Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện chi lăng, tỉnh lạng sơn giai đoạn 2012 2014 - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------

-----------

PHẠM TUẤN ANH
Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN CHI LĂNG, TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2012 - 2014”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trường

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2011 - 2015

Giảng viên hướng dẫn

Thái nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên

Phạm Tuấn Anh


ii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Chi Lăng năm 2014 ........... 47
Bảng 4.2: Kết quả giao đất theo đối tượng sử dụng huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng
Sơn giai đoạn 2012 – 2014.............................................................................. 48
Bảng 4.3: Kết quả giao đất theo mục đích sử dụng huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng
Sơn giai đoạn 2012 – 2014.............................................................................. 49
Bảng 4.4: Kết quả giao đất phục vụ mục đích công cộng huyện Chi Lăng, tỉnh
Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2014 ..................................................................... 51
Bảng 4.5: Kết quả giao đất cho các dự án huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn giai
đoạn 2012 - 2014 ............................................................................................. 52
Bảng 4.6: Kết quả cho thuê đất theo mục đích sử dụng huyện Chi Lăng, tỉnh
Lạng Sơn giai đoạn 2012 – 2014 .................................................................... 54
Bảng 4.7: Kết quả cho thuê đất theo mục đích sử dụng huyện Chi Lăng, tỉnh
Lạng Sơn giai đoạn 2012 – 2014. ................................................................... 55


iii

DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: Kết quả giao đất theo mục đích sử dụng huyện Chi Lăng giai đoạn
2012 – 2014 ..................................................................................................... 50
Hình 4.2: Kết quả giao đất phục vụ mục đích công cộng huyện Chi Lăng giai


Thông tư

4



Quyết định

5

CT

Chỉ thị

6

TN&MT

Tài nguyên và Môi trường

7

UBND

Ủy ban nhân dân

8

HĐND


Hợp tác xã

14

ANTT

An ninh trật tự

15

QSDĐ

Quyền sử dụng đất


v

MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài .................................................... 2
1.2.1. Mục đích.................................................................................................. 2
1.2.2. Yêu cầu .................................................................................................... 2
1.2.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................ 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.1.1. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai .............................................. 4
2.1.2. Các căn cứ pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất.......................... 7
2.2. Một số quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật về công tác giao

Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn. ................................................................................ 27
3.3.3. Đánh giá kết quả công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Chi
Lăng, tỉnh Lạng Sơn. ....................................................................................... 28
3.3.4. Khó khăn, tồn tại và một số giải pháp khắc phục trong công tác giao đất,
cho thuê đất trên địa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn. ............................ 28
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 28
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 28
3.4.2. Phương pháp đối soát thực địa .............................................................. 28
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 28
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 29
4.1. Sơ lược tình hình cơ bản của huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn ................ 29
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 29
4.2 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA HUYỆN CHI
LĂNG - TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 ................................. 41


vii

4.2.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai của huyện Chi Lăng - tỉnh Lạng
Sơn................................................................................................................... 41
4.3. Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn
giai đoạn 2012 - 2014. ..................................................................................... 48
4.3.1. Công tác giao đất huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 –
2014 ................................................................................................................. 48
4.3.2. Công tác cho thuê đất huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 –
2014 ................................................................................................................. 54
4.4.1. Những khó khăn, tồn tại ........................................................................ 55
4.4.2. Nguyên nhân và một số giải pháp khắc phục ....................................... 56
PHẦN 5: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ........................................................... 58
5.1. Kết luận .................................................................................................... 58

để phát triển kinh tế là vô cùng cấp thiết. Vì vậy, đánh giá công tác giao đất,
cho thuê đất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất và có ý nghĩa vô cùng quan
trọng trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.


2

Xuất phát từ những vấn đề cấp thiết nêu trên và dựa vào tình hình thực
tế, đồng thời được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên,
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự hướng dẫn của thầy
giáo TS. Phan Đình Binh, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công
tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn giai
đoạn 2012 - 2014”.
1.2. Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài
1.2.1. Mục đích
- Tìm hiểu các quy định của Nhà nước, các cấp, các ngành và địa
phương về công tác giao đất, cho thuê đất.
- Kết quả việc thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn
huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 – 2014.
- Đánh giá mặt tích cực và hạn chế của công tác giao đất, cho thuê đất
trên địa bàn huyện, từ đó đưa ra các giải pháp thích hợp, góp phần thực hiện
tốt công tác giao đất, cho thuê đất tại huyện.
1.2.2. Yêu cầu
- Nắm vững các quy định của Nhà nước đối với công tác giao đất, cho
thuê đất.
- Số liệu, tài liệu thu thập và sử dụng trong đề tài phải chính xác, khách
quan và trung thực.
- Đánh giá một cách chính xác kết quả giao đất, cho thuê đất của huyện
từ khi thực hiện luật đất đai 2003 và 2013.
- Đưa ra những đề xuất, góp ý phù hợp với tình hình thực tế ở

trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
7. Thống kê, kiểm kê đất đai.
8. Quản lý tài chính về đất đai.
9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị
trường bất động sản.
10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất.
11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về
đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.


