Sáng kiến kinh nghiệm vận dụng một số công thức để giải nhanh bài tập trắc nghiệm trong hóa học vô cơ - Pdf 33

”VẬN DỤNG MỘT SỐ CÔNG THỨC ĐỂ GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ”
===========================================================================================

MỤC LỤC TRA CỨU
Nội dung chính
Mục lục tra cứu
LÝ LỊCH
Tài liệu tham khảo và các từ viết tắt
A .PHẦN I- MỞ ĐẦU
I
Đặt vấn đề
II
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
III
Phương pháp nghiên cứu
B. PHẦN II- NỘI DUNG
I
Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
II Cơ sở thực tiễn
III
Nội dung thực hiện
1/
Những nội dung chính của đề tài.
2/
Biện pháp thực hiện
2.1 Dạng I: Oxit bazơ tác dụng với chất khử
2.2 Dạng II. Kim loại tác dụng với nước
2.3 Dạng III. Kim loại tác dụng với dung dịch axit
2.4 Dạng IV. Oxit bazơ tác dụng với dung dịch axit
2.5 Dạng V. Muối tác dụng với dung dịch axit
C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

43
44
44

LÝ LỊCH

Họ và tên: Nguyễn Đăng Nam
Sinh ngày: 10/11/1978
Trình độ chuyên môn: ĐHSP Hóa học
=======================================================================================
GV: NGUYỄN ĐĂNG NAM – THCS LIÊU XÁ

1


”VẬN DỤNG MỘT SỐ CÔNG THỨC ĐỂ GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ”
===========================================================================================

Đơn vị công tác: Trường THCS Liêu Xá
Điện thoại : 0978031424

Sáng kiến kinh nghiêm:
“VẬN DỤNG MỘT SỐ CÔNG THỨC ĐỂ GIẢI NHANH BÀI TẬP
TRẮC NGHIỆM TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ”

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa và sách bài tập hóa học lớp 8; lớp 9 - Nhà xuất bản giáo dục
năm 2012 - Tác giả Lê Xuân Trọng
2. Những chuyên đề hay và khó hóa học THCS –Nhà xuất bản giáo dục năm
2008 – Tác giả Hoàng Thành Chung

THPT

Hóa học
Bài tập hóa học
Giáo viên
Học sinh
Công thức hóa học
Dung dịch
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông

A. PHẦN I- MỞ ĐẦU
I- ĐẶT VẤN ĐỀ.
Hóa học là môn khoa học thực nghiệm thuộc hệ thống các môn khoa học tự
nhiên. Ở bậc phổ thông môn hóa học có mục đích trang bị cho học sinh (HS) hệ
thống kiến thức cơ bản bao gồm các kiến thức về chất, cấu tạo, phân loại và tính
chất của chất… Qua đó HS có thể vận dụng vào trong đời sống và sản xuất cũng
như giải bài tập tính toán trong hóa học.
Từ năm 2007, Bộ Giáo Dục Đào Tạo đã áp dụng đại trà việc đổi mới kiểm tra
đánh giá chất lượng học sinh bằng hình thức trắc nghiệm. Đối với một số dạng bài
=======================================================================================
GV: NGUYỄN ĐĂNG NAM – THCS LIÊU XÁ

3


”VẬN DỤNG MỘT SỐ CÔNG THỨC ĐỂ GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ”
===========================================================================================

tập nếu học sinh chỉ áp dụng theo phương pháp thông thường thì mất rất nhiều



”VẬN DỤNG MỘT SỐ CÔNG THỨC ĐỂ GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ”
===========================================================================================

- Nghiên cứu kĩ SGK hóa học lớp 8, 9 và các sách tham khảo về phương pháp
giải bài tập. Tham khảo các tài liệu của đồng nghiệp.
- Làm các cuộc khảo sát trước và sau khi sử dụng đề tài này, trao đổi ý kiến
học hỏi kinh nghiệm của một số đồng nghiệp
- Sử dụng một số phương pháp thống kê toán học trong việc phân tích kết quả
thực nghiệm sư phạm.

