1
MỤC LỤC
*****
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÁC DỊCH
VỤ NGÂN HÀNG ........................................................................................................... 7
1.1
Đ
ỊNH NGHĨA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
..................................................................... 7
1.2.
C
ÁC CHỨC NĂNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
..................................................... 7
1.2.1 Chức năng trung gian tài chính: ..................................................................... 7
1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán: .................................................................. 8
1.2.3 Chức năng tạo ra bút tệ theo cấp số nhân: .................................................... 9
1.2.4 Chức nãng cung cấp dòch vụ tài chính: .......................................................... 9
1.3.
C
ÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
....................................... 10
1.3.1 Dòch vụ tiền mặt: .......................................................................................... 10
1.3.2 Dòch vụ thanh toán chuyển khoản: ............................................................... 10
1.3.3 Dòch vụ chuyển tiền ...................................................................................... 11
1.3.4 Dòch vụ ủy nhiệm chi đònh kỳ (Standing order) ............................................ 11
1.3.5 Dòch vụ kiều hối ........................................................................................... 11
1.3.6 Dòch vụ ủy thác............................................................................................. 11
: ............................................................... 22
2.2.1 Ngân hàng Ngoại thương Vietcombank ........................................................ 22
2.2.2 Ngân hàng Công thương Vietinbank ............................................................. 23
2.2.3 Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Agribank ......................... 24
2.2.4 Ngân hàng Đầu tư và phát triển BIDV ......................................................... 25
2.2.5 Kết luận thực trạng chung về dòch vụ E-banking của các ngân hàng thương
mại quốc doanh ..................................................................................................... 25
2.3
N
GÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
: ...................................................................... 25
2.3.1 Ngân hàng ACB ............................................................................................ 25
2.3.2 Ngân hàng Đông Á ....................................................................................... 27
2.3.3 Ngân hàng Eximbank.................................................................................... 28
2.3.4 Ngân hàng Việt Á ......................................................................................... 29
2.3.5 Ngân hàng Sacombank ................................................................................. 29
2.3.6 Kết luận thực trạng chung về dòch vụ E-banking của các ngân hàng thương
mại cổ phần ........................................................................................................... 30
2.4
Đ
IỂM MẠNH
,
ĐIỂM YẾU VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG DỊCH VỤ
E-
BANKING TẠI CÁC
NGÂN HÀNG NÓI CHUNG
................................................................................................ 30
2.4.1 Điểm mạnh ................................................................................................... 30
3.3.7 Nhân tố 7 – nhân tố đảm bảo tính riêng tư .................................................. 71
3.3.8 Nhân tố 8 – nhân tố chính sách của chính phủ ............................................ 71
CHƯƠNG IV: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NÂNG CAO CHẤT LƯNG HOẠT ĐỘNG
VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỊCH VỤ E-BANKING TẠI CÁC NGÂN HÀNG Ở TP.HỒ
CHÍ MINH ..................................................................................................................... 73
4.1
V
Ề CÔNG NGHỆ
: ....................................................................................................... 73
4.1.1 Phát triển hạ tầng cơ sở và đầu tư công nghệ hiện đại: ............................... 73
4.1.2 Đẩy mạnh việc liên kết giữa các Ngân hàng thương mại Việt Nam với nhau
và liên kết với các nhà sản xuất công nghệ: ......................................................... 73
4.2
V
Ề DỊCH VỤ
: ............................................................................................................. 74
4.2.1. Giải pháp tăng cường tuyên truyền để khuyến khích sự tiếp cận và sử dụng
dòch vụ e-banking .................................................................................................. 74
4
4.2.2 Nâng cao chất lượng dòch vụ: ....................................................................... 74
4.3
H
ẠN CHẾ CÁC RỦI RO BẢO MẬT
............................................................................... 75
