1
Bùi Thị Ngọc Mai
LỜI MỞ ĐẦU
Bước vào thế kỷ 21, với những thành tựu đã đạt được từ công cuộc
đổi mới toàn diện đất nước, nền kinh tế Việt nam đang tạo ra những bước
phát triển vững chắc trên con đường hội nhập và phát triển. Cùng với sự
phát triển của đất nước, ngành Ngân hàng Việt nam đã có những bước
phát triển vượt bậc. Hệ thống Ngân hàng đã được đổi mới từ cơ cấu tổ
chức đến các hoạt động kinh doanh. Các nghiệp vụ ngân hàng ngày càng
được mở rộng và phát triển đa dạng.
Bên cạnh các nghiệp vụ truyền thống, ngân hàng ngày càng phát
triển thêm các nghiệp vụ ngân hàng hiện đại phù hợp với xu hướng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá và một trong những nghiệp vụ đó chính là nghiệp vụ
bảo lãnh ngân hàng.
Nghiệp vụ bảo lãnh đã ra đời và đi vào hoạt động. Cho đến nay, đã
trở thành một trong những nghiệp vụ mạnh nhất của ngân hàng trong xu
hướng toàn cầu hoá về các nghành đầu tư, tín dụng, thương mại
Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng chỉ mới xuất hiện trong những năm
gần đây, nhưng nó đã phát huy được vai trò hết sức to lớn. Đặc biệt, khi
nền kinh tế nước ta còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình huy động
vốn, thiếu thiết bị công nghệ hiện đại, uy tín trên thị trường thế giới còn
chưa cao. Bảo lãnh ngân hàng là một nghiệp vụ còn mới mẻ, nên trong
quá trình thực hiện còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc, đôi khi còn gây
ra tổn thất cho chính bản thân ngân hàng. Chính vì vậy mà việc áp dụng
1
1
2
Bùi Thị Ngọc Mai
nghiệp vụ bảo lãnh trong hoạt động của ngân hàng còn bị hạn chế chưa
phát huy được hết vai trò của nó.
Nhận thức được tầm quan trọng của nghiệp vụ bảo lãnh đối với
tâm. Chỉ cần một bên không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình thì chắc
chắn sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của đối tác, đặc biệt là trong quan hệ
kinh tế. Trong khi đó, quan hệ kinh tế chỉ diễn ra lành mạnh khi các bên
thực hiện đúng nghĩa vụ của mình. Vì vậy, các bên tham gia quan hệ
kinh tế đều muốn có sự đảm bảo bằng uy tín hay tài sản của bên thứ ba
về việc thực hiện nghĩa vụ của đối tác. Sự đảm bảo của bên thứ ba đó
gọi là bảo lãnh.
Có hai hình thức bảo lãnh chủ yếu:
- Bảo lãnh đối nhân: được áp dụng chủ yếu đối với các quan hệ phi tài
sản trong các lĩnh vực hình sự, tố tụng hình sự, chế tài hành chính và
quan hệ phi tài sản trong dân sự.
3
3
4
Bùi Thị Ngọc Mai
- Bảo lãnh đối vật: được áp dụng chủ yếu trong quan hệ kinh tế và dân
sự có yếu tố tài sản, với sự đảm bảo rằng nếu bên được bảo lãnh không
thực hiện nghĩa vụ thì bên bảo lãnh phải đền bù cho bên nhận bảo lãnh
với số tiền được thỏa thuận từ trước.
Như vậy, bảo lãnh là sự cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo
lãnh về việc đảm bảo sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh
khi họ không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ của mình trong hợp
đồng.