B. PHẦN II- NỘI DUNG
I. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
1. Mục đích :
- Nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy - học hóa học.
- Giúp cho học sinh hiểu và nắm được các công thức, các cách làm nhanh
một số dạng bài tập tính toán về axit, kim loại và oxit bazơ. Từ đó giúp HS có kĩ
năng giải nhanh một số dạng bài tập hóa học.
- Phát huy tính tích cực và tạo hứng thú cho học sinh trong học tập đặc biệt
là bài tập trắc nghiệm trong giải bài tập hóa học.
- Là tài liệu rất cần thiết cho học sinh học trên lớp, ôn thi học sinh giỏi khối
9 và giúp học sinh ôn thi vào lớp 10 THPT.
2. Nhiệm vụ:
- Nêu được những cơ sở lí luận về việc lập công thức và phương pháp giải
nhanh một số bài toán hóa học, nêu ra một số phương pháp, công thức cụ thể và áp
dụng vào mỗi bài cụ thể.
- Từ việc nghiên cứu vận dụng đề tài, rút ra bài học kinh nghiệm để phát
triển thành diện rộng, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy đặc biệt là việc bồi
dưỡng học sinh giỏi.

chất hóa học của phản ứng là đã có thể vận dụng công thức hoặc phương pháp bảo
toàn khối lượng để làm bài mà không cần viết đầy đủ các PTHH xảy ra.
- Đề tài còn là tiền đề giúp cho HS có phương pháp giải mới: Phương pháp
bảo toàn electron, phương pháp bảo toàn nguyên tố, phương pháp tăng giảm khối
lượng …..mà HS sẽ được học ở bậc THPT.
- Có thể áp dụng cho học sinh đại trà, các đối tượng học sinh khá giỏi và
=======================================================================================
GV: NGUYỄN ĐĂNG NAM – THCS LIÊU XÁ

6


”VẬN DỤNG MỘT SỐ CÔNG THỨC ĐỂ GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ”
===========================================================================================

còn có thể dùng cho các học sinh khối THPT hoặc giáo viên có thể tham khảo.
3/ Điểm hạn chế của đề tài
- Đề tài chưa xây dựng thành các phương pháp giải cụ thể chỉ dừng lại ở
việc xây dựng công thức cho từng dạng và áp dụng công thức để làm bài tập
- Đề tài khó áp dụng vào việc giảng dạy trực tiếp trên lớp mà chủ yếu áp
dụng vào việc bồi dưỡng, phụ đạo học sinh ngoài giờ hoặc bồi dưỡng đội tuyển
HSG.
- Đề tài chỉ đề cập chủ yếu về dạng bài tập hỗn hợp kim loại, hỗn hợp oxit
bazơ, với một số cách giải nhanh cho từng dạng bài.
- Vì đề tài áp dụng chủ yếu cho đối tượng HS bậc THCS nên công thức
thường khó xây dựng.
VD: như gốc sunfat ở bậc THPT được viết SO 42- nhưng ở bậc THCS thì
không viết được, dẫn đến việc lý giải để xây dựng công thức còn dài.

III. NỘI DUNG THỰC HIỆN

to
Fe2O3 + 3CO →
2Fe + 3CO2
to
Từ 2 PTHH trên ta có PTHH tổng quát : RxOy + yCO →
xR + yCO2 (*)

R là những kim loại sau Al trong dãy hoạt động hóa học của kim loại
Nhận xét: - Phản ứng (*) có thể viết gọn như sau: [O]oxit + CO → CO2
→ mR = moxit – m[O] trong oxit

- Từ phản ứng (*) ta thấy nCO = nCO2 = n[ 0 ] trong oxit
BÀI TẬP MINH HỌA
Bài 1. Để khử hoàn toàn 17,6g hỗn hợp Fe, FeO, Fe 2O3, Fe3O4 cần vừa đủ 2,24 lít
CO(đktc). Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là:
A. 15g.

B. 16g.

C. 18g.

D. 15,3g.

Nhận xét: Nếu vận dụng cách làm thông thường theo kiểu làm tự luận: Đặt ẩn,
lập PTHH sau đó lập hệ phương trình để tìm ẩn thì sẽ không cho kết quả chính xác
vì bài cho biết có 2 dữ kiện trong khi đó có 4 ẩn lên không thể lập hệ phương trình
được.
Bài làm
Cần nhớ: Oxit bazơ tác dụng với khí CO thì nCO = nCO2 = n[ 0 ] trong oxit
nCO2 =


Bài làm
→ CO 2
Phản ứng khử oxit bởi CO có thể hiểu là: CO + [O]oxit 

Trước là 44,8g oxit sau thu được 40g chất rắn. Vậy lượng chất rắn sau phản
ứng bị giảm . ∆m rắn giảm = m O (trong oxit) = 44,8 – 40 = 4,8g
⇒ nO =