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN ............................................................................................ 77
PHỤ LỤC ....................................................................................................................... 78
Hình 3.2.5.3 Sự hiểu biết cuả khách hàng về Mua thẻ trả trước trực tuyến ...................... 43
Hình 3.2.5.4 Sự hiểu biết cuả khách hàng về Nạp tiền di động trực tuyến ....................... 44
Hình 3.2.5.5 Sự hiểu biết cuả khách hàng về Truy vấn thông tin tỷ giá ........................... 44
Hình 3.2.6 Rủi ro bảo mật 1 .............................................................................................. 45
Hình 3.2.7 Rủi ro bảo mật 2 .............................................................................................. 45
Hình 3.2.8 Rủi ro bảo mật 3 .............................................................................................. 46
Hình 3.2.9 Rủi ro bảo mật 4 .............................................................................................. 46
Hình 3.2.10 Chất lượng Internet 1 ..................................................................................... 47
Hình 3.2.11 Chất lượng Internet 2 ..................................................................................... 47
Hình 3.2.12 Chất lượng Internet 3 ..................................................................................... 48
Hình 3.2.13 Lợi ích sử dụng 1 ........................................................................................... 48
Hình 3.2.14 Lợi ích sử dụng 2 ........................................................................................... 49
Hình 3.2.15 Lợi ích sử dụng 3 ........................................................................................... 496
Hình 3.2.16 Lợi ích sử dụng 4 ........................................................................................... 50
Hình 3.2.31 Yếu tố công nghệ 3 ........................................................................................ 57
Hình 3.2.32 Yếu tố công nghệ 4 ........................................................................................ 57
Hình 4.3 Nguy cơ rủi ro bảo mật và biện pháp khắc phục. ............................................... 767
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÁC DỊCH VỤ
NGÂN HÀNG
1.1 Định nghĩa ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công
ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử
dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng
dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng trên.
(Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại,
Chủ biên: PGS.TS. Nguyễn Văn Dờn, Tr.8)
Theo tinh thần của Luật các Tổ chức tín dụng (công bố ngày 26/12/1997) và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng (có hiệu lực thi hành ngày
1/10/2004): Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng thực hiện các hoạt động kinh doanh
tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nọi dung thường xuyên là nhận tiền g
ửi, sử dụng số tiền
này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán, và các hoạt động kinh doanh khác có
liên quan.
1.2. Các chức năng của ngân hàng thương mại
1.2.1 Chức năng trung gian tài chính:
Trong nền kinh tế có những chủ thể có dư tiền và khoản tiền đó chưa được sử
dụng một cách triệt để.Họ cũng muốn tiền này sinh lời cho mình và cho vay là phương
pháp mà họ nghĩ tới.Bên cạnh
đó, có những chủ thể cần tiền để hoạt động kinh
cho thấy tính chất “đặc biệt” trong hoạt động của ngân hàng thương mại. Nhiệm vụ cụ
thể của chức nă
ng này gồm:
+ Mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho các tổ chức và cá nhân.
+ Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách hàng.
+ Tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng.
Chức năng này giúp các chủ thể kinh tế tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian,
lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng
hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triể
n kinh
tế.
9
1.2.3 Chức năng tạo ra bút tệ theo cấp số nhân:
Nghiệp vụ tạo tiền xuất phát từ cả 2 chức nãng trên trong toàn bộ hệ thống Ngân
hàng.
Khi NHTM cho vay ra hoặc mua chứng khoán trong dân chúng thì NHTM mở
rộng thu hút tiền gởi và nhờ hoạt ðộng trong hệ thống mà các NHTM ðã tạo ra bút tệ
(tiền ghi sổ). Một NHTM ðõn ðộc không thể mở rộng tiền gởi mà chỉ cho vay trong số
tiền dự trữ của mình. Vì vậy nghi
ệp vụ tạo tiền chỉ thực hiện thông qua hợp ðồng của
toàn hệ thống.
Nghiệp vụ tạo tiền của NHTM có ý nghĩa toàn diện khá to lớn.Các khoản tiền mới
tạo ra thật sự thúc ðẩy sự tãng trýởng kinh tế dựa trên cõ sở nguồn vốn mới tạo ra, không
phải trên cõ sở nguồn vốn tiền gởi ban ðầu.
1.2.4 Chức nãng cung cấp dịch vụ tài chính:
Các dị
ch vụ tài chính mà ngân hàng thýõng mại cung cấp cho thị trýờng tài chính
bao gồm:
- Tư vấn tài chính:
Đây là dịch vụ chiếm ưu thế của ngân hàng. Các công việc kiểm, đếm, phân loại,
công việc bảo quản, thu phát tiền mặt…là thuộc loại dịch vụ này, có thể nói không ai có
thể làm dịch vụ ngân quỹ tốt hơn nhà ngân hàng.
