Hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vật liệu trong sản xuất kinh doanh ở công ty vật tư và xuất nhập khẩu - Pdf 33

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, giữa các doanh nghiệp và đơn vị kinh tế
thường diễn ra các quan hệ qua lại thông qua việc mua bán vật tư, hàng hoá,
liên doanh, liên kết, đóng góp cổ phần.v.v... các mối quan hệ đó được thực
hiện qua các điều khoản quy định của luật pháp, hiến pháp, pháp luật về đầu
tư nước ngoài, hợp đồng kinh tế thương mại, giá cả..... Trong mọi hành vi
kinh tế bao giờ cũng có ít nhất hai người tham gia, quyền lợi của người này
tương ứng với nghĩa vụ của người kia hoặc sự chuyển giao từ người này sang
người khác. Thí dụ người bảo quản vật tư phải chịu trách nhiệm với người
chủ sở hữu về vật tư mà họ bảo quản. Khi xuất vật tư phục vụ cho sản xuất thì
giảm trách cho người thủ kho nhưng tăng nghĩa vụ cho người sản xuất. Như
vậy các khâu phát sinh trong sản xuất, trong mua bán trao đổi, tiêu dùng của
đời sống xã hội đều diễn ra một cách thường xuyên, liên tục. Những sự việc
đó đều được ghi chép một cách tỷ mỷ, cẩn thận, phản ánh chính xác, kịp thời
giúp người quản lý định hướng được phát triển sản xuất kinh doanh có hiệu
quả, những công việc tính toán, ghi chép trên được gọi là hạch toán kế toán.
Hạch toán kế toán có một ý nghĩa to lớn và thúc đẩy các doanh nghiệp,
tổ chức kinh tế củng cố bộ máy kế toán, nâng cao tinh thần trách nhiệm, thực
hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của cán bộ kế toán, phản ánh tình hình tài
chính của đơn vị lãnh đạo trong mọi thời điểm để chỉ đạo sản xuất có hiệu
quả. Công tác kế toán phải chấp hành các chế độ quản lý kinh tế của Nhà
nước, phục vụ kịp thời công tác kiểm tra kế toán của các tổ chức thanh tra,
kiểm toán giúp cho Nhà nước nắm được tình hình thực trạng quản lý kinh tế
tài chính của đơn vị để sửa đổi, bổ sung, ban hành các chế độ quản lý kinh tế
phù hợp với nền kinh tế thị trường nói chung và các doanh nghiệp nói riêng.


Đối với các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu là một khoản vốn lưu động
lớn nằm trong khâu dự trữ và sản xuất, khi sử dụng nó chiếm tỷ trọng lớn
trong giá thành sản phẩm. Vì vậy, kế toán nguyên vật liệu phải nắm cả về số

2. Yêu cầu cơ bản về quản lý vật liệu
Trong quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải quản lý chặt với việc
quản lý vật liệu. ở mọi khâu thu mua, bảo quản, sử dụng và dự trữ vật liệu là
tài sản dự trữ sản xuất dự trữ sản xuất lại thường xuyên biến động. Các doanh
nghiệp được tiến hành thu mua để đáp ứng kịp thời cho quá trính sản xuất,
chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác trong doanh nghiệp ở khâu mua đòi hỏi
phải quản lý về số lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí
cũng như kế hoạch thu mua theo đúng tiến độ kế hoạch thời gian phù hợp với
KHSXKD của doanh nghiệp. Việc tổ chức kho tàng, bến bãi. Trang bị đầy đủ
các phương tiện cân đo, thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại vật
liệu tránh bị hư hỏng, mất mát hao hụt đảm bảo an toàn là một trong các yêu
cầu quản lý đối với vật liệu. Trong khâu sử dụng đòi hỏi phải sử dụng hợp lý,
tiết kiệm trên cơ sở các định mức tăng thu nhập tích luỹ cho doanh nghiệp.
Do vậy khâu này cần tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh tình hình dùng
và sử dụng vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh ở khâu dự trữ doanh
nghiệp phải xác định được mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng vật liệu để
đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được bình thường không bị ngừng


trệ gián đoạn do việc cung ứng, mua không kịp thời hoặc gây tình trạng ứ
đọng vốn do dự trữ nhiều.
3. Nhiệm vụ kế toán và nội dung tổ chức công tác kế toán vật liệu ở
doanh nghiệp sản xuất
3.1 Nhiệm vụ của kế toán vật liệu trong DNSX
Xuất phát từ vị trí yêu cầu quản lý vật liệu Nhà nước đã xác định nhiệm
vụ của kế toán vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất như sau:
- Tổ chức đánh giá phân loại vật liệu phù hợp với nguyên tắc và yêu
cầu quản lý vật liệu do Nhà nước ban hành và tổ chức ghi chép, phản ánh tổng
hợp số liệu về tình hình thu mua vận chuyển bảo quản, tình hình nhập- xuấttồn kho vật liệu. Tính giá trị thực tế vật liệu được thu mua nhập kho, kiểm tra
tình hình thực hiện kế hoạch thu mua vật liệu về số lượng, chủng loại, giá cả

