Dự án khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thờng Công ty TNHH Tân Phú Xuân
Mục lục
Mục lục 1
Mở đầu 5
1. Xuất xứ của dự án 5
2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 5
2.1. Cơ sở pháp lý 5
2.2. Căn cứ kỹ thuật 6
3. Tổ chức thực hiện ĐTM 7
Chơng 1: Mô tả tóm tắt dự án 8
1.1 Tên Dự án 8
1.2. Chủ dự án 8
1.3. Vị trí địa lý 8
1.3.1 Các đối tợng tự nhiên liên quan đến khu vực triển khai Dự án 8
1.3.2. Các trung tâm kinh tế - xã hội xung quanh khu vực dự án 9
1.4. Nội dung chủ yếu của dự án 9
1.4.1 Công suất và thời gian khai thác, quy mô, sản lợng 9
1.4.2 Biên giới và trữ lợng khai trờng 10
1.4.3. Mở mỏ và trình tự khai thác 11
1.4.4. Phơng án mở mỏ 11
1.4.5. Hệ thống khai thác 13
1.4.6. Tính toán các khâu công nghệ 14
1.4.7. Vận tải mỏ 17
1.4.8. Thải đất đá 18
1.4.9. Kiến trúc và xây dựng 18
1.4.10. Cung cấp năng lợng và vật t kỹ thuật 20
Chơng 2: điều kiện tự nhiên, môi trờng và kinh tế - xã hội 21
2.1. Điều kiện tự nhiên 21
2.1.1 Vị trí địa lý 21
2.1.2. Đặc điểm địa hình 21
2.1.3. Đặc điểm khí hậu 21
4.1. Giai đoạn mở vỉa 48
4.2. các giải pháp môi trờng giai đoạn thực hiện dự án 48
4.2.1. Biện pháp ngăn ngừa tai nạn 48
ENCEN 12/2007 2
Dự án khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thờng Công ty TNHH Tân Phú Xuân
4.2.2. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trờng 51
4.2.3 - Hạn chế ảnh hởng tới hệ sinh thái 54
4.2.4. Ký quỹ để phục hồi môi trờng và hoàn nguyên đóng cửa mỏ sau khi
khai thác 55
4.2.5 Các biện pháp khác 57
4.2.6. Giáo dục cộng đồng 57
Chơng 5: cam kết thực hiện biện pháp bảo vệ môi trờng 58
5.1. Chủ đầu t cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trờng 58
5.2. Cam kết áp dụng các tiêu chuẩn việt nam 58
5.3. Cam kết chịu trách nhiệm trớc pháp luật Việt nam 58
Chơng 6: các công trình xử lý môi trờng, chơng trình quản lý và giám sát môi
trờng 59
6.1. Danh mục các công trình xử lý 59
6.2. Chơng trình quản lý môi trờng 59
6.2.1. Chơng trình quản lý môi trờng 59
6.2.2. Chơng trình giám sát môi trờng 60
chơng 7: dự toán kinh phí cho các công trình môi trờng 63
7.1. Kinh phí xây dựng cơ bản 63
Thành tiền 63
Chủng loại 63
7.2. Kinh phí giám sát 63
chơng 8: Tham vấn ý kiến cộng đồng 66
Chơng 9: chỉ dẫn các nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu và phơng pháp đánh giá
67
9.1. Nguồn cung cấp số liệu 67
tiêu trên, Thuỷ Nguyên phải phát huy tối đa các nguồn lực sẵn có của mình, trong đó có
nguồn lực là khoáng sản.
Khu vực phía Nam núi Bụt Mọc đã đợc thành phố Hải Phòng quy hoạch là khu vực
đợc phép khai thác từ năm 2002. Trong những năm qua, đợc sự cho phép của UBND Thành
phố Hải Phòng, Sở Tài nguyên và Môi trờng và các ban ngành hữu quan của thành phố.
Công ty TNHH Tân Phú Xuân đã lập dự án "Khai thỏc ỏ lm vt liu xõy dng thụng
thng", tiến hành đầu t khai thác tại phía Nam núi Bụt Mọc và lập trạm nghiền sàng chế
biến đá tại xã Liên Khê.Dự án đi vào hoạt động phát huy nghề truyền thống khai thác đá
của địa phơng, đem lai hiệu quả kinh tế, giải quyết công việc làm cho nhân dân trong xã,
song cũng có khả năng gây một số tác động đến môi trờng khu vực.