1.3.2 Dịch vụ thanh toán chuyển khoản:
Hầu hết các giao dịch thanh toán giữa các khách hàng trong nước và ngoài nước
đều được thực hiện qua ngân hàng. Nhờ việc nắm giữ tài khoản củ
a khách hàng, đồng
thời thông qua việc kiểm soát các chứng từ thanh toán mà các ngân hang hoàn toàn có
khả năng thực hiện dịch vụ thanh toán theo yêu cầu của khách hàng.
Các dịch vụ thanh toán có thể chia thành 2 nhóm :
+ Dịch vụ thanh toán quốc nội (thanh toán bằng séc, nhờ thu, uỷ nhiệm chi, thẻ tín
dụng…)
+ Dịch vụ thanh toán quốc tế (tín dụng thư, nhờ thu, chuyển tiền, thẻ tín dụng
quốc tế …)
Khi thực hiện dịch vụ thanh toán ngân hàng vừa đ
óng vai trò trung gian thanh toán
vừa là người kiểm soát quá trình thanh toán, vì vậy các sai sót trong khâu thanh toán do
11
ngân hàng thực hiện là rất ít xảy ra, đồng thời còn ngăn ngừa những tiêu cực xảy ra trong
thanh toán.
1.3.3 Dịch vụ chuyển tiền
Ngân hàng nhận chuyển tiền để chuyển tiền từ địa phương khác ở trong nước hoặc
từ nước này sang nước kháctheo yêu cầu của người chuyển tiền. Nhịp sống hiện đại đòi
hỏi cách chuyển tiền do ngân hàng thực hiện, việc chuyể
n tiền nhanh chóng và chính xác
với hệ thống trang thiết bị hiện đại cho phép các ngân hàng thực hiện việc chuyển tiền
nhanh trong nước và quốc tế đã và đang đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
1.3.4 Dịch vụ ủy nhiệm chi định kỳ (Standing order)
Ủy nhiệm chi: là một hình thức thanh toán khá phổ biến trong môi trường kinh tế
đăng ký làm các loại thẻ; tư vấn địa chỉ mua sắm hàng hóa và thanh toán dịch vụ bằng
thẻ, thanh toán tiền điện, nước, điện thoại, cước phí Internet, phí bảo hiểm… hoặc chuyển
khoản...
1.3.8 Dịch vụ bảo hiểm
Bảo hiểm được coi là dịch vụ tài chính, là một hoạt động dịch vụ
của ngân hàng
thương mại (NHTM), khi NHTM làm đại lý bảo hiểm, thành lập công ty liên doanh bảo
hiểm, hay thành lập công ty con kinh doanh trong lĩnh vực bảo hiểm trực thuộc.
NHTM cũng có thể tham gia kinh doanh trong lĩnh vực bảo hiểm thông qua hình
thức đầu tư vốn mua cổ phần, trở thành cổ đông chính trong các công ty bảo hiểm.
Bảo hiểm cũng là đối tác cạnh tranh của NHTM, bởi vì lĩnh vực kinh doanh này
thu hút một lượng vốn nhàn rỗi khá l
ớn của dân cư. Các công ty kinh doanh bảo hiểm là
đối tác kinh doanh của NHTM, khi tổ chức này đầu tư vốn vào NHTM dưới các hình
thức tiền gửi, mua trái phiếu, tín phiếu hay uỷ thác đầu tư. Hoạt động bảo hiểm có mối
quan hệ mật thiết với hoạt động của NHTM, bởi vì nó làm cho hoạt động của NHTM trở
nên an toàn hơn, dù trong lĩnh vực cho vay vốn, đầu tư vốn, hay thẻ tín dụng, thuê
mua,…
Nói tóm lại, b
ảo hiểm là một loại hình dịch vụ tài chính trong nền kinh tế, có thể là
một nghiệp vụ của NHTM, nhưng phổ biến là các công ty, tổng công ty, tập đoàn kinh
13
doanh bảo hiểm riêng. Đối với các công ty bảo hiểm đây là một loại hình kinh doanh rủi
ro. Còn đối với các tổ chức và cá nhân mua bảo hiểm thì đó là một công cụ phòng ngừa
rủi ro. Bảo hiểm đã có lịch sử hình thành và phát triển từ lâu trên thế giới.