5

12. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
13. Quản lý các dịch vụ công về đất đai. (Luật Đất đai, 2003)[9].
2.1.1.2. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật đất đai 2013
Theo Luật Đất Đai 2013 có 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai như sau:
1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện văn bản đó.
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính.
3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra
xây dựng giá đất.

xóa bỏ bao cấp trong quản lý, sử dụng đất đai thông qua các quy định thu hẹp
các trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất
có thu tiền sử dụng đất, chuyển cơ bản sang áp dụng hình thức thuê đất; thực
hiện cơ chế đấu giá quyền sử dụng đất khi giao đất có thu tiền sử dụng đất,
cho thuê đất.
2. Về căn cứ giao đất, cho thuê đất
Điều 52 Luật Đất đai năm 2013 quy định cụ thể việc giao đất, cho thuê
đất phải căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện.
3. Về điều kiện giao đất, cho thuê đất
Đây là điểm mới trong Luật Đất đai năm 2013 so với Luật Đất đai năm
2003. Luật Đất đai năm 2003 chỉ nêu lên căn cứ giao đất, cho thuê đất chứ
không đặt ra điều kiện cho chủ thể xin giao đất, xin thuê đất.
Từ những nội dung trên có thể đưa ra một số kết luận sau:


ii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Chi Lăng năm 2014 ........... 47
Bảng 4.2: Kết quả giao đất theo đối tượng sử dụng huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng
Sơn giai đoạn 2012 – 2014.............................................................................. 48
Bảng 4.3: Kết quả giao đất theo mục đích sử dụng huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng
Sơn giai đoạn 2012 – 2014.............................................................................. 49
Bảng 4.4: Kết quả giao đất phục vụ mục đích công cộng huyện Chi Lăng, tỉnh
Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2014 ..................................................................... 51
Bảng 4.5: Kết quả giao đất cho các dự án huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn giai
đoạn 2012 - 2014 ............................................................................................. 52
Bảng 4.6: Kết quả cho thuê đất theo mục đích sử dụng huyện Chi Lăng, tỉnh
Lạng Sơn giai đoạn 2012 – 2014 .................................................................... 54
Bảng 4.7: Kết quả cho thuê đất theo mục đích sử dụng huyện Chi Lăng, tỉnh

Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;


9

- Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45 về thu tiền sử
dụng đất;
2.2. Một số quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật về công tác
giao đất, cho thuê đất
2.2.1. Khái niệm về giao đất, cho thuê đất
a. Theo Luật Đất đai 2003
“Nhà nước giao đất là việc nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết
định hành chính cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng đất” (Luật Đất Đai, 2003)[9].
“ Nhà nước cho thuê đất là việc nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng
hợp đồng cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng” ( Luật Đất Đai, 2003)[9].
b.. Theo Luật Đất đai 2013
Khái niệm về giao đất, cho thuê đất của Luật Đất đai 2013 không có gì
thay đổi so với Luật Đất đai 2003.
2.2.2. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất
a. Theo Luật Đất đai 2003
“Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng khu đô
thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xét duyệt.
Nhu cầu sử dụng đất được thể hiện trong các dự án đầu tư, đơn xin giao
đất, cho thuê đất” (Luật Đất đai, 2003)[9].
b. Theo luật đất đai 2013
“Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt.
Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê

đ) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:


11

a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với
hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương
mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;
b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử
dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
4. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này
không được ủy quyền (Luật Đất đai 2013)[10].
2.4. Hạn mức giao đất
2.4.1. Hạn mức giao đất nông nghiệp
2.4.1.1. Hạn mức giao đất nông nghiệp theo Luật Đất đai 2003
Điều 70 Luật đất đai 2003 quy định về hạn mức giao đất nông nghiệp
như sau:
1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm
muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá ba héc ta đối với mỗi loại đất.
2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân
không quá mười héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không
quá ba mươi héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
3. Hạn mức giao đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất cho mỗi hộ gia
đình, cá nhân không quá ba mươi héc ta đối với mỗi loại đất.

hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 héc ta.
5. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất
chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản
xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn
mức giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và không tính vào hạn
mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1,
2 và 3 Điều này.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc,
đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa
vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt.
6. Hạn mức giao đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm,
trồng rừng, nuôi trồng thủy sản, làm muối thuộc vùng đệm của rừng đặc dụng
cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2,
3, 4 và 5 Điều này.


14

7. Đối với diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử
dụng ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì hộ gia
đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử
dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình,
cá nhân.
Cơ quan quản lý đất đai nơi đã giao đất nông nghiệp không thu tiền sử
dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi hộ gia đình, cá nhân đó đăng ký hộ khẩu thường trú để tính hạn mức giao
đất nông nghiệp.
8. Diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân do nhận chuyển
nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận

có thẩm quyền quyết định thu hồi đất theo quy định của Luật này và phải thực
hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đối
với trường hợp phải giải phóng mặt bằng (Luật Đât đai 2013)[10].
2.5.1.2. Giao đất không thu tiền sử dụng đất
Theo điều 54 Luật đất đai 2013 quy định việc giao đất không thu tiền sử dụng
như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định
tại Điều 129 của Luật này;
- Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất
là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc
phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích
kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định
tại khoản 4 Điều 55 của Luật này;


16

- Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng
công trình sự nghiệp;
- Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án
của Nhà nước;
- Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất
phi nông nghiệp quy định tại Điều 159 của Luật này (Luật Đất đai 2013)[10].
2.5.1.3. Giao đất có thu tiền sử dụng đất
Theo điều 55 Luật đất đai 2013 quy định về việc giao đất có thu tiền sử dụng
đất như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;
- Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà
ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;


Nghị định

2

CP

Chính phủ

3

TT

Thông tư

4



Quyết định

5

CT

Chỉ thị

6

TN&MT


Giải phóng mặt bằng

12

TĐC

Tái định cư

13

HTX

Hợp tác xã

14

ANTT

An ninh trật tự

15

QSDĐ

Quyền sử dụng đất


Trích đoạn TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA HUYỆN CH Công tác cho thuê đất huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 – Nguyên nhân và một số giải pháp khắc phục
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status