phục vụ cho công tác quản lý sản xuất.
+ Nhiên liệu: là loại vật liệu khi sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệt
lượng cho quá trình sản xuất kinh doanh như xăng, dầu, sức nước... phục vụ
cho công nghệ sản xuất sản phẩm như các phương tiện vận tải, máy móc thiết
bị hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh.
+ Phụ tùng thay thế: là những chi tiết máy móc, phụ tùng mà doanh
nghiệp đã mua sắm, dự trữ phục vụ cho quá trình sửa chữa, thay thế các phụ
tùng máy móc thiết bị sản xuất, thiết bị vận tải.
+ Thiết bị xây dựng cơ bản: là loại thiết bị, phương tiện được sử dụng
cho công việc xây dựng cơ bản gồm thiết bị cần lắp, công cụ, khí cụ, vật kết
cấu trong doanh nghiệp.
+ Phế liệu là những thứ thải ra từ các nguyên vật liệu sản xuất, từ sản
phẩm hỏng, từ thanh lý tài sản cố định công cụ dụng cụ .... Không còn sử
dụng có khả năng tái tạo và bán ra ngoài.


b. Đánh giá vật liệu- công cụ dụng cụ: Đánh giá nguyên vật liệu - công cụ
dụng cụ là việc xác định giá trị của chúng theo những nguyên tắc nhất định,
đảm bảo yêu cầu chính xác, chân thực và thống nhất. Về nguyên tắc nguyên
vật liệu - công cụ dụng cụ là loại tài sản dự trữ thuộc loại tài sản lưu động,
nên phải đánh giá theo giá thực tế của nguyên vật liệu- công cụ dụng cụ có
nhiều chủng loại, thường xuyên biến động trong quá trình sản xuất kinh
doanh và do yêu cầu của công tác kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ
là phản ánh kịp thời tình hình biến động và số hiện có của nguyên vật liệu nên
trong công tác kế toán nguyên vật liệu có thể đánh giá theo giá hạch toán.
c. Đánh giá nguyên vật liệu theo thực tế
Gía thực tế nguyên vật liệu nhập kho
Đối với vật liệu mua ngoài
+ Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ thuế thì giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là giá mua thực tế


+

thu mua

Thuế nhập
+

khẩu

Chiết khấu
giảm, giá

+

(nếu có)

nhập kho

- Trong đó doanh nghiệp áp dụng cách tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ thì giá mua là giá không có thuế GTGT.
- Còn nếu mà doanh nghiệp áp dụng cách tính thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT thì giá mua là giá
thanh toán.
Vật liệu tự chế gồm giá vật liệu xuất chế biến và các chi phí chế biến.
Đối với vật liệu thuê ngoài gia công

Giá trị thực tế
vật liệu
nhập kho

xuất kho

= Số lượng xuất kho

Đơn giá bình quân
tồn đầu kỳ

=

x

Đơn giá bình
quân tồn đầu kỳ

Giá thực tế đầu kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ

Phương pháp 2: Tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
Đơn giá
bình quân

Giá thực tế đầu kỳ + giá thực tế VL nhập trong
= kỳ

Giá thực tế vật liệu
xuất kho

Số lượng tồn đầu kỳ + số lượng nhập trong kỳ

= Số lượng

Số lượng vật liệu

+
+

tồn đầu kỳ

Giá thực tế vật liệu
nhập kho trong kỳ
Số lượng vật liệu
nhập trong kỳ

Hệ số vật liệu tính theo từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ vật liệu chủ
yếu tuỳ thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý.
Phương pháp 5: Nhập sau xuất trước
Phương pháp này ngược với nhập trước- xuất trước
Phương pháp 6: Phương pháp hệ số giá
Giá thực tế vật liệu
xuất kho

Hệ số
giá

=

= Hệ số giá

x

Giá trị hạch toán

nhập- xuất- tồn kho vật liệu công cụ dụng cụ theo chỉ tiêu số lượng còn kế


toán theo dõi cả chỉ tiêu giá trị trên sổ kế toán chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ
cơ sở để ghi sổ (thẻ) kế toán chi tiết là các chứng từ nhập- xuất- tồn kho do
thủ kho gửi đến sau khi kế toán đã kiểm tra lại, hoàn chỉnh đầy đủ chứng từ
việc ghi chép các loại NL-CCDC trong sổ kế toán chi tiết và thẻ kho phải phù
hợp. Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết và tiến hành kiểm tra, đối chiếu với
thẻ kho. Ngoài ra để có số liệu đối chiếu kiểm tra với kế toán tổng hợp cần
phải tổng hợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổ chi tiết vào bảng tổng hợp
nhập- xuất- tồn kho NVL-CCDC từng nhóm loại.
+ Phương pháp này được áp dụng với các doanh nghiệp có ít chủng loại
NVL-CCDC, khối lượng nghiệp vụ (chứng từ) nhập xuất ít, không thường
xuyên.