1.3.9 Dịch vụ ngân hàng trên thị trường chứng khoán
Môi giới chứng khoán: Môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian hoặc
đại diện mua, bán chứng khoán cho khách hàng để
Với dịch vụ này, NHTM là cầu nối giữa đối tượng thừa vốn và đối tượng cần vốn
để họ tìm đến với nhau.
Theo Quyết định số 351/2004/Q
Đ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước, môi giới tiền
tệ được xác định “là hoạt động cung ứng dịch vụ của các tổ chức tín dụng để dàn xếp, tạo
điều kiện cho các giao dịch bao gồm các giao dịch vay, cho vay, nhận tiền gửi, gửi tiền;
mua, bán giấy tờ có giá; mua, bán ngoại tệ và các giao dịch khác giữa các tổ chức tín
dụng, các tổ chức tài chính nước ngoài, có thu phí môi giới”.
1.3.13 Dịch vụ mua bán ngoại tệ
NHTM tham gia mua bán ngoại tệ cho chính họ khi thực hiện mục tiêu kinh
doanh hay mua bán thay cho khách hàng khi thực hiện vay trò môi giới.
¾ Với mục tiêu kinh doanh: NHTM mua bán thường xuyên trên thị trường
nhằm kiếm lời từ chênh lệch giữa giá bán ra và giá mua vào ngoại tệ.
¾ Với vai trò môi giới: NHTM tham gia trên thị trường bằng tư cách là trung
gian trong các giao dịch mua bán hoặc mua bán thay cho người khác nhằm thu hoa hồng
trong từng giao dịch.
Các hoạt động cơ bản:
¾ Mua và bán ngoại tệ vớ
i đối tác / khách hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu muốn
mua và bán của đối tác/ khách hàng;
¾ Mua và bán ngoại tệ với đối tác nhằm điều chỉnh trạng thái ngoại hối của
đồng tiền đó của Ngân hàng để giảm thiểu rủi ro.
¾ Mua và bán ngoại tệ giữa hội sở với Chi nhánh, phòng giao dịch nhằm thỏa
mãn nhu cầu muồn mua và bán của Chi nhánh, phòng giao dịch.
15
1.3.14 Dịch vụ thanh toán quốc tế
Trong thanh toán quốc tế, các nhà xuất nhập khẩu không sử dụng tiền mặt
mà sử dụng các phương tiện thanh toán thay cho tiền mặt.
thương mại tại Việt Nam vẫn đang thận trọng và dè dặt khi tung ra những sản phẩm dịch
vụ mới. Cụ thể, đối với dịch vụ PC-banking, trên thị trường mới chỉ có vài ngân hàng
thương mại cung cấp dịch vụ ngân hàng tại nhà “home-banking” (Vietcombank,
Incombank, ACB, Eximbank ...) và 2 ngân hàng nước ngoài là ANZ và Citibank cung
cấp. Dịch vụ Phone-banking, có các ngân hàng cung cấp là VCB, ACB, Techcombank,
HSBC, ANZ và Citibank… Dịch vụ Mobile-banking thì có ngân hàng Incombank, ACB
và Techcombank…, ngoài ra, các ngân hàng khác chỉ mới dừng lại ở việc thiết lậ
p các
trang web chủ yếu để giới thiệu ngân hàng và cung cấp thông tin dịch vụ. Riêng Ngân
hàng Nông nghiệp và PTNTVN đang triển khai thử nghiệm dựán E-banking. Bên cạnh
đó, để phục vụ cho hệ thống thanh toán cho TMĐT, VASC đã xây dựng cổng thanh toán
VASC Payment để làm cơ sở cho hệ thống thanh toán qua mạng Internet và hệ thống
quản lý chứng chỉ số - VASC CA (Certificate Authority), để cung cấp chữ ký điện tử và
chứng nhận điện tử
để làm cơ sở pháp lý cho giao dịch điện tử, tạo niềm tin cho khách
hàng cũng như nhà cung cấp dịch vụ, là xương sống cho sự phát triển thương mại điện tử
trong thời gian tới.
