
-
, OH
-
, CO
3

2+
): Mangan có trong nước với hàm lượng thấp hơn sắt nhưng cũng gây nhiều trở
ngại giống như sắt.
21
21
“Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến môi trường nước ở TP Hồ Chí
Minh”
9. Ôxy hòa tan (DO): Ôxy hòa tan trong nước phụ thuộc vào các yếu tố: nhiệt độ, áp suất và đặc
tính của nguồn nước (thành phần hóa học, vi sinh, thủy sinh). Xác định lượng ôxy hòa tan là
phương tiện để kiểm soát ô nhiễm và kiểm tra hiệu quả xử lý.
10. Nhu cầu ôxy hóa học (COD): Là lượng ôxy cần thiết để ôxy hóa hết các hợp chất hữu cơ có
trong nước. Nước nhiễm bẩn sẽ có độ ôxy hóa cao phải tốn nhiều hóa chất cho công tác khử
trùng.
11. Nhu cầu Ôxy sinh hóa (BOD): Là lượng ôxy cần thiết để vi khuẩn sử dụng phân hủy chất
hữu cơ dưới điều kiện hiếu khí. Chỉ tiêu này để đánh giá khả năng tự làm sạch của nguồn nước.
BOD càng cao chứng tỏ mức độ ô nhiễm càng nặng.
12. Florua (F-): Trong thiên nhiên, các hợp chất của florua khá bền vững, ít bị phân hủy bởi quá
trình làm sạch. Nếu thường xuyên dùng nước có florua lớn hơn 1,3mg/l hoặc nhỏ hơn 0,7mg/l
đều dễ mắc bệnh hư hại men răng.
13. Dihydro sunfua (H
2
S): Khí này là sản phẩm của quá trình phân hủy các chất hữu cơ, rác thải.
Khí này làm nước có mùi trứng thối khó chịu, với nồng độ cao, nó có tính ăn mòn vật liệu.
14. Các hợp chất của axít Silicic (Si): trong nước nếu có các hợp chất axit silicic sẽ rất nguy
hiểm do cặn silicát lắng động trên thành nồi, thành ống làm giảm khả năng truyền nhiệt và gây
tắc ống.
15. Phốt phát (PO
4
2-
) : Có phốt phát vô cơ và phốt phát hũu cơ. Trong môi trường tự nhiên, phốt

lúc đủ hàm lượng gây ngộ độc. Chì tích lũy trong xương, Cadimi tích lũy trong thận và gan, thủy
ngân tích lũy trong các tế bào não.
19. Chất béo và dầu mỡ: Chất béo và dầu mỡ dễ phân tán và khuyết tán rộng. Chất béo đưa vào
nguồn nước từ các nguồn nước thải, các lò sát sinh, công nghiệp sản xuất dầu ăn, lọc dầu, chế
biến thực phẩm… Chất béo ngăn sự hòa tan ôxy vào nước, giết các vi sinh vật cần thiết cho việc
tự làm sạch nguồn nước.
20. Thuốc diệt cỏ và trừ sâu: Thuốc diệt cỏ và trừ sâu ngoài việc gây ô nhiễm vùng canh tác còn
có khả năng lan rộng theo dòng chảy, gây ra các tổn thương trên hệ thần kinh nếu tiếp xúc lâu
ngày, chúng cũng có thể tích tụ trong cơ thể gây ra những biến đổi gen hoặc các bệnh nguy
hiểm.
21. Tổng số vi trùng: Chỉ tiêu này để đánh giá mật độ vi trùng trong nước, các vi khuẩn này hoặc
sống trong nước, hoặc từ đất rửa trôi vào nước hoặc từ các chất bài tiết. Chỉ tiêu này không đánh
giá về mặt độc hại đối với sức khỏe mà chỉ đánh giá chất lượng nguồn nước.
22. Coliform: Coliform sống ký sinh trong đường tiêu hóa của người và động vật, chỉ tiêu này
dùng để xem xét sự nhiễm bẩn của nước bởi các chất thải.
23. E. Coli: Chỉ tiêu này đánh giá sự nhiễm phân của nguồn nước nhiều hay ít (nhiễm phân
người hoặc động vật), gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, đôi khi thành dịch bệnh lan
truyền.
2.3. Tình hình ô nhiễm nước ở TP Hồ Chí Minh
2.3.1. Môi trường nước trên mặt và tình trạng ngập lụt
Nuồn nước tại các sông, kênh
và rạch nhìn chung bị ô nhiễm
nghiêm trọng.
Số liệu quan trắc chất lượng
nước TPHCM của Chi cục Bảo vệ
môi trường thuộc Sở TN - MT
TPHCM trong 6 tháng đầu năm 2010
đã chứng minh điều này. Tại hệ
23
23

Hiện tại có 154 trên tổng số 322 xã phường của TP.HCM đã thường xuyên ngập úng.
Hiện tại có 154 trên tổng số 322 xã phường của TP.HCM đã thường xuyên ngập úng. Đến
năm 2050, dự báo con số này sẽ lên đến 177, chiếm 61% diện tích thành phố. Theo kịch bản
24
24
“Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến môi trường nước ở TP Hồ Chí
Minh”
biến đổi khí hậu, nước biển dâng của nước ta do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố, nếu
mực nước biển dâng thêm 75cm thì khu vực TP.HCM có khoảng 204 km
2
diện tích đất bị ngập
chiếm 10% tổng diện tích và khi mực nước biển dâng 1m sẽ có khoảng 472 km
2
bị ngập.
Theo sở Tài nguyên và Môi trường thành phố trong giai đoạn 2011 - 2015, các khu dân cư
nằm trong các quận huyện có cơ sở hạ tầng chưa hoàn chỉnh và thu nhập thấp gồm Cần Giờ, Hóc
Môn, Bình Chánh, quận 12…là một trong những khu vực nhạy cảm nhất, chịu ảnh hưởng nặng
nề của biến đổi khí hậu. Chính gì thế, chúng ta cần phải chủ động ứng phó với sự tác động của
biến đổi khí hậu, huy động mọi nguồn lực để thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống, giảm
nhẹ thiên tai, giảm đến mức thấp nhất thiệt hại về
người và tài sản, góp phần quan trọng bảo đảm cho sự phát triển bền vững của thành phố.
Nguồn nước tại TP.HCM tuy dồi dào nhưng cần phải có sự điều tiết hợp lý từ thượng
nguồn. Hệ thống kênh rạch thuận lợi cho giao thông đường thủy nhưng cũng tạo nên chế độ thủy
văn - thủy lực phức tạp khi bị tác động từ nhiều nguồn. Thủy triều biên độ cao tuy lợi cho tiêu
thoát nhưng do chế độ bán nhật triều với phần lớn thời gian xuất hiện một chân triều cao nên khả
năng tiêu thoát kém, mặt đất tự nhiên nhiều nơi chỉ ở cao trình dưới 1,5 m nên thường xuyên bị
ảnh hưởng của triều cường. Những năm lũ lớn, dòng lũ từ ĐBSCL cũng ảnh hưởng không nhỏ
đến phần Tây Nam thành phố.
Theo kịch bản biến đổi khí hậu về nước biển dâng đã được công bố do Bộ TN&MT (20-8-
2009), nếu mực nước biển dâng cao khoảng 75 cm, TP.HCM có khoảng 204 km


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status