Ngày 26/6/2006 NHNN đã ra quyết định số 26/2006/QĐ-NHNN ban
hành quy chế mới về bảo lãnh ngân hàng. Quy chế này thay thế quy chế
“Bảo lãnh ngân hàng” được ban hành theo quyết định số 283/2000/QĐ-
NHNN14 ngày 25/08/2000 của thống đốc ngân hàng nhà nước và theo
quyết định số 386/2001/QĐ-NHNN ngày 11/04/2001 của thống đốc Ngân
hàng Nhà nước về việc sửa đổi một số điều trong quy chế Bảo lãnh đã chỉ
rõ:
nam, hộ kinh doanh cá thể. Ngân hàng sẽ không được bảo lãnh đối với
những người như sau: Thành viên Hội đồng quản trị, ban kiểm soát, Tổng
5
5
6
Bùi Thị Ngọc Mai
Giám đốc (Phó Giám đốc) của các tổ chức tín dụng; cán bộ, nhân viên
của chính tổ chức tín dụng đó thực hiện nhiệm vụ thẩm định, quyết định
bảo lãnh: bố; mẹ; vợ; chồng; con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban
kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám
đốc).
“Bên nhận bảo lãnh” là các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có
quyền thụ hưởng các cam kết bảo lãnh của các tổ chức tín dụng.
“Cam kết bảo lãnh” là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo
lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho
khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết với
bên nhận bảo lãnh.
“Hợp đồng bảo lãnh” là văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và
bên nhận bảo lãnh hoặc giữa tổ chức tín dụng, bên nhận bảo lãnh, khách
hàng và các bên có liên quan (nếu có) về việc tổ chức tín dụng sẽ thực
hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực
hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo
lãnh.
1.1.1.2 Đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng
1.1.1.2.1 Bảo lãnh ngân hàng là mối quan hệ đa phương
Để tiến hành được một nhiệp vụ bảo lãnh ngân hàng, thông thường
không chỉ có ngân hàng và người được bảo lãnh tham gia mà cón có
6
6
7
lãnh do bên được bảo lãnh đóng. Bảng cân đối tài sản chưa hề bị thay đổi,
do vậy nghiệp vụ bảo lãnh được coi là một hoạt động ngoại bảng. Bảng
cân đối tài sản chỉ thay đổi khi ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối
với bên nhận bảo lãnh, khi đó ngân hàng sẽ phải chuyển một phần nguồn
vốn dùng để cho vay sang hay phải huy động từ các nguồn khác. Nếu bên
được bảo lãnh chưa hoàn trả này số tiền ngân hàng trả thay thì sẽ phải
tiến hành nhận nợ.
1.1.1.3 Chức năng của bảo lãnh ngân hàng
1.1.1.3.1 Bảo lãnh được dùng như một công cụ đảm bảo
Mục đích quan trọng của hoạt động bảo lãnh ngân hàng chính là
cung cấp cho bên nhận bảo lãnh một khoản bồi hoàn tài chính trong
trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm điều khoản được ghi nhận trong
cam kết bảo lãnh. Đó là một hình thức bảo đảm cho bên nhận bảo lãnh và
thường do bên nhận bảo lãnh yêu cầu bên được bảo lãnh phải đề nghị
ngân hàng bảo lãnh. Trong thực tế, bên nhận bảo lãnh không mong muốn
nhận được tiền bảo lãnh, họ mong muốn bên được bảo lãnh thực hiện
đúng nghĩa vụ của mình. Họ chỉ coi bảo lãnh như một công cụ để bảo
đảm an toàn cho mình khi có sự cố vi phạm hợp đồng của bên được bảo
8
8
9
Bùi Thị Ngọc Mai
lãnh và bên được bảo lãnh cũng không muốn chuyện đó xảy ra vì khi
thiệt hại do không đúng trong hợp đồng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt
động sản xuất kinh doanh. Vì vậy, bảo lãnh ngân hàng được dùng như một
công cụ bảo đảm.
1.1.1.3.2 Bảo lãnh được dùng như một công cụ đôn đốc hoàn thành hợp
đồng
Sau khi ngân hàng phát hành cam kết bảo lãnh đối với bên nhận bảo
lãnh, nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng, chỉ cần bên được bảo lãnh
Trên đây là những chức năng quan trọng nhất của bảo lãnh ngân
hàng. Nó có tác động to lớn đến tất cả các chủ thể tham gia hoạt động bảo
lãnh cả trên phương diện nghĩa vụ và quyền lợi.