1.3.15.3 Các thành phần của E-banking
1.3.15.3.1 Internet banking
Dịch vụ Internet Banking là dịch vụ ngân hàng mà khách hàng giao dịch với ngân
hàng thông qua Internet. Khách hàng có thể kiểm tra các thông tin về tài khoản, số dý,
tiền gửi, tiền vay và thực hiện các giao dịch nhý chuyển tiền, thanh toán hóa đ
õn... Hiện
tại, ở Việt Nam đã có một số ngân hàng thử nghiệm và đýa vào phục vụ khách hàng dịch
vụ này nhý: BIDV, Vietcombank, Vietinbank, ACB, Techcombank. Tuy nhiên, với tính
chất bảo mật không cao bằng dịch vụ ngân hàng tại nhà hoặc Kiosk-banking, dịch vụ
Internet-banking vẫn còn đýợc cung cấp hạn chế và đòi hỏi quá trình xác nhận giao dịch
phức tạp hơn.
¾ Ưu điểm của Internet Banking:
- Tiết kiệm chi phí, giả
ng hoặc thông qua nhân viên tổng đài.
¾ Ýu điểm của Phone Banking:
- Đầu Tư ít
- Thuận lợi cho khách hàng
- Tãng tính cạnh tranh giữa các ngân hàng
18
- Là một phần của hệ thống e-banking
1. 3.15.3.3 Mobile phone banking:
Cùng với sự phát triển của mạng thông tin di động, dịch vụ ngân hàng tại Việt
Nam cũng đã nhanh chóng ứng dụng những công nghệ mới này.
Mobile - banking là một kênh phân phối sản phẩm dịch vụ ngân hàng qua hệ thống mạng
điện thoại di động. Về nguyên tắc, đây chính là quy trình thông tin được mã hoá, bảo mật
và trao đổi giữa trung tâm xử lý của ngân hàng và thiế
t bị di động của khách hàng
(ĐTDĐ, Pocket PC, Palm…).
Dịch vụ này đã được Ngân hàng Á Châu và Ngân hàng kỹ thương triển khai trong
vài năm gần đây, và các ngân hàng khác cũng đã và đang bắt đầu xây dựng hệ thống và
cung ứng dịch vụ Mobile-banking do tính chất thuận tiện, nhanh chóng đặc trưng của nó.
Dịch vụ thanh toán thông qua hệ thống Mobile-banking: Khách hàng có thể sử
dụng dịch vụ này để thanh toán tiền mua sắm hàng hoá dịch vụ tại các siêu th
ị, nhà hàng,
trang web bán hàng trên mạng…Khi khách hàng gửi tin nhắn yêu cầu thanh toán theo
mẫu có sẵn, ngân hàng sẽ gửi tin nhắn để xác nhận giao dịch và thực hiện việc trả tiền
cho các đại lý. Bên cạnh đó, khách hàng còn có thể sử dụng dịch vụ này để thanh toán
hoá đơn (điện, nước, điện thoại và điện thoại di động…) hay thậm chí có thể giao dịch
chứng khoán qua ĐTDD chỉ bằng vài tin nhắn dơn giản.
Giao dịch chứng khoán trên Mobile - banking: Khách hàng đến Công ty chứng
khoán ACBS đăng ký sử dụng dịch vụ và thực hiện giao dịch qua các tin nhắn theo mẫu.
1.3.15.3.4 PC banking (Home banking):
dịch ngoài giờ làm việc, ngoài ngân hàng và khả năng tự phục vụ.
• Theo thời gian, các tổ chức đã chủ động kết nối hệ thống ATM với nhau tạo
nên một mạng ATM khu vực. Hiện nay tất cả các máy ATM của tất cả các ngân hàng đã
kết nối với nhau, cho phép khách hàng có thể rút ti
ền ở bất cứ máy ATM nào.
¾ Với NHTM:
9 Giảm chi phí in ấn các loại giấy tờ
9 Đáp ứng nhu cầu thuận tiện cho khách hàng
9 Tăng doanh số
9 Tạo ưu thế cạnh tranh
9 Tăng hình ảnh của ngân hàng
9 Giảm lượng tiền mặt được sử dụng.
20
Nhược điểm:
9 Tăng chi phí lắp đặt, vận hành
9 Đe doạ sự an toàn do lỗi kĩ thuật hệ thống
9 Mối quan hệ trực tiếp giữa khách hàng và ngân hàng bị hạn chế.
21
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ E-
BANKING TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH:
2.1 Tổng quan thị trường dịch vụ ngân hàng TP Hồ Chí Minh
2.1.1 Cơ sở pháp lý
1.LuậtGiao dịch điện tử của Quốc hộiNýớc Cộng hòa Xã hộiChủ nghĩa ViệtNam số
51/2005/QH11 ban hành ngày 29/11/2005.Nghịđịnh của Chính phủsố 57/2006/NĐ-CP
ngày 9/6/2006 về Thýõng mạiđ
iện tử.