Thực hiện Luật BVMT. Công TNHH Tân Phú Xuân đã lập báo cáo đánh giá tác
động môi trờng (ĐTM) cho dự án " Khai thỏc ỏ lm vt liu xõy dng thụng thng".
bằng vốn của Công ty, để trình UBND Thành phố Hải Phòng phê duyệt.
2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
2.1. Cơ sở pháp lý
1. Luật Bảo vệ môi trờng Việt Nam năm 2005 đợc Quốc hội khóa XI thông qua tại kỳ
họp thứ 8 ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ ngày 01/07/2006.
2. Ngh nh s: 80/2006/N-CP, ngy 9 thỏng 8 nm 2006 ca Chớnh ph v Hng
dn thi hnh mt s iu ca Lut Bo v mụi trng;
ENCEN 12/2007 5
Dự án khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thờng Công ty TNHH Tân Phú Xuân
3. Thụng t s: 08/2006/TT-BTNMT, ngy 8 thỏng 9 nm 2006 ca B Ti nguyờn v
Mụi trng v hng dn ỏnh giỏ tỏc ng mụi trng chin lc, ỏnh giỏ tỏc
ng mụi trng v cam kt bo v mụi trng.
4. Luật khoáng sản (năm 1996). Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật khoáng
sản ( năm 2005)
5. Nghị định số 160/2005/NĐ-CP quy định chi tiết và hớng dẫn thi hành Luật khoáng
sản và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật khoáng sản.
6. Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên Môi trờng
về việc bắt buộc áp dụng TCVN về môi trờng.
Điện thoại: (031). 3673491 Fax : 0313673491
Đơn vị t vấn:
Tham gia thực hiện Báo cáo ĐTM cho Dự án khai thác đá làm vật liệu xây dựng
thông thờng của Công ty TNHH Tân Phú Xuân có các chuyên gia thuộc Trung tâm T vấn
và Hỗ trợ kỹ thuật về môi trờng, Trung tâm Khoa học Công nghệ Môi trờng (thuộc Viện
bảo hộ lao động) và chuyên gia của Công ty bao gồm:
Stt H v tờn Hc hm, hc v Chc v, n v cụng tỏc
1 Trnh Vn Lc KS điện tử tự động Giỏm c
2 Trn Vn c Thc s Mụi trng Giỏm c Trung tõm ENCEN
3 o ỡnh Phỳc KS Mụi trng Trung tõm ENCEN
4 Phm Th Linh Chi KS Mụi trng Trung tõm ENCEN
5 Nguyn Vit Vit Thc s Môi trờng TT KHCNMT
6 Thái Hà Vinh CN Môi trờng TT KHCNMT
ENCEN 12/2007 7
Dự án khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thờng Công ty TNHH Tân Phú Xuân
Chơng 1: Mô tả tóm tắt dự án
1.1 Tên Dự án
D ỏn " Khai thỏc ỏ vụi lm vt liu xõy dng thụng thng".
1.2. Chủ dự án
Ch u t : CễNG TY TNHH TN PH XUN
i din : Trnh Vn Lc Chc v: Giỏm c
a ch : Xã Liên Khê, huyện Thuỷ Nguyên, TP Hải Phòng
Điện thoại : (031). 3673491 Fax : 0313673491
1.3. Vị trí địa lý
1.3.1 Các đối tợng tự nhiên liên quan đến khu vực triển khai Dự án
Khu vực đầu t khai thác và chế biến khoáng sản đá vôi là phía Nam núi Bụt Mọc
thuộc địa bàn xã Liên Khê, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng.
Diện tích khu vực khai thác là 5,5 ha, đợc giới hạn bởi các điểm góc trên nền bản đồ địa
hình tỷ lệ 1/2.000 hệ toạ độ vuông góc VN 2000 có toạ độ nh sau:
Tên điểm góc
đất đai không màu mỡ; nghề thủ công cha phát triển chủ yếu tập trung vào làng nghề khai
thác đá có từ lâu đời, nhân dân có mức sống trung bình.
