r
J$át) eáú tĩtltt tốt nạhiỂặt
r
J$át) eáú tĩtltt tốt nạhiỂặt
Qlgugễn trưởng ri)uotnf
LỜI Mỏ ĐẦU
Phân tích hoạt động giao nhận vận tải giúp Công ty AA đánh giá quá trình
hình thành và kết quả kinh doanh của mình , phát triển những khả năng tiềm
tàng thúc đẩy việc đa dạng hoá các loại hình giao nhận vận tải , sử dụng hợp lý
lao động, làm tăng lợi nhuận..
Trong thời đại hiện nay - Thời đại kinh tế thị trường mở cửa. Việc mở rộng
quan hệ kinh tế giữa các nước trên thế giới và đặc biệt là các nước trong khu vực
Đông Nam
trongviệc
đó phân
có Việt
kinh tế xuyên
phát triển
Thôngá qua
tíchNam,
hoạt nhằm
động mục
Giao đích
nhậnthúc
vận đẩy
trong việc
chỉsựđạo
vàđổi,
lãnhhợp
đạotáchoạt
sản các
xuấtnước
kinhnên
doanh
củagiao
côngthông
ty . vận
Nó
tải,
dịch
vụ
Cảng
biển
,
Cảng
hàng
không
phát
triển
mạnh
nhằm
phục
vụ
cho
luôn đi song hành với từng bước phát triển của Công ty TNHH Giao nhận vậnviệc
doanh nghiệp, thúc đẩy Doanh nghiệp phát triển.
Chương II: Hoạt động giao nhận vận tải tại Công ty TNHH Giao nhận vận
tải AA.
Để thực hiện được mục tiêu đó thì không thẻ thiếu được nhiệm vụ đánh giá
phân tích hoạt động Giao nhận vận tải một cách thường xuyên . Phân tích hoạt
động giao nhận vận tải là một hệ thống liên quan tới việc nghiên cứu các mối
quan hệ phụ thuộc của các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa với hoạt động vận
tải dựa trên các tài liệu nghiên cứu thông tin kinh tế nhằm đánh giá đúng đắn và
khách quan tìm hiểu việc thực hiện các kế hoạch đầu tư , kế hoạch phát triển giao
2
r
J$át) eáú tút nụíiìêp
Qlgưụễn t7rtt’ồ'itạ rOu()tHỊ
NỘI DUNG
CHƯƠNG Ị: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN VÂN TẢI AA
I/ QUÁ TRÌNH HỈNH THÀNH VÀ PHÁT TRĨỂN CỦA CỔNG TY TNHH GNVT AA :
Công ty TNHH Giao nhận vận tải AA được thành lập vào năm 1999 theo
Giấy phép kinh doanh số : 412002198 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hồ
Chí Minh ban hành ngày 12 tháng 09 năm 2000 vói hình kinh doanh : Dịch vụ
giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu , vận chuyển hàng hóa trong và ngoài
nước bằng đường thủy,đường bộ,hàng không ; và số vốn điều lệ là :
2.000.000.000 VND ( hai tỷ đồng )
Ông Trần Quý Dương : giá trị góp vốn là 1.240.000.000 VND(một tỷ
hai trăm bốn mươi triệu đồng).
Đứng đầu công ty là Tổng giám đốc - Ông Trần Quý Dương , người đại
diện pháp lý cũng như người có cổ phần lớn nhất của công ty , chịu trách nhiệm
về mọi hoạt động của Công ty AA.Ông Nick Roney - Giám đốc điều hành chịu
trách nhiệm đưa ra các chính sách phát triển của công ty , quản lý điều hành
chung hoạt động của công ty . Các Trưởng phòng chức năng có trách nhiệm thực
hiện kế hoạch kinh doanh cũng như các công việc liên quan đến nghiệp vụ , chức
năng của từng phòng.