1

Thẻ kho

1

Chứng từ nhập

Chứng từ xuất

2

Sổ (thẻ) kế
toán chi tiết vật
liệu

Ghi đối chiếu kiểm tra
Ghi cuối tháng

Phương pháp này chỉ áp dụng trong doanh nghiệp có ít nghiệp vụ nhậpxuất, không có điều kiện ghi chép và không bố trí riêng nhân viên kế toán chi
tiết NVL-CCDC, theo dõi tình hình nhập- xuất hàng ngày.


Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ số dư

Thẻ kho

Chứng từ

Bảng kê nhập

Bảng kê luỹ kế
nhập

Chứng từ

Sổ số dư

Bảng tổng hợp
nhập- xuất- tồn

Bảng kê

Bảng kê luỹ kế
xuất




Sơ đồ tổng hợp vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên tính
thuế VAT theo phương pháp khấu trừ

TK 111,331,141

TK 152

Tăng do mua ngoài

TK 621

Xuất để chế tạo sản phẩm

TK 1331

VAT được khấu trừ

TK 627,641,642

Xuất cho chi phí sản xuất
chung hàng quản lý XDCB

TK 151

TK 128,222

Hàng đi đường kỳ trước
Góp vốn liên doanh

TK 152
D xxx

TK 141,311

TK 621
Tăng do mua ngoài

Xuất để chế tạo sản phẩm

(tổng giá thanh toán)
TK 151,411,222

TK 621,641,642

Vật liệu tăng do các

Xuất do nhu cầu ở PX

nguyên nhân khác

Xuất phục vụ bán hàng,
quản lý XDCB

Kế toán tổng hợp NVL-CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ
TK152: Khác với phương pháp trên, đối với doanh nghiệp theo phương pháp
này thì TK 152 và TK 151 không dùng để theo dõi tình hình nhập xuất trong
kỳ mà chỉ dùng để kết chuyển giá thực tế vật liệu và hàng mua đang đi đường
lúc đầu kỳ cuối kỳ vào TK 611 “mua hàng”.
Ngoài ra, kế toán cùng sử dụng các tài khoản liên quan khác như

TK 151,152,153
DDK xxx

TK 611

Giá trị vật liệu dụng cụ

TK 151,152,153
Giá trị VL-DC tồn cuối kỳ

tồn đầu kỳ chưa sử dụng
TK 111,112,331
Giá trị vật liệu dụng cụ
mua vào trong kỳ
TK 1331

TK 111,112,131
Giảm giá được hưởng và
giá trị hàng mua trả lại
TK 138,334,621,624
Giá trị thiếu hụt mất mát
TK 621,627,641,642

Thuế VAT được khấu trừ
TK 411

TK 1421

Nhận lại vốn liên doanh
cấp phát tặng thưởng

trình hình thành và phát triển như sau:
Tiến thân xí nghiệp bao bì xuất khẩu Hải Hưng thành lập ngày
18/8/1965 cơ sở chính đầu tiên đặt tại 139 Lò Đúc Hà Nội.
Từ năm 1966- 1972 xí nghiệp chuyển sang giai đoạn mới sản xuất sản
phẩm chính của xí nghiệp ở giai đoạn này là sản xuất hòm catong sóng dùng
đóng hàng xuất khẩu và một số mặt hàng khác như giấy chống ẩm, và hộp
giấy cỡ nhỏ... Thời kỳ này xí nghiệp vừa sản xuất theo kế hoạch, vừa sản xuất
theo pháp lệnh của Nhà nước. Đảm bảo bao bì hàng xuất khẩu xuất đi các
nước trên thế giới, khẳng định được vai trò của mình trong nền kinh tế quốc
dân.
Năm 1973- 1985 nền kinh tế XHCN của nước ta không ngừng phát
triển, nhà nước đã đẩy mạnh việc xuất khẩu hàng hoá. Xí nghiệp là con chim
đầu đàn của tất cả các bao bì thuộc khu vực phí Bắc, phục vụ thị trường trong
và ngoài nước.
Từ năm 1996 xí nghiệp chuyển sang trực thuộc Tổng công ty rau quả
Việt nam, chủ yếu phục vụ cho ngành rau quả.
Năm 1990 thời kỳ xí nghiệp bắt đầu gặp nhiều khó khăn, phía Bắc có
thêm bao bì Phú Thượng Hà Nội được trang thiết bị các máy móc hiện đại với
công suất lớn vì sản xuất bao bì caston sóng. Mặt khác Nhà nước thay đổi cơ