Dân c: Dân c đông đúc, nhân dân có trình độ văn hoá tơng đối cao, nhân lực dồi
dào, có khả năng cung cấp lao động cho sản xuất công nghiệp.
1.4. Nội dung chủ yếu của dự án
1.4.1 Công suất và thời gian khai thác, quy mô, sản lợng
* Công suất khai thác: 99.000m
3
nguyên khai/năm tơng đơng với 148.500m
3
sản
phẩm các loại.
* Trữ lợng địa chất vùng nguyên liệu khai thác: 660.226,6m
3
, tính đến cốt +5m nằm
trong khu vực đợc nghiên cứu.
- Diện tích đất sử dụng cho khai thác là: 55.000m
2
.
- Diện tích đất sử dụng cho chế biến, bãi chứa bán thành phẩm và thành phẩm là:
10.000m
2
, phần diện tích này sử dụng mặt bằng có sẵn của Công ty tại bờ hữu sông Đá
Bạch thuộc địa bàn xã Liên Khê.
* Quy mô sản lợng và chủng loại sản phẩm:
Hớng tập trung của Dự án là cung cấp ra thị trờng sản phẩm đá hộc, đá xay các cỡ:
1-2 và 2-4, đá base và sub base.
Khối lợng khoáng sản sau chế biến là 148.500m
3
, bao gồm:
+ Phía Đông : chiều dài -125m, chiều rộng -20m.
- Thông số khai trờng kết thúc khai thác (tính theo cốt từ trên đỉnh xuống đến độ cao 5m):
+ Phía Tây : chiều dài -120m, chiều rộng -135m.
+ Phía Đông : chiều dài -220m, chiều rộng -150m.
- Cốt cao kết thúc khai thác (đáy khai trờng) ở mức +5m.
3- Trữ lợng có thể khai thác đợc trong biên giới đã xác định
Tổng trữ lợng địa chất theo tài liệu đã nghiên cứu của khu vực phía Nam núi Bụt
Mọc là: 660.226,6m
3
. trong đó
- Khoáng sản đá vôi là 597.466,1m
3
.
- Tổn thất địa chất (do hang động karst) là 15%, có khối lợng là 89.770m
3
.
- Tổn thất do đất phủ, các lớp phi nguyên liệu: 62.760,5m
3
- Tổn thất do khai thác do phải để lại ta-luy phần giáp ranh với khu vực khai thác
của Trại giam Xuân Nguyên sau khi tính toán có khối lợng là: 57.696,1m
3
.
Nh vậy trữ lợng khai thác của khu vực sau khi trừ đi các loại tổn thất còn lại là:
450.000m
3
.
* c im cht lng ỏ vụi
Thnh phn TB(%) Max (%) Min (%)
CaO 52,58 51,42 55,24
MgO 2,15 0,87 3,62
2
= 0,2 năm
T
3
: Thời gian đóng cửa mỏ, T
3
= 0,3 năm.
Do quy định của luật pháp thời gian hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản
làm vật liệu xây dựng thông thờng trong trờng hợp không bắt buộc phải thăm dò tối đa
không quá 5 năm.
Vậy thời gian tồn tại của mỏ là: 5 năm, trong đó thời gian khai thác là 4,5 năm
2. Mở mỏ (mở vỉa)
Việc đầu t và lựa chọn phơng án mở vỉa bị ảnh hởng rất nhiều của các yếu tố nh: địa
hình khu vực khai thác, điều kiện địa chất, địa chất công trình, diện tích khai trờng, công
suất khai thác, thời gian xây dựng cơ bản và thời gian tồn tại của mỏ... Với điều kiện địa
hình với sờn núi nghiêng đến dốc đứng, diện tích khu vực khai thác không lớn; hình thức
đầu t khai thác của dự án có quy mô nhỏ, bán cơ giới; công tác khoan nổ mìn thực hiện thủ
công, làm tơi đất đá bằng vật liệu nổ công nghiệp; quy mô sản lợng khai thác đợc lựa chọn
không lớn (công suất khai thác dới 100.000m
3
/năm).