4
r
J$át) eáú tĩtltt tốt nạhiỂặt
Qlgugễn trưởng ri)uotnf
phó giám đốc chịu trách nhiệm và gnhiệp vụ và thương mại.Sau đó là cá bộ phận
nghiệp theo từng loại hình dịch vụ
Với quân số hơn 100 cán bộ công nhân viên lao dộng và làm việc ở 3 văn
phòng khác nhau tại các thành phố lớn ở phí Bắc và phía Nam , Công ty TNHH
GNVT AA đã và đang cung cấp những dịch vụ tốt nhất cho khách hàng
III/ Cơ SỞ VẤT CHẤT CỦA CỔNG TY TNHH GNVT AA:
Công ty có trụ sở chính tại 44 Võ Văn Tần , Phường 6 , Quận 3 , Thành
r
J$át) eáú tĩtltt tốt nạhiỂặt
Qlgugễn trưởng ri)uotnf
Về sở
loạivậthình
tải như
bằngđội
đường
không
chính
lại lý
Cơ
chấtvận
cũng
ngũ hàng
cán bộ
công, AA
nhânLogistics
viên nhiệt
tìnhlàchuyên
của các đã
hãng
hàng
lớn như
BA, CI,
... Dovàkýnâng
hợp cao
tiền
vào
cung cấp dịch vụ của công ty.Với khẩu hiệu luôn tiến về phía trước , Công ty AA
khoảngnăm
500.000
USDtiếp
tiềntụcđặtđàu
cọctưlàm
đạicao
lý. cơ
Bênsởcạnh
đó việc
kho
hàng
vẫn luôn
nâng
vật chất
của liên
cônghệtyvói
, cũng
hàng nội bài cũng như ICD Mỹ Đình để thuê kho bãi cũng như thiết lập tủ lưu
chứng từ hàng nhập được Công ty AA tiến hành trong suốt 5 năm qua.
Vận tải bằng đường biển cũng là thế mạnh của công ty . Với chức năng
NVOCC. AA logistics đã ký hợp đồng đại lý với Honour Lane Shipping Ltd..,Co
có trụ sỏ chính tại Hongkong .Hệ thống đại lý NVOCC có mặt tại 6 nước và vùng
lãnh thổ : Malaysia , Trung Quốc , Việt Nam , Singapore, Hongkong , Đài Loan
với hon 100 vỏ rỗng Container 20 và 40 feet lưu hành , đóng hàng các tuyến nội
76
Qlgugễn trưởng ri)uotnf
Trong vòng 5 năm trở lại đây khối lượng hàng hóa vận tải bằng đường hàng
không của công ty đạt mức tăng dần đều xấp xí 20%.
• Năm 2004 : với việc thúc đẩy công tác Marketing , AA Logistics đã đạt
được khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không cao nhất
tính từ ngày thành lập công ty ( năm 1999) đến năm 2004 . Chi nhánh Hà
Nội đạt mức 300 tấn chiếm 10% tổng khối lượng vận chuyển của toàn
toàn miền bắc .Lần đầu tiên Công ty TNHH GNVT AA đứng trong top 5
các doanh nghiệp vận tải hàng không của miền Bắc.
• Năm : 2005 với mức tăng 20 % , Chi nhánh Hà Nội đạt khối lượng hàng
hóa vận chuyển là 450 tấn chiếm 6% tổng lượng hàng vận chuyển bằng
đường hàng không của toàn miền bắc. Và cũng là lần đầu tiên sản lượng
của 2 chi nhánh là ngang bằng nhau.Đấy là một nỗ lực lớn của cán bộ
công nhân viên cả 2 chi nhánh Hà Nội và Hồ Chí Minh.
• Năm : 2006 cũng với mức tăng là 15% cả 2 chi nhánh , cũng như toàn thể
công ty vẫn giữ cho mình vị trí tốt trên thị trưòng miền Bắc cũng như trên
toàn quốc. Tổng khối lượng hàng đạt được là 550 tấn . Trong đó chi nhánh
Hà Nội đạt 5% so với tổng khối lượng vận chuyển của toàn công ty.
• Năm 2007: là năm mà Công ty TNHH GNVT AA- Chi nhánh Hà Nội đạt
được thành công mỹ mãn trong lĩnh vuẹc vận chuyển bằng đường hàng
không . Tổng khối lượng vận chuyển đã đạt tới 600 tấn .Trong đó khối
lượng vận chuyển chí nhánh Hà Nội một lần nữa ngang bằng với chi
nhánh Hồ Chí Minh chiếm 50% tỷ trọng của cả Công ty và 6% thị trường
miền Bắc .
