Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải bệnh viện đa khoa tỉnh Lạng Sơn - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VI THỊ HUYỀN THƯƠNG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI CỦA BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá học

: Chính quy
: Địa chính Môi trường
: Quản lý Tài nguyên
: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VI THỊ HUYỀN THƯƠNG

Tên đề tài:

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI CỦA BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khoá học

: Chính quy
: Địa chính Môi trường
: K43A - ĐCMT
: Quản lý Tài nguyên
: 2011 - 2015

Giảng viên hướng dẫn

: PGS.TS Đỗ Thị Lan

Thái Nguyên, năm 2015


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang

Bảng 2.1: Mức độ ô nhiễm một số sông lớn tại Việt Nam .......................................12



DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BOD5

: Nhu cầu ôxi sinh hoá trong 5 ngày

COD

: Nhu cầu ôxi hoá học

BTNMT

: Bộ Tài nguyên & Môi trường

BYT

: Bộ y tế

CP

: Chính phủ

DO

: Ôxi hoà tan

IWRA

: Hội Nước Quốc tế


: Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam



: Quyết định

UBND

: Uỷ ban nhân dân

UNESCO

: Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa
của Liên hiệp quốc

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

TT

: Thông tư

Zn


3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................24
3.2.1. Địa điểm ..........................................................................................................24
3.2.2. Thời gian .........................................................................................................24


3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................24
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn .........................................24
3.3.2. Tổng quan về bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn. ...........................................24
3.3.3. Tình hình sử dụng nước của bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn .....................24
3.3.4. Đánh giá chất lượng nước thải của bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn ..........24
3.3.5. Đề xuất giải pháp xử lý, giảm thiểu ô nhiễm nước thải của bệnh viện ...........25
3.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................25
3.4.1. Nghiên cứu các văn bản pháp luật ..................................................................25
3.4.2. Phương pháp kế thừa.......................................................................................25
3.4.3. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp .............................................................25
3.4.4. Phương pháp lấy mẫu nước thải......................................................................25
3.4.5. Phương pháp phân tích tại phòng thí nghiệm .................................................26
3.5.6. Phương pháp đánh giá tổng hợp......................................................................29
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.....................................................................31
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn ............................................31
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................31
4.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn ........................................................35
4.2. Tổng quan về bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn ...............................................37
4.2.1. Giới thiệu về bệnh viện Đa khoa Trung tâm tỉnh Lạng Sơn ...........................37
4.2.2. Các công tác xử lý vệ sinh môi trường của bệnh viện ....................................40
4.2.3. Hệ thống và quy trình xử lý nước thải của bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn ......41
4.3. Đánh giá chất lượng nước thải của bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn .............47
4.3.1. Lượng nước thải phát sinh của bênh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn .................47
4.3.2. Đánh giá chất lượng nước thải của bệnh viện Đa khoa Tỉnh Lạng Sơn .........48
4.3.3. Kết quả đánh giá nước thải bệnh viện qua số liệu sơ cấp ...............................52

luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày 16 tháng 12 năm 2014
Sinh viên

Vi Thị Huyền Thương


công trình phụ trợ. Hằng năm phục vụ khám chữa một số lượng lớn bệnh nhân và
cùng với đó, bệnh viện thải ra môi trường một lượng lớn nước thải chứa nhiều thành
phần độc hại gây ảnh hưởng tới sức khỏe người dân xung quanh.
Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề
nước thải ảnh hưởng tới môi trường, được sự đồng ý và giúp đỡ của Ban giám hiệu
nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên, cùng với sự giúp đỡ của
Trung tâm Quan trắc Môi trường tỉnh Lạng sơn, Bệnh viện Đa khoa Trung tâm tỉnh
Lạng Sơn. Đặc biệt dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo PGS.TS Đỗ Thị Lan,
em tiến hành nghiên cứu đề tài:“Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải của
bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn”
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện.
- Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của bệnh viện.
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước của bệnh viện
Đa khoa tỉnh Lạng Sơn.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu sơ lược về Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn.
- Xác định tổng lượng nước thải và hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện.
- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải của bệnh viện.
- Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước thải của
bệnh viện.
1.4. Yêu cầu của đề tài.

nghĩa Việt Nam khóa VIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2012 và có hiệu lực
thi hành từ ngày 01/01/2013.
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 thánh 12 năm 2009 của Chính phủ
về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27 tháng 07 năm 2004
của chính phủ quy định về việc cấp phép thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên
nước, xả thải vào nguồn nước.
- Nghị định 142/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ
quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản.
- Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 05 năm 2005 của bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thi hành Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày
27 tháng 07 năm 2004 của Chính phủ quy định về việc cấp phép thăm dò, khai thác,
sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguốn nước.
- Thông tư số 57/2013/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 08 năm 2014 của chính phủ về
thoát nước và xử lý nước thải.
- Thông tư số 12/2014/TT-BTNMT ngày 17 tháng 2 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt.
- Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy chế quản lý chất
thải y tế ( số 43/2007/QĐ-BYT) ( Bộ Tài nguyên và Môi trường, năm 2005).


- Quyết định 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/06/2006 của Thủ tướng chính phủ
về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Y tế Việt Nam giai đoạn đến
năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020.
- Quyết định 81/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ phê duyệt chiến
lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020.
- QCVN 28:2010/BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế.