Để phù hợp với điều kiện thực tế của khu vực, hình thức đầu t của dự án và hệ thống
khai thác đợc lựa chọn, chi phí xây dựng cơ bản. Phơng án mở vỉa đợc của khu vực đợc lựa
chọn là:
ENCEN 12/2007 11
Dự án khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thờng Công ty TNHH Tân Phú Xuân
- Mở mỏ bằng hào trong bán hoàn chỉnh ở chân núi, tạo mặt bằng chân tuyến và
khoảnh khai thác đầu tiên.
- Vị trí mở mỏ:
+ Khai trờng phía Tây: đợc xác định tại vị trí có toạ độ X= 2323620, Y= 590836
khu vực phá đá quá cỡ và khu vực xúc bốc bán thành phẩm và vận tải trong mỏ.
Mặt bằng chân tuyến của khai trờng đợc thiết kế trên cơ sở mở rộng hào mở vỉa đến
kích thớc ban đầu. Qua tính toán kích thứơc tối thiểu của mặt bằng chân tuyến là:
+ Chiều dài: 80m, trong đó 40m chứa đá, 20m phá đá quá cỡ, 20m xúc bốc và tổ
chức vận chuyển.
+ Chiều rộng: 20m.
- Mặt bằng chân tuyến đợc cải tạo từ khai trờng khai thác cũ có sẵn nên khối lợng
đất đá phải đào trong quá trình tạo mặt bằng chân tuyến nhỏ, khoảng 3.000m
3
.
ENCEN 12/2007 12
Dự án khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thờng Công ty TNHH Tân Phú Xuân
- Khối lợng đất đá phải đắp: khi tạo mặt bằng chân tuyến, để đắp bù vào khu vực có
địa hình nhỏ hơn mức +5m thì sử dụng đất phủ, đá hỗn hợp nhằm tạo nên mặt bằng chân
tuyến bằng phẳng đảm bảo cho tổ chức sản xuất khi mỏ đi vào hoạt động. Khối lợng phải
đắp của khai trờng ớc tính là: 2.000m
3
.
b. Tạo khoảnh khai thác đầu tiên
Sau khi hào mở vỉa hoàn thành và mặt bằng chân tuyến sẵn sàng, công tác tạo
khoảnh khai thác đầu tiên đợc thực hiện ở tầng trên cùng của lớp khai thác thứ nhất:
+ Khai trờng phía Tây, tại cốt cao +60m tiến hành tạo khoảnh khai thác đầu tiên.
+ Khai trờngphía Đông, tại cốt cao +85m tiến hành tạo khoảnh khai thác đầu tiên.
- Kích thớc khoảnh khai thác đầu tiên (cho cả 2 khai trờng) đợc tính bằng kích thớc
của 01 blốc khai thác trên tầng, cụ thể:
+ Rộng: 3m. + Dài: 12m
Khối lợng đá phải đào trong khi tạo khoảnh khai thác đầu tiên đợc tính toán trên cơ
sở thực tế của địa hình bề mặt núi. Tổng khối lợng trong khi tạo khoảnh khai thác đầu tiên
của cả 2 khai trờng là là: 600 m
3
Do hầu hết các sản phẩm của quá trình khai thác, chế biến đá đều đợc sử dụng và
tiêu thụ cho các nhu cầu vật liệu xây dựng nên lợng đất đá thải rất ít, nhu cầu bãi thải là
hầu nh không có.
2. Các thông số của hệ thống khai thác
Bảng: Tổng hợp các thông số của hệ thống khai thác
TT Tên các thông số Ký hiệu Đơn vị Giá trị
1 Chiều cao tầng khai thác H
K
m 3
2 Góc nghiêng sờn tầng khai thác
t
độ 65
3 Chiều rộng giải khấu A m 3
4 Bề rộng mặt tầng công tác tối thiểu B
min
m 3
5 Chiều dài blốc khai thác L
block
m 12
6 Chiều cao tầng kết thúc H
kt
m 15
7 Góc nghiêng sờn tầng kết thúc
Kt
độ 65
8 Góc nghiêng bờ mỏ khi kết thúc
kt
độ 60
9 Bề rộng mặt tầng kết thúc b
at
T
nk
- Thời gian 1 ca sản xuất, giờ.
k
nk
- Hệ số sử dụng thời gian của máy, k
nk
= 0,8.