J$át) eáỡ iHÌn tết ngAiêp
Năm
Qlgugễn trưởng ri)uotnf
• Năm 2004 : Đây năm mà Công ty AA vẫn từng bước xây dựng nền móng
cho dịch vụ vận chuyển đường biển . Khối lượng hàng nguyên công FCL
chỉ đạt 600 TEƯ trong một năm , và đạt 700 CBM (m3) cho dịch vụ hàng
lể LCL . Trong đó chi nhánh Hà Nội chiếm 2% tổng khối lượng vận
chuyển của cả miền bắc tính cả hàng LCL và FCL.
• Năm 2005 : Khối lượng vận chuyển của công ty cũng có bứoc phát triển .
Nhưng sự tăng trưởng trong khối lưọng hàng vận chuyển này cũng đạt
mức trung bình . Tổng khối lượng hàng của chi nhánh Hà Nội FCL đạt
mức 650 TEƯ và khối lượng hàng LCL đạt 750 CBM(m3) tăng 10.5 % so
với năm 2004 có tỷ trọng 2.5% trong tổng lượng hàng vận chuyển của cả
miền bắc.
• Năm 2006 : Là bước khởi động cho sự tăng trưởng đột biến của của lượng
hàng hoá vận chuyển bằng đường biển.Do là đại lý làm chức năng
NVOCC, nên lượng hàng của AA đã tăng mạnh trong năm 2006.Tổng
khối lưọng hàng vận chuyển đạt 900 TEƯ cho hàng FCL và 900 CBM(m3)
cho hàng LCL.Sự tăng trưởng đạt 31% đối với hàng FCL và 20% đối với
hàng LCL.Chí nhánh AA- Hà Nội chiếm tỷ trọng 3.2% tổng khối lượng
11
r
J$át) eáú tĩtltt tốt nạhiỂặt
Qlgugễn trưởng ri)uotnf
•
Năm 2005 : là năm thành lập của bộ phận Logistics.Với kinh nghiệm còn
non trẻ , bộ phận Logistics mới chít trong giai đoạn từng bước nghên cứu
và thiết lập quy trình làm hàng.Bởi vậy trong giai đoạn này khối lượng
giao nhận của bộ phận Logistics chưa cao.Khối lượng hàng FCL và LCL
chỉ đạt mức trung bình là 250 TEƯ và 100 m3 .
•
Năm 2006 : là năm khởi điểm cho sự phất triển của bộ phận Logistics.Với
việc hoàn thiện quy trình làm hàng và việc nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ
công nhân viên,cũng như việc tầu tư về măt co sỏ vật chất ( đội xe vận
chuyển đường bộ được thành lập) khối lượng hàng hóa giao nhận của bộ
phận Logistics đã có bước tăng trưởng tốt. Tổng khối lượng hàng FCL đạt
500 TEU tăng 50 %,khối lượng hàng LCL đạt 300 m3 tăng 200% so với
năm 2005.Bên cạnh sự tăng trưởng của khối lượng hàng hóa,Công ty AAChi nhánh Hà Nội cũng tạo cho mình được mối quan hệ rất tốt với các chi
cục Hải quan có thể kể tới như : Chi cụng Hải quan Nội Bài,Chi cục Hải
quan bắc Thăng Long,Chi cục Hải quan Hải Phòng...
•
Năm 2007 : Với việc đầu tư thêm môt số phương tiện vận tảỉ,khối lượng
hàng hóa giao nhận của bộ phận Logistics cũng tăng mạnh.Sự tăng trưởng
tải đường hàng không luôn ở mức cao và có sự tăng trưởng đều:
• Năm 2004 : Chi nhánh công ty TNHH GNVT AA tại Hà Nội đã đạt mức
doanh thu 450.000 USD cho dịch vụ vận tải hàng không.Doanh thu này
giúp AA đứng top 5 tại thị trường miền bắc chiếm 9% doanh thu của cả
thị trường miền bắc.