4,8
= 0,3 mol
16

Mà nCO = nCO2 = n[ 0 ] trong oxit
⇒ VCO = 0,3× 22,4 = 6,72 lít. Chọn đáp án B

Bài 3 Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp
rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH) 2 thì tạo
thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là
A.1,12 lít

B.0,896 lít

C.0,448 lít

D.0,224 lít

Bài làm
- Sản phẩm khí sinh ra là CO2. Dẫn vào dd Ca(OH)2 dư có phương trình:

B. 4 g

C. 4,6g

D. 8,4 g

Bài 2. Cho khí CO khử hoàn toàn hỗn hợp FeO, Fe 2O3, Fe3O4 thấy có 4,48 lít khí
CO2 đktc thoát ra. Thể tích khí CO tham gia phản ứng là:
A. 0,224 lít

B. 0,448 lít

C. 0,672 lít

D. 4,48 lít

Bài 3. Khử 4,64g hỗn hợp X gồm FeO, Fe 3O4, Fe2O3 có số mol bằng nhau bằng
CO thu được chất rắn Y. Khí thoát ra sau phản ứng được dẫn vào dung dịch
Ba(OH)2 dư thu được 1,79g kết tủa. Khối lượng của chất rắn Y là:
A. 4,48g

B. 4,84g

C. 4,40g

D. 4,68g

ĐÁP ÁN BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 1. Đáp án C Bài 2. Đáp án B Bài 3. Đáp án A
2/ Trường hợp 2: Oxit bazơ tác dụng với khí H2


Bài làm
=======================================================================================
GV: NGUYỄN ĐĂNG NAM – THCS LIÊU XÁ

10


”VẬN DỤNG MỘT SỐ CÔNG THỨC ĐỂ GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ”
===========================================================================================

* Cách 1. Với bài tập này HS không cần viết PTHH mà chỉ cần nhớ phản ứng cho
oxit bazơ tác dụng với kim loại thì nH 2 = nH 2O = n[ 0 ]
nH =
2

1,792
= 0,08mol ⇒ n[ O ]
22,4

trong oxit

trong oxit

= 0,08 mol.

mO = 0,08.16 = 1,28g
Mà moxit = mkim loại + moxi ⇒ mkim loại = moxit –moxi
= 4,72-1,28= 3,44. Chọn đáp án D
nH =


moxi = moxit – mkim loại

= 24 – 17,6 = 6,4 g
nO =

6,4
= 0,4mol
16

Khi oxit bazơ tác dụng với H2 thì nH 2 = nH 2O = n[ 0 ]

trong oxit

Mà nO trong oxit = 0,4 mol ⇒ n H = 0,4 mol
2

V H = 0,4. 22,4 = 8,96 lít. Chọn đáp án C
2

Bài 3: Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H 2 đi qua một ống đựng
16,8 gam hỗn hợp 3 oxit: CuO, Fe 3O4, Al2O3 nung nóng, phản ứng hoàn toàn. Sau

=======================================================================================
GV: NGUYỄN ĐĂNG NAM – THCS LIÊU XÁ

11


”VẬN DỤNG MỘT SỐ CÔNG THỨC ĐỂ GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ”


0,32
= 0,02 mol
16

)

+ n H 2 = 0,02 mol .

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
moxit = mchất rắn + 0,32





16,8 = m + 0,32



m = 16,48 gam.

Vhh (CO+H 2 ) = 0,02 × 22,4 = 0,448 lít. Chọn đáp án D
BÀI TẬP CỦNG CỐ

Bài 1. Thổi rất chậm 2,24 lít (đktc) một hỗn hợp khí gồm CO và H 2 qua một ống
sứ đựng hỗn hợp Al2O3, CuO, Fe3O4, Fe2O3 có khối lượng là 24 gam và nung
nóng. Sau khi kết thúc phản ứng khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là
A. 22,4 gam.



C. 4,8 g

D. 4,64 g

Bài 4.Thổi một luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng hỗn hợp hai oxit Fe 3O4 và
CuO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,32 gam hỗn hợp
kim loại. Khí thoát ra đưa vào bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư thấy có 5 gam kết
tủa trắng. Tính khối lượng hỗn hợp hai oxit kim loại ban đầu?
A. 2,13g

B. 1,23g

C. 3,12g

D. 2,53g

ĐÁP ÁN BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 1. Đáp án A Bài 2. Đáp án B Bài 3. Đáp án D Bài 4. Đáp án C
2.2. DẠNG 2. KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI NƯỚC
Một số kim loại kiềm: Na, K, Ba, Ca … tác dụng với H2O → dd kiềm và H2
VD:

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

Nhận xét: - Điểm giống nhau ở các phản ứng trên: n H O = nOH trong bazơ = 2 n H 2
2

- Nếu lấy hóa trị của kim loại (gọi là a) nhân (số mol kim loại) = 2 số mol H2

22,4

Cần nhớ rằng các kim loại kiềm khi tác dụng với nước thì nOH trong bazơ= 2 n H 2 mà
n H 2 = 0,02 ⇒ nOH trong bazơ= 2.0,02 = 0,04 mol
mbazơ= mkim loại + mOH = 1,83 + 0,04.17 = 2,51 g.. Chọn đáp án B
Bài 2. Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm
IIA tác dụng hết với H2O (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc). Hai kim loại đó là
(cho Be = 9, Mg = 24, Ca = 40, Sr = 87, Ba = 137)
A. Be và Mg.

B. Mg và Ca.

C. Sr và Ba.

D. Ca và Sr.

Bài làm
nH =
2

0,672
= 0,03mol
22,4

Vận dụng công thức a. nKL = 2 nH2 ⇒ n kim loại=
MM =

2.0,03
= 0,03mol
2

1
.0,04 = 0,02 mol
2

V H 2 = 0,02 .22,4 = 0,448 lít. Chọn đáp án D
BÀI TẬP CỦNG CỐ
=======================================================================================
GV: NGUYỄN ĐĂNG NAM – THCS LIÊU XÁ

14


”VẬN DỤNG MỘT SỐ CÔNG THỨC ĐỂ GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ”
===========================================================================================

Bài 1. Cho 0,6 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IA
tác dụng hết với H2O (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc). Hai kim loại đó là:
(cho Li = 7, Na= 23, K = 39; Ca = 40)
A. Li và Na.

B. Li và K

C. Na và K.

D. Ca và K

Bài 2. Cho 1,77 g hỗn hợp Ca và Ba tác dụng hết với nước, sau phản ứng thu được
2,27g hỗn hợp 2 bazơ Ca(OH)2 và Ba(OH)2.Thể tích khí H2 sinh ra ở đktc là:
A. 0,224 lít


2Na + 2HCl 
→ MgCl2 + H2
Mg + 2HCl 
→ 2AlCl3 + 3H2
2Al + 6HCl 

* Nhận xét:
- Qua 3 PTHH trên ta thấy điểm giống nhau của 3 phản ứng là:
ngốc Cl = nHCl = 2n H (*)
2

=======================================================================================
GV: NGUYỄN ĐĂNG NAM – THCS LIÊU XÁ

15


”VẬN DỤNG MỘT SỐ CÔNG THỨC ĐỂ GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ”
===========================================================================================

Từ (*) có thể áp dụng định luật bảo toàn khối lượng tính được khối lượng
của muối khi biết khối lượng của kim loại và lượng HCl hoặc lượng H2.
- Cứ 1 mol H2 sinh ra thì có 2 mol gốc axit (gốc clorua) tao ra, mà 2 mol gốc
clorua = 71g. Do vậy có thể tính được khối lượng của muối clorua bằng công
thức:

mmuoái clorua = mKLpöù + 71.nH 2
BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bài 1: Cho 0,52 gam hỗn hợp hai kim loại Mg và Fe tan hoàn toàn trong dd HCl,


→ MgCl2 +
xmol
→ FeCl2

2ymol

H2 (1)
x mol

+

H2 (2)

ymol

Theo bài ra ta có: mMg + mFe = 0,52

ymol
hay 24x + 56y = 0,52 (*)

Theo phương trình (1) và (2): x + y = 0,015(mol) (**)
Giải (*) và (**) lập hệ phương trình :

24 x + 56 y = 0,52

 x + y = 0,015
Giải hệ phương trình trên được x = 0,01; y = 0,005
Thay x,y vào phương trình (1) và (2) ->



mmuoi = mKL + m HCl −mH 2
= 0,52 + 0,03.36,5 − 0,015.2 = 1,585 g
Chọn đáp án B
Cách 4: Cần nhớ: Khi cho kim loại tác dụng với dd axit HCl thì
ngốc Cl = nHCl = 2n H mà n H = 0,015(mol ) → nCl = 2.0,015 = 0,03 mol
2

2

mmuối = m kim loại + mgốc axit
→ m muối = 0,52 + 0,03. 35,5= 1,585 (g). Chọn đáp án B