Vậy lợng nhiên liệu tiêu thụ trong 1 năm sản xuất là: 17,28 tấn.
* Tính toán khả năng công tác khoan:
- Số mét khoan cần thực hiện trong ngày:
L
ng
=
0
kP
A
ng
; m/ngày
ENCEN 12/2007 14
Dự án khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thờng Công ty TNHH Tân Phú Xuân
Trong đó:
A
ng
: Sản lợng đá nguyên khối cần phá trong 1 ngày, A
ng
= 300 m
3
k: Hệ số hữu ích sử dụng lỗ khoan, k = 0,85 - 0,9
P
TT Thông số Ký hiệu Đơn vị Trị giá
1 Đờng kính lỗ khoan d m 32
2 Chiều cao tầng h m 3,0
3 Chiều sâu lỗ khoan L
k
m 3,3
4 Chiều sâu khoan thêm L
s
m 0,3
5 Đờng cản chân tầng W m 1,5
6 Khoảng cách giữa 2 lỗ khoan a m 1,5
7 Khoảng cách giữa 2 hàng lỗ khoan b m 1,5
8 Chỉ tiêu thuốc nổ q m 0,3
9 Lợng thuốc nổ cho 1 lỗ Q
1
kg 2,0
10 Lợng thuốc nổ cho 1 lần nổ Q
t
kg 36,0
10 Loại thuốc nổ Alphô Việt Nam
11 Phơng pháp kích nổ Nổ tức thời bằng kíp điện
12 Sơ đồ nổ Qua hàng
13 Số lợng hàng nổ n hàng 2
14 Số lỗ khoan trong 1 hàng m lỗ 9
Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án.
ENCEN 12/2007 15
Dự án khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thờng Công ty TNHH Tân Phú Xuân
- Khoảng cách an toàn về chấn động đối với nhà ở và công trình theo tính toán là
29,7m. Nhng để tăng độ an toàn cho các công trình và nhà dân ta lấy khoảng cách an toàn
về chấn động tăng lên 2 lần, tức là 59,4m.
Đá hộc đợc bốc thủ công lên ô-tô vận chuyển đến bến xuất.
Khối lợng đá cần xúc bốc cho 1 ca làm việc là:
A
xb
= A
ng.
1,5 = 330 x 1,5 = 495 m
3
Trong đó:
+ Đá hộc chiếm 20% có khối lợng là: 99m
3
.
+ Đá tổng hợp: 396m
3
.
- Thiết bị xúc bốc tại mặt bằng chân tuyến đợc lựa chọn là máy xúc thuỷ lực tay gầu
nghịch KOMATSU 200-6 do Nhật Bản sản xuất, năng suất xúc bốc tối đa 50m
3
/h. Nh vậy
với lợng đá tối đa phải xúc bốc tại chân tuyến thì chỉ cần 01 máy xúc là có thể đáp ứng đợc
yêu cầu. Máy xúc sẽ xúc bốc luân phiên tại mỗi khai trờng.
+ Chi phí nhiên liệu cho máy xúc trong 1 ca sản xuất (Q
nl
) là:
Q
nl
= Q
h
x T
ca
ca
x k
tg
= 15 x 8 x 0,8 = 96 lít.
Tổng lợng dầu cho 1 năm cho sản xuất của cả 2 máy xúc là: 63,36 tấn.
1.4.7. Vận tải mỏ
1. Đồng bộ thiết bị sử dụng cho khai thác và chế biến đá
Thiết bị sử dụng trong quá trình làm tơi đất đá, xúc bốc và vận tải mỏ đợc tính toán
đảm bảo đủ về số lợng, phù hợp với năng lực khai thác, xúc bốc và vận tải của mỏ, năng
suất trạm nghiền.
Stt Loại thiết bị Mã hiệu máy
Số lợng
(Chiếc)
1 Máy khoan 32 ữ 45mm YL-18 12
2 Máy nén khí W-2,6/5 06
3 Máy xúc thủy lực E = 0,8 m
3
KOMATSU 200-6 01
4 Máy xúc lật CAT-OM2 01
5 Ô tô tải dung tích thùng 4,5m
3
JUI LONG 5302Z 10
6 Máy nổ mìn điện KIIM - 1A 02
Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án khai thác đá làm vật liệu xây dựng.