1.1.1.4 Vai trò của bảo lãnh ngân hàng
1.1.1.4.1 Đối với nền kinh tế
Bảo lãnh ngân hàng được coi là một công cụ quan trọng được sử
dụng ngày càng rộng rãi để trợ giúp cho các hoạt động kinh tế. Bảo lãnh
ngân hàng đáp ứng nhu cầu về vốn của nền kinh tế để phát triển kinh tế
đất nước.
10
10
11
Bùi Thị Ngọc Mai
Bảo lãnh ngân hàng tạo điều kiện cho các chủ đầu tư thực hiện vay
vốn trong và ngoài nước, đáp ứng nhu cầu về vốn, phục vụ cho đầu tư
phát triển. Đối với một doanh nghiệp không phải là khách hàng truyền
thống, thì việc xin vay vốn đặc biệt là với số vốn xin vay lớn, rất ít khi
được ngân hàng cho vay. Do ngân hàng chưa chắc chắn được rằng doanh
nghiệp có khả năng trả được nợ hay không. Trong khi việc dùng tài sản
cầm cố hay thế chấp để xin vay không phải lúc nào cũng dễ đối với các
doanh nghiệp. Do vậy, dịch vụ bảo lãnh ra đời đã đảm bảo việc hoàn trả
vốn vay, còn bên có nhu cầu vay vốn sẽ có nhiều cơ hội có được nguồn
vốn để đầu tư sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả kinh tế cao, tạo ra
nhiều công ăn việc làm góp phần ổn định xã hội làm cho nền kinh tế phát triển.
1.1.1.4.2 Đối với ngân hàng
Hiện nay, hệ thống ngân hàng đã được đổi mới toàn diện từ nội dung
hoạt động cho đến cơ cấu tổ chức, đa dạng hoá các nghiệp vụ ngân hàng,
nhằm tăng doanh thu, nâng cao thu nhập từ các dịch vụ trong đó có dịch
vụ bảo lãnh. Bảo lãnh ngân hàng góp phần tăng cường mối quan hệ chặt
hành một bảo lãnh.
12
12
13
Bùi Thị Ngọc Mai
Ta có mô hình như sau:
NH phát hành
bảo lãnh
NH thông báo
Bên được
bảo lãnh
Bên nhận
bảo lãnh
(2)
(3)
(1)
(4)
(5)
Trong đó:
(1) Là thoả thuận giữa bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh. Bên
được
bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh ký kết hợp đồng.
(2) Bên được bảo lãnh yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành một
bảo lãnh ngân hàng.
13
13
14
Bùi Thị Ngọc Mai
(3) Ngân hàng phát hành sẽ phát hành một thư bảo lãnh cho người thụ
bảo lãnh
Bên được bảo lãnh
Bên nhận bảo lãnh
(1)
(2)
(3)
(4)
Trong đó:
(1) Bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh ký kết hợp đồng.
(2) Bên được bảo lãnh đề nghị ngân hàng phục vụ mình yêu cầu một
ngân
15
15
16
Bùi Thị Ngọc Mai
hàng khác tại quốc gia của bên nhận bảo lãnh phát hành bảo lãnh.
(3) Ngân hàng thứ 2 phát hành bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh.
(4) Ngân hàng phát hành thanh toán cho bên nhận bảo lãnh.
Sau khi ngân hàng phát hành thanh toán cho bên nhận bảo lãnh,
ngân hàng phát hành yêu cầu ngân hàng bảo lãnh đối ứng hoàn trả lại số
tiền mà họ đã thanh toán cho bên nhận bảo lãnh và ngân hàng phát hành
đối ứng yêu cầu bên được bảo lãnh phải hoàn trả số tiền bảo lãnh.