• Năm 2005 : Thị trường vận tải hàng không phát triển mạnh mẽ,khối lượng
hàng cũng tăng nhanh.Do vậy doanh thu cảu nganh hàng không nói chung
và doanh thu của AA-Chi nhánh Hà Nội nói riềng tăng mạnh.Chi nhánh
Hà Nội đạt doanh thu 600.000 USD chiếm 10% doanh thu của thị trường
miền bắc.
14
r
J$át) eáú tĩtltt tốt nạhiỂặt
Năm
Qlgugễn trưởng ri)uotnf
• Năm 2007 : là năm thị trường nở rộ cho ngành vận tải.Tổng khối lượng
hàng hóa của cả nước tăng vọt.Doanh thu của các hãng vận tải tăng
cao.Không là một ngoại lệ,AA &Logistics cũng đạt đỉnh điểm về doanh
thu hàng Air đạt 850.000 USD tăng 3% so với năm 2007 chiếm 8.3 % thị
trường miền bắc.
• Năm 2005 : Do đã có kinh nghiệp về thị trường cũng như việc ký hợp
đồng dịch vụ với 2 hãng tầu lớn ( APL và EVERGREEN),công việc của
bộ phận hàng Sea trở nên thuận lới hơn nhiều.Các nhân viên Marketing
của Chi nhánh Hà Nội đã được hỗ trợ nhiều hơn trong công việc.Cho nên
tổng kết cuối năm của Chi nhánh Hà Nội về vận tải đường biển đã đạt mức
tăng trưởng đáng khích lệ.Doanh thu năm 2007 đạt 250.000 USD tăng
40% chiếm 5% thị trường miền bắc.
• Năm 2006 : Công ty thiết lập dịch vụ NVOCC.Khối lượng hàng xuất nhập
cũng tăng cao,doanh thu của công ty một lần nữa được cải thiện.Doanh thu
năm 2006 tăng 2 % chiếm 4% thị trường.
• Năm 2007 : Đỉnh điểm của doanh thu từ dịch vụ vận tải đường biển trong
những năm qua là 2007.Doanh thu đạt tới mức 350.000 USD .AA đã đứng
trong top 10 các công ty có doanh thu cao về hàng Sea(trừ các hãng tàu
lớn) tại thị trường miền bắc và chiếm 4% thị trường.Tỷ lệ tăng trưởng đạt
40%.
• Năm 2008 : Cùng sự suy thoái của nền kinh tế thế giới,lượng hàng vận
chuyển của Công ty AA-Chi nhánh Hà Nội cũng bị sụt giảm.Doanh thu
giamr nhưng cán bộ công nhân viên chi nhánh vẫn duy trì được mức
doanh thu ổn định : 250.000 USD chiếm 3% doanh thu của thị trường.
16
r
J$át) eáú tĩtltt tốt nạhiỂặt
công với nước ngoài.Mặt hàng này thường nhập theo dạng phụ liệu bán
thàh phẩm và xuất thành phăm ra nước ngoài.
•
Mặ hàng thủ công mỹ nghệ : đây là mặt hàng nhẹ,cần chuyển gấp để làm
hàng mẫu,hoặc hàng gửi theo hình thức quà tặng quà biếu.Khối lượng
nhỏ,thường la hàng kích thước như : tranh thêu,vải lụa, túi , bàn ghế mây
tre đan.
•
Mặt hàng thiết bị viến thông, linh kiện máy móc : đây là lọai hàng
nặng.kích cỡ quá khổ và giá trị lô hàng là rất lớn,Không chịu được độ va
đập lớn và và không chịu được đọ an mòn của muối khi vận chuyển bằng
đường biển
•
Hàng Comestics ( Nước hoa mỹ phăm ) : đây là mặt hàng nhẹ,giá trị hàng
cũng cao, nhưng thuộc loại hàng nguy hiểm.Hiện tại các hãng hàng không
đang từ chối làm mặt hàng này.