2. Vận tải mỏ
Dùng xe ôtô tải cỡ nhỏ và vừa vận chuyển đá từ chân máng ra bãi chứa, trạm nghiền
sàng hoặc tới thẳng nơi tiêu thụ.
Với sản lợng mỏ A
n
= 99.000 m
20 - Thời gian chu kỳ một chuyến xe (phút).
1,15 - Hệ số dự trữ kỹ thuật.
8 - Thời gian một ca làm việc (giờ)
0,8 - Hệ số sử dụng thời gian của ô -tô.
* Một số thông số kỹ thuật của xe ô-tô JUI LONG 5302Z:
+ Kích thớc ngoài xe (dài, rộng, cao) : 5570x2090x2540mm.
+ Kích thớc thùng hàng : 3700x2000x600mm.
+ Thể tích thùng : 4,5 m
3
.
+ Công suất máy phát : 750w.
+ Trọng tải : 7 tấn.
+ Mức tiêu thụ nhiên liệu : 10,5lít/100km.
* Nhiên liệu tiêu thụ của công tác vận tải:
Lợng nhiên liệu tiêu thụ trong 1 ca sản xuất:
Q
ca-oto
= Q
oto
x N
c
x L
vc
= 0,105 x 105 x 3 = 33 lít.
Trong đó:
Q
oto
- Mức tiêu hao nhiên liệu của xe ô-tô, lít/1km.
N
c
+ Chiều dầy nền đờng : 0,8m
+ Chiều dày lớp cấp phối: 0,3m
Khối lợng: đất đá đắp bổ sung nền đờng 9.600m
3
, đá cấp phối 2.700 m
3
2. Hệ thống thu gom và thoát nớc mặt
* Mơng (rãnh) thoát nớc trong mỏ
Có nhiệm vụ thu nớc ma từ bề mặt tầng khai thác và vận chuyển theo tuyến đờng
vận tải trong mỏ về hồ xử lý nớc.
Mơng nằm phía trong đờng vận tải, cách mép đờng 1m.
+ Tiết diện hình thang, mặt trên rộng 0,7m ; đáy 0,4m ; cao 0,5m thành bên đợc
giữ ổn định bằng đá kè.
+ Độ dốc dọc theo tuyến đờng vận tải
+ Dài 400m, khối lợng đào 110m
3
. Cứ 50m chiều dài xây 1 hố ga thể tích 1m
3
; hố
ga đầu cống chảy vào hồ kích thớc 1,5x1,5x1,5m.
* Hồ xử lý nớc :
Hồ lắng đợc bố trí thu nớc của từng khai trờng, số lợng hồ lắng là 2
+ 1 hồ phía Nam ; kích thớc 50x35x2m (dung tích 3500m
3
)
+ 1 hồ phía Đông của khu vực khai thác, kích thớc 35x25x2m (dung tích 1750m
3
).
* Mơng thoát nớc ngoài mỏ : Có nhiệm vụ thoát nớc sau khi đợc lắng đọng chất rắn từ hồ
xử lý nớc ra hệ thống thoát nớc chung của khu vực.
2- Cung cấp nớc
Nhu cầu nớc cho sản xuất không lớn và không đòi hỏi về tiêu chuẩn khắt khe, nớc
chỉ cần cho khâu phun chống bụi khai trờng và mặt đờng vận tải trong mỏ. Nguồn nớc để
đáp ứng cho nhu cầu này sẽ đợc cung cấp từ hồ lắng bùn của khai trờng.
Sử dụng máy bơm hiệu BCK - 5 (do Việt nam sản xuất) có công suất 50 m
3
/h, công
suất động cơ 5KW.
Để cung cấp nớc sinh hoạt cho con ngời hoạt động trên khai trờng và khối văn
phòng mỏ, nớc sạch sẽ đợc cung cấp bằng nguồn nớc giếng khoan tại khu văn phòng của
Công ty có sẵn tại xã Liên Khê.
3. Cung ứng xăng dầu và vật t
Xăng, dầu đợc cung cấp tại khu vực hành chính xã Liên Khê. Tổng lợng nhiên liệu -
ớc tính là 90,65 tấn/năm.