* Nhận xét: Nếu làm theo cách thông thường thì HS mất nhiều thời gian và
HS phải biết cách lập PTHH và lập hệ phương trình và giải hệ phương trình. Với
cách 2,3,4 thì HS không cần lập phương trình hóa học và hệ phương trình mà chỉ
áp dụng công thức có thể cho ngay đáp án chính xác
Bài 2. Cho 14,5 gam hỗn hợp 3 kim loại Mg; Fe và Zn tác dụng vừa đủ với 300ml
dung dịch HCl 2M.
a/ Thể tích khí H2 thu được ở đktc là:
A. 2,24 lít

B. 22,4 lít

C. 4,48 lít

D. 6,72 lít

b/ Khối lượng muối clorua thu được sau phản ứng là:
A. 21,6g

nHCl →nH 2 = .0,6 =0,3mol
2
2

V H 2 = 0,3.22,4 = 6,72 lít. Chọn đáp án D

b/ Tính được số mol của H2 = 0,3 mol
Vận dụng công thức mmuoái clorua = mKLpöù + 71.nH 2
mmuối clorua= 14,5 + 71.0,3 = 35,8 gam. Chọn đáp án C
Bài 3. Hoà tan 13,4 gam hỗn hợp gồm ba kim loại Mg, Fe, và Al vừa đủ trong
dung dịch HCl, kết thúc phản ứng cô cạn dung dịch thu được 48,9 gam muối khan.
Thể tích khí H2 thu được ở đktc là:
A. 4,48 lít

B. 6,72 lít

C. 8,96 lít

D. 11,2 lít.

* Nhận xét: Bài tập này cho biết khối lượng kim loại phản ứng và khối lượng
muối sinh ra, yêu cầu tính thể tích khí H 2. Nếu HS vận dụng cách giải thông
thường bằng cách lập hệ phương trình hoặc phương pháp đại số thì không cho kết
quả đúng.
Bài làm
* Cách 1.

mmuối = m kim loại + mgốc axit → m gốc axit = mmuối - m kim loại
mgốc Cl = 48,9 – 13,4 = 35,5 gam
35,5

nH 2 =

mmuôiclorua − mkimloai
71

48,9 − 13,4
= 0,5mol
71

V H 2 = 0,5 . 22,4 = 11,2 lít. Chọn đáp án C

Bài 3: Cho 1,04 gam hỗn hợp hai kim loại A và B chưa rõ hóa trị tan hoàn toàn
trong dung dịch HCl loãng, dư thấy thoát ra 0,672 lít khí (đktc). Tính tổng khối
lượng muối clorua thu được sau phản ứng là:
A. 1,5g

B. 1,585g

C. 1,78g

D. 3,17 g

Bài làm
0,672

* Cách 1. VH = 22,4 = 0,03(mol )
2

n HCl = 2n H 2 = 0,03.2 = 0,06( mol )
Theo định luật bảo toàn khối lượng:

B. 17,1 gam

C. 3,42 gam

D.34,2 gam

Bài 2. Cho 5 gam hỗn hợp 3 kim loại Mg, Zn, Fe tác dụng hết với dd HCl thấy
thoát ra 0,56 lít khí ở đktc. Khối lượng muối clorua thu được trong dd là:
A. 15,5 gam

B. 14,65 gam

C. 6,775 gam

D. 12,5 gam

Bài 3. Cho 12,1 gam hỗn hợp Zn và Fe tác dụng vừa đủ với m gam dd HCl 7,3%.
Cô cạn dd sau phản ứng được 26,3 g muối.
a/ Giá trị của m là:
A. 100 gam

B. 130 gam

C. 146 gam

D. 200 gam

C. 0,56 lít

D. 6,72 lít


=======================================================================================
GV: NGUYỄN ĐĂNG NAM – THCS LIÊU XÁ

20


”VẬN DỤNG MỘT SỐ CÔNG THỨC ĐỂ GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ”
===========================================================================================

- Cứ 1 mol H2 sinh ra thì có 1 mol gốc axit (gốc sunfat) tao ra, mà khối lượng 1
mol gốc sunfat = 96 gam. Do vậy có thể tính được khối lượng của muối sunfat

mmuoái sunfat = mKLpöù + 96.nH 2

bằng công thức:

BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1 Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng
vừa đủ dd H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dd chứa m gam muối.
Giá trị của m là
A. 10,27.