1.1.2.1.3 Bảo lãnh được xác nhận
Là bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng phát hành cho bên nhận
bảo lãnh về việc đảm bảo khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của tổ
chức tín dụng được xác nhận bảo lãnh. Trường hợp bên được xác nhận
bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình
đã cam kết với bên nhận bảo lãnh thì bên xác nhận bảo lãnh phải thực
hiện nghĩa vụ thay cho bên được xác nhận bảo lãnh.
1.1.2.1.4 Đồng bảo lãnh
lượng xây lắp đã hoàn thành, chủ đầu tư sẽ giữ lại một tỷ lệ phần trăm
nhất định số tiền phải thanh toán trong một khoảng thời gian nhất định để
17
17
18
Bùi Thị Ngọc Mai
đảm bảo chất lượng công trình. Thay vào số tiền đó chủ đầu tư có thể yêu
cầu một bảo lãnh chất lượng công trình.
1.1.2.2.6 Bảo lãnh bảo hành
Đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ bảo hành của bên được bảo lãnh
với bên nhận bảo lãnh. Loại bảo lãnh này thường được sử dụng khi mua
bán, lắp đặt máy móc, thiết bị hoặc dây chuyền sản xuất.
1.1.2.2.7 Bảo lãnh hải quan
Khi hàng hoá thuộc diện tạm nhập tái xuất như nhập để dự hội chợ,
triển lãm, nhà thầu nhập máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động xây
lắp. Bên nhập khẩu phải tạm nộp thuế nhập khẩu và được hoàn lại khi tái
xuất. Bên nhập khẩu có thể không nộp thuế nhập khẩu và sử dụng bảo
lãnh hải quan để đảm bảo việc tái xuất này.
1.1.2.2.8 Bảo lãnh vay vốn
Là bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng phát hành cho bên nhận
bảo lãnh về việc cam kết trả nợ thay cho khách hàng trong trường hợp
khách hàng không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ, đúng hạn.
1.1.2.2.9 Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm
Là bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng phát hành về việc đảm
bảo khách hàng thực hiện đúng các thỏa thuận về chất lượng của sản
phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trong trường hợp
khách hàng bị phạt tiền do không thực hiện đúng các thỏa thuận trong
18
18
20
Bùi Thị Ngọc Mai
Trung gian
Người mua / Người bán
Trong thương mại quốc tế, hàng hoá có thể phải qua nhiều khâu trung
gian trước khi đến người mua cuối cùng. Trong mỗi khâu, nghĩa vụ
thanh toán hoặc nghĩa vụ thực hiện hợp đồng có thể được bảo đảm
bằng một bảo lãnh riêng biệt.
Hoặc:
Ngân hàng
Ngân hàng
Ngân hàng
Người mua cuối cùng
Trung gian
Người mua / Người bán
Người bán đầu tiên
Trung gian
Người mua / Người bán
20
20
21
Bùi Thị Ngọc Mai
1.1.2.3 Căn cứ vào tính chất bảo lãnh
1.1.2.3.1 Bảo lãnh truyền thống
Trong bảo lãnh truyền thống, bên bảo lãnh chỉ thanh toán khi có sự
vi phạm nghĩa vụ của bên được bảo lãnh đối với bên hưởng và có thiệt
hại thực tế phát sinh. Bên thụ hưởng có nghĩa vụ phải chứng minh với
bên phát hành bảo lãnh khi yêu cầu đòi tiền. Bên thụ hưởng có thể chứng
minh việc vi phạm nghĩa vụ của bên được bảo lãnh và thiệt hại thực tế
được những chứng từ phù hợp với điều khoản và điều kiện của bảo lãnh.
Trong thương mại quốc tế có nhiều hình thức đảm bảo việc thực
hiện nghĩa vụ cam kết của các bên liên quan. Một hình thức lâu đời là
đảm bảo bằng tiền mặt. Ví dụ, người mua có thể đặt cọc cho người bán để
thể hiện ý chí mua hàng của mình, chủ đầu tư có thể giữ lại một phần tiền
phải thanh toán cho nhà thầu để đảm bảo cho chất lượng của công trình.