Vật liệu nổ công nghiệp và phụ kiện: đợc cung cấp bởi Công ty Hoá chất mỏ có cơ
sở tại xã Tràng Bạch, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Vật liệu nổ công nghiệp và phụ
kiện đợc vận chuyển và gửi tại kho đạt tiêu chuẩn của Trại giam Xuân Nguyên - xã Lại
Xuân. Khối lợng thuốc nổ và phụ kiện gây nổ khoảng 18 tấn thuốc nổ và 18.000 kíp
điện/năm.
ENCEN 12/2007 20
Dự án khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thờng Công ty TNHH Tân Phú Xuân
Chơng 2: điều kiện tự nhiên, môi trờng và kinh tế - xã hội
2.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Thuỷ Nguyên nằm ở phía Bắc thành phố Hải Phòng, có 35 xã và 2 thị trấn
với tổng diện tích tự nhiên là 24.279,9ha chiếm 15,6% diện tích thành phố.
Vị trí địa lý Thuỷ Nguyên rất thuận lợi, nối thành phố Hải Phòng với vùng công
nghiệp phía Đông Bắc của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Hiện nay Thuỷ Nguyên đợc
xác định là khu vực phát triển công nghiệp và dịch vụ lớn nhất thành phố. Ngoài ra Thuỷ
Nguyên sẽ hình thành khu đô thị mới của thành phố trong tơng lai.
0
C.
- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối đạt 3,2
0
C. Tháng lạnh nhất là tháng 1 có nhiệt độ
trung bình 16,
0
C.
Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình năm đạt 26,6
0
C.
ENCEN 12/2007 21
Dự án khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thờng Công ty TNHH Tân Phú Xuân
Bng 2.1: Nhit trung bỡnh thỏng v nm ti trm Phự Lin (
0
C)
Trm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nm
Phự Lin 16,3 16,7 19,1 22,6 26,4 28,0 28,2 27,7 26,8 24,5 21,3 18,1 23,0
2. m khụng khớ.
Khu vc cú m trung bỡnh nm t 88 - 92%. Thi k m t nht thng trựng
vi thi k ma m mựa xuõn (thỏng 2, 3, 4), m trong thi k ny vt quỏ 88%, thỏng
cú m ln nht m nht l thỏng 4 vi m trung bỡnh t t 88 - 92%. Thi k khụ
nht l nhng thỏng u mựa ụng, t thỏng 11 n thỏng 1 vi m trung bỡnh gim
xung ch cũn 79%.
Bng 2.2: m trung bỡnh thỏng v nm ti trm Phự Lin (%)
Trm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nm
Phự Lin 83 88 91 90 87 86 86 88 85 80 78 79 85
3. Ma
Khu vực dự án có lợng ma trung bình, lợng ma trung bình nhiều năm đạt từ 1200 -
1400 mm, số ngày ma hàng năm vào khoảng 120 - 150 ngày, lợng ma phân bố khá đồng
54,7 34,5 31,9 38,8 62,4 65,7 70,8 55,9 63,8 76,2 75,2 68,2 698,1
6. Mây
Lợng mây trung bình năm vào khoảng 7,5/10, thời kỳ nhiều mây nhất là nửa cuối
mùa đông, mà tháng cực đại là tháng 3, lợng mây trung bình vào khoảng 9/10. Thời kỳ ít
mây nhất là 4 tháng cuối năm, từ tháng 9 đến tháng 12 với lợng mây trung bình vào
khoảng 6/10.
7. Nắng
Tổng số giờ nắng trung bình năm đạt từ 1400 - 1700 giờ, hàng năm có tới 6 tháng,
từ tháng 5 đến tháng 10, số giờ nắng trung bình mỗi tháng vợt quá 160 giờ. Tháng nhiều
nắng nhất là tháng 12, với số giờ nắng quan trắc đợc đạt gần 220 giờ, thời kỳ ít nắng nhất
là ba tháng 2, 3, 4 với số giờ nắng trung bình chỉ đạt từ 40 90 giờ mỗi tháng.