chế quản lý kinh tế , cho phép cạnh tranh trên thị trường khi đó nhiều cơ sở
sản xuất bao bì caston sóng ra đời. Chỉ tính riêng thành phố Hà nội đã có
khoảng 40 cơ sở tư nhân với cơ chế “Mềm” đã lấn át các đơn vị quốc doanh,
giai đoạn này vô cùng khó khăn đối với doanh nghiệp.
Trước tình hình đó, để có thể thích ứng với thị trường cùng với sự cố
gắng của Nhà nước xí nghiệp đã từng bước nâng cao và dần được cải tiến, với
sự lãnh đạo sáng suốt của cấp trên và các đơn vị bạn cùng với các cán bộ công
nhân viên của xí nghiệp đã quyết tâm đổi mới trang thiết bị, thay thế một số
máy móc thiết bị cũ, lạc hậu của sản phẩm thấp, xí nghiệp đã đầu tư hai dây

công ty.
Trên cơ sở điều tra khảo sát nhu cầu của thị trường về các loại bao bì
đóng gói hàng hoá xuất khâủ và nội địa, công ty xây dựng quy hoạch phát
triển sản xuất bao bì các loại theo danh mục, đã được Nhà nwocs cho phép và
hàng năm xây dựng kế hoạch sản xuất chu chi tài chính.
Trên cơ sở kế hoạch đã đăng ký với TCTY, tổ chức việc ký kết hợp
đồng kinh tế và sản xuất kinh doanh, đảm bảo có hiệu quả kinh tế cao.
Bảm đảm các loại tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng hàng hoá của công ty
đã được đăng ký với các cơ quan có trách nhiệm của Nhà nước. Không ngừng
nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, đầu tư đổi mới thiết bị kỹ thuật có chất lượng
cao, nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm hạ giá
thành và tăng tích luỹ cho Nhà nước.
Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của công ty được Tổng công ty
giao, quản lý bao gồm cả vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác nhằm phát triển
sản xuất kinh doanh bảo toàn và phát triển vốn các nguồn lực khác đã được
giao.


Trả các khoản nợ do công ty vay hoặc khoản tín dụng được Tổng công
ty bảo lãnh vay theo quy định pháp luật.
Thực hiện chế độ báo cáo kế toán thống kê và pháp luật theo chế độ
quy định của Nhà nước về bảo toàn và phát triển vốn thu nhập ngân sách.
Doanh nghiệp không ngừng chăm lo đời sống, tinh thần, vật chất cho
cán bộ công nhân viên của công ty, đảm bảo thực hiện đầy đủ các chính sách
chế độ của Nhà nước, quy định đối với người lao động trong công ty.
Ngoài nghĩa vụ trên công ty vật tư và xuất nhập khẩu còn có trách
nhiệm thực hiện đầy đủ, kịp thời các khoản phải trích phải nộp về tổng công
ty theo quy định cơ chế tài chính của công ty.
Nhiệm vụ quản lý của công ty chủ yếu là kinh doanh và sản xuất các
loại bao bì carton sóng hòm 3 lớp và 5 lớp. Ngoài ra công ty còn sản xuất giấy

Giám đốc công ty đứng đầu bộ máy quản lý của công ty là người điều
hành toàn bộ các chuyên viên, bộ phận nghiệp vụ vừa là người đại diện cho
công ty vừa là người đại diện cho cán bộ công nhân viên, chịu trách nhiệm
trước cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan pháp luật, trước tập thể công nhân
viên về hiệu quả sản xuất kinh doanh và toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp,
phụ trách chung trực tiếp tổ chức công tác cán bộ, tài chính công ty.
Phó giám đốc được giám đốc phân công phụ trách hoạt động sản xuất
kinh doanh, khảo sát thị trường và phát triển sản phẩm, sản xuất caston sóng
và giấy. Ngoài ra còn phụ trách phòng tổ chức, lao động tiền lương...
Hệ thống các phòng ban có chức năng tổ chức theo yêu cầu tổ chức
quản lý sản xuất kinh doanh, chịu sự chỉ đạo trực tiếp và giúp việc cho Ban
giám đốc, đảm bảo lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh thông
suốt.


Trích đoạn Hình thức kế toán áp dụng và các sổ kế toán Nhận xét chung về công ty 1 Thành tích
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status