2.Quyếtđịnh số 04/2006/QĐ-NHNN ban hành Quy chế an toàn,bảo mậthệthống công
nghệ thông tin trong ngành Ngân hàng.
2.2.1 Ngân hàng Ngoại thương Vietcombank
Ngày 01 tháng 04 năm 1963, NHNT chính thức được thành lập theo Quyết định số
115/CP do Hội
đồng Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 10 năm 1962 trên cơ sở tách ra
từ Cục quản lư Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương (nay là NHNN). Theo Quyết
định nói trên, NHNT đóng vai trò là ngân hàng chuyên doanh đầu tiên và duy nhất của
Việt Nam tại thời điểm đó hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bao gồm cho vay tài
trợ xuất nhập khẩu và các dịch vụ kinh tế đối ngoại khác (vận tải, bảo hiểm...), thanh toán
quốc tế
, kinh doanh ngoại hối, quản lư vốn ngoại tệ gửi tại các ngân hàng nước ngoài,
làm đại lư cho Chính phủ trong các quan hệ thanh toán, vay nợ, viện trợ với các nước xã
hội chủ nghĩa Ngày 21 tháng 09 năm 1996, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ,
Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc thành lập lại NHNT theo
mô hình Tổng công ty 90, 91 được quy định tại Quyết định s
ố 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng
03 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ.
Trải qua gần 45 năm xây dựng và trưởng thành, tính đến thời điểm cuối năm 2006,
NHNT đã phát triển lớn mạnh theo mô hình ngân hàng đa năng.
Hiện nay, Vietcombank đang thực hiện các dịch vụ E-banking sau:Internet
Banking, SMS Banking, Phone Banking, VCB-Money, VCB-eTour, VCB-eTopup.
Vietcombank cung cấp các dịch vụ cho từng loại Ebanking như sau:
VCB-iB@nking (Internet banking):
• Truy vấn thông tin
• Thanh toán chuyển khoản trong hệ thống Vietcombank
• Chuyển ti
ền
23
SMS B@nking (Mobile Banking)
• Truy vấn thông tin
tin theo cú pháp để kiểm tra tài khoản, chuyển tiền, hỏi thông tin về lãi suất và tỷ
giá hối đoái.v.v...
Momo:
nạp tiền điện thoại, thanh toán hoá đơn như ADSL hoặc cước trả sau , mua
hàng trực tuyến di động và nhiểu tiện ích khác …mọi lúc, mọi nơi.
ATM Online:
xem thông tin tóm tắt tài khoản ATM, vấn tin số dư tài khoản ATM,
vấn tin lịch sử giao dịch ATM và đăng kư dịch vụ thông báo biến động số dư tài
khoản ATM qua SMS Banking thông qua mạng Internet toàn cầu.
Dịch vụ iPay cuả Vietinbank dự kiến sẽ thay thế cho 2 dịch vụ Internet Banking và
ATM online, vì dịch vụ này sẽ được nâng cấp và bao hàm cả hai dịch vụ trên.
2.2.3 Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Agribank
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Vi
ệt Nam,
đến nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Agribank là ngân
hàng thưõng mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt
Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Agribank là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân
viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng. Tính đến tháng 12/2009, tổng nguồn
vốn cuả Agribank là 434.331 tỷ đồng.
Agribank là ngân hàng đầu tiên hoàn thành Dự án Hiện đạ
i hóa hệ thống thanh
toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng Thế giới tài trợ. Agribank là một
trong số các ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lư lớn nhất Việt Nam với 1.034 ngân
hàng đại lư tại 95 quốc gia và vùng lãnh thổ (tính đến tháng 12/2009).
Agribank chỉ cung cấp dịch vụ Internet Banking với các chức nãng còn rất hạn
chế, như: Truy vấn thông tin tài khoản, Lệnh giao dịch thanh toán: thanh toán hoá đõn và
chuyển khoản trong hệ thống Agribank và Dịch vụ khác (tuy nhiên chưa được phong
phú)
hơ
n 15 cổ đông nước ngoài nắm giữ 30% vốn cổ phần.