Bảng 2.6 : Số giờ nắng trung bình tháng và năm tại trạm Phù Liễn (h)
Trạm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Phù Liễn 82,8 44,4 39,6 96,0 184,2 177,1 189,8 166,0 179,6 191,6 151,3 128,8 1631,2
2.1.4. Chế độ thuỷ văn
Do đặc điểm về địa hình khu vực dự án là vùng đồi núi đồng ruộng thấp xung quanh
có đê bao bọc, về mùa ma, lũ lớn nớc sông thờng cao hơn trong đồng nh sông Then, sông
KinhThầy, sông Hàn.. . Mặt khác do có đê bao nên khi ma đồng ruộng không bị ngập úng,
dễ tiêu thoát nớc. Khi nớc sông thấp hơn có thể tiêu tự chảy một phần ra các sông lớn qua
các công trình dới đê.
Chế độ nớc sông trong vùng chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn. Mùa lũ th-
ờng bắt đầu từ tháng 5 đến cuối tháng 9. Lợng dòng chảy mùa lũ chiếm tới 75 80% lợng
dòng chảy năm, hai tháng có lợng dòng chảy lớn nhất là tháng 7 và tháng 8, lợng dòng
chảy của hai tháng này chiếm từ 40 - 50% lợng dòng chảy năm.
Mùa cạn kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, nớc sông thời kỳ này chủ yếu do
nớc nguồn cung cấp. Ba tháng có lợng dòng chảy nhỏ nhất là vào các tháng 12, tháng 1,
tháng 2, lợng dòng chảy của ba tháng này chỉ chiếm 2 5% lợng dòng chảy năm.
ENCEN 12/2007 23
Dự án khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thờng Công ty TNHH Tân Phú Xuân
2.2. Hiện trạng môi trờng
17,5
350 1,5 43,5 17 2 1000 600
K2
Gia k/v m
Kinh:106
0
3732,8
V : 21
0
00
13,6
345 2,8 52,1 31 3 1100 800
K3
Cui k/v m
Kinh:106
0
3737,1
V : 21
0
00
15,6
306 1,2 63,3 10 2 800 600
K4
Nh ễ. PhmVHnh
Kinh:106
0
3728,9
Kinhđộ:106
0
37’41,6
Vị độ: 21
0
00
’
17,5
K2
Giữa k/v mỏ
Kinhđộ:106
0
37’32,8
Vị độ: 21
0
00
’
13,6
32,3 78,1 2,0-3,0 Đông -Nam
K3
Cuối k/v mỏ
Kinhđộ:106
0
37’37,1
Vị độ: 21
0
00
’
15,6
32,8 77,9 1,5-3,0 Đông -Nam
So sánh kết quả phân tích với TCVN cho thấy:
- Hàm lượng bụi ở vị trí lấy mẫu: 4/5 vị trí đều cho kết quả vượt quá TCCP đối với
môi trường không khí xung quanh, trừ khu vực nhà ông Hạnh. Điều này có thể do vị trí khu
mỏ phía Nam núi Bụt Mọc nằm liền kề với mỏ của trại giam Xuân Nguyên đang khai thác
nên môi trường không khí đã bị ảnh hưởng một phần, nhưng các giá trị vượt quá TCCP rất
ít.
- Các thông số CO, SO
2
, NO
2
đều nằm dưới tiêu chuẩn cho phép.
Tóm lại: môi trường không khí khu vực Dự án đáng lo ngại nhất là yếu tố bụi. Khi
Dự án đi vào khai thác sẽ làm tăng thêm nồng độ bụi khu vực. Chủ Dự án cần xây dựng
những biện pháp khả thi để giảm thiểu tác động tổng hợp đến môi trường không khí.
2.2.2. M«i trêng níc
Môi trường nước khu vực nghiên cứu là nước mặt chịu tác động chủ yếu từ thuỷ
triều, từ hoạt động sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản, ngoài ra còn chịu tác động
từ nước thải sinh hoạt của các khu dân cư tập trung nhưng nguồn này là không đáng kể.
Để đánh giá môi trường nước khu vực Dự án, Trung tâm Khoa học công nghệ môi
trường đã tiến hành lấy và phân tích mẫu nước tại khu vực triển khai Dự án. (Sơ đồ vị trí
lấy mẫu được trình bày ở phần phụ lục).
• Mẫu nước mặt:
ENCEN 12/2007– 25