B. 9,52.

C. 8,98.

D. 7,25.

Nhận xét: Vì đầu bài cho biết có 2 giữ kiện nhưng lại có 3 ẩn, nếu áp dụng cách

nhanh
=======================================================================================
GV: NGUYỄN ĐĂNG NAM – THCS LIÊU XÁ

21


”VẬN DỤNG MỘT SỐ CÔNG THỨC ĐỂ GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ”
===========================================================================================

Bài làm
* Cách 1: Áp dụng công thức mmuoái sunfat = mKLpöù + 96.nH 2

→ nH 2 =
nH 2 =

mmuôisunfat − mkimloai
96

86,6 −29
=0,6mol
96

V H 2 = 0,6. 22,4 = 13,44 lít. Chọn đáp án B

* Cách 2 . Từ công thức mmuối = m kim loại + mgốc axit => mgốc axit = mmuối – mkim loại

m gôcSO4

nSO4

Áp dụng công thức mmuoái clorua = mKLpöù + 71.nH

2

và mmuoái sunfat = mKLpöù + 96.nH 2

ta có: m = 7,74 + 0,5.( 1.35,5 + 0,28.96) = 38,93 gam => chọn A
=======================================================================================
GV: NGUYỄN ĐĂNG NAM – THCS LIÊU XÁ

22


”VẬN DỤNG MỘT SỐ CÔNG THỨC ĐỂ GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ”
===========================================================================================

BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 1. Hòa tan hoàn toàn 1,75g hỗn hợp ba kim loại Zn, Fe,Al vào dd H 2SO4 loãng
thấy thoát ra 1,12 lít khí H 2 (đktc). Cô cạn dd sau phản ứng thu được bao nhiêu
gam muối khan?
A. 4,66g

B. 6,55g

C. 9,7g

D. 7,9g

Bài 2 Cho 1,04g hỗn hợp hai kim loại tan hoàn toàn trong dung dịch H 2SO4 loãng
dư thoát ra 0,672 lít khí H2 (đktc). Khối lượng hỗn hợp muối sunfat khan là:

Na2O + H2SO4 

Na2SO4 + H2O


MgO + H2SO4 

MgSO4 + H2O

→ Fe2(SO4)3 + 3H2O
Fe2O3 + 3H2SO4 

Nhận xét:- Các phảng ứng hóa học trên có điểm giống nhau là n H 2 SO4 = n H 2O
- Khi chuyển từ oxit thành muối sunfat, thì cứa 1 mol H 2SO4 tham gia phản
ứng thì khối lượng muối tăng:
∆m↑= 80gam→ (R + 96) gam 
→ 1 mol H2O sinh ra hoặc 1
( R + 16) gam 
mol H2SO4 tham gia phản ứng . Từ đó có công thức:
=======================================================================================
GV: NGUYỄN ĐĂNG NAM – THCS LIÊU XÁ

23


”VẬN DỤNG MỘT SỐ CÔNG THỨC ĐỂ GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ”
===========================================================================================

mmuoái sunfat = moxit + 80.nH 2 SO4
BÀI TẬP VẬN DỤNG

B. 32,5g

C. 64g

D. 48g

Bài làm
* Cách 1.

n H 2 SO4 = 0,3.2 = 0,6 mol
mmuoái sunfat = moxit + 80.nH 2 SO4

Áp dụng công thức:


m oxit = m muối sunfat – 80. n H SO
2

4

= 80 - 80.0,6 = 32 g. Chọn đáp án A
* Cách 2. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
=======================================================================================
GV: NGUYỄN ĐĂNG NAM – THCS LIÊU XÁ

24


”VẬN DỤNG MỘT SỐ CÔNG THỨC ĐỂ GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ”
===========================================================================================

Bài 3. Hòa tan hoàn toàn 3,61g hỗn hợp gồm ZnO; CuO; MgO và Fe2O3 cần 150
ml dd H2SO4 0,4M. Cô cạn dd sau phản ứng thu được lượng muối sunfat là:
A. 8,41 g

B. 8,14g

C, 4,18g

C. 4,81g

ĐÁP ÁN BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 1. Đáp án C Bài 2. Đáp án C Bài 3. Đáp án A
→ Muối clorua + H2O
2/ Trường hợp 2: Oxit bazơ + dd HCl 

VD:


Na2O + HCl 

NaCl + H2O

→ MgCl2 + H2O
MgO + 2HCl 
→ 2FeCl3 + 3H2O
Fe2O3 + 6HCl 

Nhận xét:- Các phảng ứng hóa học trên có điểm giống nhau là

nHCl = 2nH 2O và n H O = n[ O ]


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status