3.2 Hàng Sea và Logistics :
Ngoài các mặt hàng cùng chủng loại với các mặt hàng vận chuyển bằng
hàng Air , thì mặt hàng chủ yếu Công ty AA hay vận chuyển đươcj chia ra như
sau :
II/ ĐẢNH GIẢ KẾT QUẦ CỦA HOAT ĐỔNG GIAO NHẢN VẤN TẢI:
1. Những thuận lợi :
19
r
J$át) eáú tĩtltt tốt nạhiỂặt
Qlgugễn trưởng ri)uotnf
• Ban giám đốc là người có thâm niên trong ngành luôn đưa ra các chính
sách phát triển đúng đắn trước sự thay đổi của thị trường,cũng như sự thay
đổi của tình hình tài chính trong nước và thế giới.
• Các cán bộ trưởng các phòng ban có kinh nghiệp chuyên môn giỏi xử lý
các tình huống sảy ra trong qua trình vận chuyển,đua ra những phương
thức vận chuyển tốt nhất tiết kiệm thời gian và chi phí cho khách hàng.
• Các nhân viên hiện trường và nhân viên nghiệp vụ : có tinh thần trấch
nhiệm cao,tận tình với công việc,và có quan hệ tốt với cán bộ hải quan,
các nhân viên hãng tầu và hãng hàng không.Điều đó giúp công ty gặp
nhiều thuận lợi cho công biệc.
• Các nhân viên Marketing : nhanh nhẹn, năng động nắm vững tình hình thị
trưòng, có mối quan hệ tốt và khả năng đám phán giỏi.Điều đó tạo cho
Công ty những nguồn hàng bền vững cho dù thị trưòng hàng hoá có di
Về mặt thương mại :Ban giám đốc công ty cũng nhủ chi nhánh Hà Nội
luôn tham gia các buổi meeting,hội thảo do các hiệp hội vận tải tổ chức để
đưa hình ảnh của công ty sâu rộng trong các doanh nghiệp GNVT.Cử cá
cán bộ đi công tác các tỉnh thành phố trong cả nước để xác định nguồn
hàng cũng như xúc tiến mảng thương mại cho công ty.
2. Những khó khăn đang tồn tại
2.1 Khó khân về nhân sự :
•
Cho dù đội ngũ cán bộ công nhân viên là khá đông đao nhưng đôi khi vẫn
thiếu nhân viên khi luợng hàng hóa vận chuyển trong một ngày tăng đột
ngột.Các nhân viên hiện trường tại các sân bay hay cảng còn thiếu.Đôi khi
rơi vào tình trạng thiếu người hỗ trợ vẫn sảy ra.
•
Các cán bộ nghiệp vụ tuy đã được tào tạo nghiệp vụ khá tốt nhưng tính
thực tiễn chua cao.Nhiều lúc chưa nắm bắt được tính chất của một số mặt
hàng và cách thức đóng hàng.Trong quá trình đóng hang còn luống quống
chua tìm ra cách đóng hàn nhanh nhất,an toàn nhất
21
•
Đó là chưa có được kho bãi riêng để khai thác và hoàn thiện hơn loại hình
Thiết lập được đội xe đường bộ : với 15 đầu kéo, ĩ 5 Rơ Mooc,9 xe bán tải
phục vụ tốt chô công việc kinh doanh của công ty,đem lại nguồn thu lớn .
22
r
J$át) eáú tĩtltt tốt nạhiỂặt
Qlgugễn trưởng ri)uotnf
-
Nhà thầu Obayasi
-
Tập đoàn Zamil Steel
-
Tập đoàn Prime
-
Shell Gas
-
Cáp Thượng Đình
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAO NHẬN VẬN TẢI
TẠI CÔNG
I/ GIẢI PHÁP VỂ NHÂN Sư:
• Cần phải thường xuyên mở các buổi tập huấn đào tạo về nghiệp vụ chuyên
nghành cho các nhân viên.
• Cử nhân viên tham gia các lóp về Marketing ngắn ngày
• Có chế độ ưu đãi tốt hơn nhằm hạn chế tình trạng thay đổi nhân sự
II/ GIẢI PHÁP VỂ Cơ SỞ VẬT CHẤT:
• Cần đầu tư kho bãi, hệ thống xe nâng
25