Tiền đặt cọc giúp cho người bán có ngay nguồn tài chính cần thiết để bù
22
22
23
Bùi Thị Ngọc Mai
đắp những thiệt hại phát sinh từ sự vi phạm nghĩa vụ của người mua theo
hợp đồng đã ký kết. Tiền giữ lại giúp chủ đầu tư có nguồn tài chính để
khắc phục những sự cố của công trình đã được bàn giao. Tuy nhiên, hình
thức giữ tiền mặt có nhược điểm lớn là gây tồn đọng vốn. Một công ty có
thể đồng thời tham gia nhiều giao dịch. Số tiền đặt cọc sẽ ảnh hưởng tiêu
cực tới nguồn vốn lưu động của công ty. Xuất phát từ thực tiễn đó, các
ngân hàng đã đưa ra sản phẩm bảo lãnh trả ngay cam kết thanh toán ngay
cho người hưởng số tiền của bảo lãnh khi được yêu cầu. Người hưởng chỉ
phải xuất trình những chứng từ quy định trong thư bảo lãnh. Chứng từ mà
người hưởng phải xuất trình khi đòi tiền rất đơn giản. Trong nhiều trường
hợp người hưởng chỉ cần xuất trình một yêu cầu đòi tiền bằng văn bản là
đủ, không cần bất kỳ một chứng từ nào khác để chứng minh sự vi phạm
của bên được bảo lãnh cũng như thiệt hại (nếu có). Như vậy, đối với
người hưởng bảo lãnh trả tiền ngay có giá trị như tiền đặt cọc vì thủ tục
đòi tiền đơn giản cộng với uy tín của ngân hàng phát hành. Thay vì trực
tiếp giữ tiền người hưởng nhờ ngân hàng giữ hộ. Bên được bảo lãnh cũng
được lợi vì không bị đọng vốn. Trong đa số trường hợp bên được bảo
lãnh sử dụng hạn mức tín dụng do ngân hàng cấp để phát hành bảo lãnh
và trả một khoản phí nhỏ cho ngân hàng phát hành bảo lãnh.
25
Bùi Thị Ngọc Mai
tiến hành nếu có sự xác nhận của của bên thứ 3 nên nó đảm bảo tính
khách quan.
Tuy nhiên nó gây bất lợi khá lớn cho bên nhận bảo lãnh do thời gian
thanh toán bị kéo dài. Vì để được bồi thường bên nhận bảo lãnh phải đề nghị
bên thứ ba xác nhận việc vi phạm của bên được bảo lãnh, mà điều này lại mất
rất nhiều thời gian.
Hiện nay, Việt nam đang trên đà phát triển nhu cầu sử dụng vốn rất
lớn trong khi đó nguồn vốn trong nước còn bị hạn chế. Mà các doanh
nghiệp thì rất cần vốn để đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh,
nâng cao lợi nhuận. Vì vậy mà hoạt động bảo lãnh của các ngân hàng
thương mại có ý nghĩa quan trọng.
1.1.3 NỘI DUNG CỦA BẢO LÃNH NGÂN HÀNG
1.1.3.1 Nội dung thư và hợp đồng bảo lãnh
1.1.3.1.1 Thư bảo lãnh
Thư bảo lãnh là cam kết đơn phương bằng văn bản của TCTD về
việc TCTD sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi
khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với
bên nhận bảo lãnh.
1.1.3.1.2 Hợp đồng bảo lãnh
Hợp đồng bảo lãnh do tổ chức tín dụng bảo lãnh, khách hàng được
bảo lãnh và các bên có liên quan thỏa thuận bao gồm các nội dung sau:
- Tên, địa chỉ của tổ chức tín dụng và khách hàng.
25
25