2.1.2. Cơ sở khoa học
* Khái niệm về môi trường
Theo điều 3 khoản 1, Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014: “Môi
trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự
tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.”
* Khái niệm về ô nhiễm môi trường
Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi
của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường
và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”.
Ô nhiễm môi trường làm thay đổi trực tiếp hoặc gián tiếp các thành phần và
đặc tính vật lý, hóa học, nhiệt độ, sinh học, chất hòa tan, chất phóng xạ… ở bất kỳ
thành phần nào của môi trường hay toàn bộ môi trường vượt quá mức cho phép đã
được xác định.
Chất gây ô nhiễm là những nhân tố làm cho môi trường trở thành độc hại,
gây tổn hại hoặc có tiềm năng gây tổn hại đến sức khỏe, sự an toàn hay sự phát triển
của con người và sinh vật trong môi trường đó. Chất gây ô nhiễm có thể là chất rắn
(như rác) hay chất lỏng (các dung dịch hóa học, chất thải của dệt nhuộm, rượu, chế
biến thực phẩm), hoặc chất khí (SO2 trong núi lửa phun, NO2trong khói xe, CO từ
khói đun …), các kim loại nặng như chì, đồng … cũng có khi nó vừa ở thể hơi vừa
ở thể rắn như thăng hoa hay ở dạng trung gian.[5]
* Khái niệm về ô nhiễm môi trường nước
Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không đáp ứng
cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnh
hưởng đến đời sống con người và sinh vật.


Hiến chương châu Âu về nước, định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói
chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy
hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho
động vật nuôi và các loài hoang dã”.

nước thải trên.[11]
* Khái niệm phát triển bền vững:
Phát triển bền vững là một khái niệm mới nảy sinh từ sau cuộc khủng hoảng
môi trường, do đó cho đến nay chưa có một định nghĩa nào đầy đủ và thống nhất.
Theo luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014 thì “Phát triển bền vững là
phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng
đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa
giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.”
Theo hội đồng thế giới về môi trường và phát triển (World Comission and
Environment and Development, WCED) thì “phát triển bền vững là sự phát triển
đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng các nhu
cầu của các thế hệ tương lai”.
Theo Tổ chức ngân hàng phát triển châu Á (ADB): “phát triển bền vững là
một loại hình phát triển mới, lồng ghép quá trình sản xuất với bảo tồn tài nguyên và
nâng cao chất lượng môi trường. Phát triển bền vững cần phải đáp ứng các nhu cầu
của thế hệ hiện tại mà không phương hại đến khả năng của chúng ta đáp ứng các
nhu cầu của thế hệ trong tương lai”.
* Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:
Tiêu chuẩn môi trường là các giới hạn cho phép của các thông số về chất
lượng môi trường xung quanh, hàm lượng chất ô nhiễm trong chất thải, được cơ
quan có thẩm quyền quy định, làm căn cứ và bảo vệ môi trường.
Theo luật bảo vệ môi trường của Việt Nam: “Tiêu chuẩn môi trường là mức
giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các
chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ
quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang


đặt ra bài toán lớn về vấn đề môi trường, và ô nhiễm môi trường đã và đang trở nên
ngày càng nghiêm trọng ở nước ta.
Là một nước đang phát triển, Việt Nam cũng như nhiều nước khác trên
toàn cầu phải đối mặt với những thách thức to lớn. Tốc độ công nghiệp hóa,
hiện đại hóa và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài
nguyên thiên nhiên, môi trường ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề
càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn. Ở các thành phố lớn,
hàng trăm cơ sở sản xuất công nghiệp và làng nghề càng bị ô nhiễm môi trường
do không có công trình xử lý nước thải.
Cùng với sự ô nhiễm môi trường nói chung thì vấn đề ô nhiễm môi trường
nước đang ngày càng trở nên nghiêm trọng trên toàn thế giới, đặc biệt là các lưu
vực sông và các sông nhỏ, kênh rạch trong các thành phố lớn gần các khu công
nghiệp. Nguồn nước ngầm cũng như nước mặt đang bị suy thoái nghiêm trọng.


Hiện nay ở Việt Nam, mặc dù các cấp các ngành đã có nhiều cố gắng trong
việc thực hiện chính sách và pháp luật bảo vệ môi trường nhưng tình trạng ô nhiễm
nước là vấn đề rất đáng lo ngại.
* Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ở nước ta
Ô nhiễm nguồn nước xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Do tiếp
nhận nhiều loại nguồn thải, môi trường nước mặt đang ở tình trạng ô nhiễm tại
nhiều nơi, tùy theo đặc trưng của từng khu vực khác nhau. Các nguồn thải chính tác
động đến môi trường nước mặt ở nước ta: nước thải nông nghiệp, công nghiệp, sinh
hoạt và y tế. Mức độ gia tăng các nguồn nước thải hiện nay ngày càng lớn với quy
mô rộng ở hầu hết các vùng miền trong cả nước. Nước thải sinh hoạt chiếm trên
30% tổng lượng thải trực tiếp ra các sông hồ, hay kênh rạch dẫn ra sông. Theo số
liệu tính toán, Đông Nam bộ và đồng bằng sông Hồng là 2 vùng tập trung nhiều
lượng nước thải sinh hoạt nhất cả nước. Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước, nhiều ngành công nghiệp được mở rộng quy mô sản xuất,
cũng như phạm vi phân bố. Cùng với đó là sự gia tăng lượng nước thải lớn, nhưng

chế xuất, khu công nghiệp cùng với đó là hàng ngàn cơ sở hóa chất và chế biến trên
toàn quốc. Vấn đề chất thải, đặc biệt là chất thải lỏng đã và đang trở thành một vấn
nạn lớn cho các quốc gia vì chúng được thải thẳng ra các sòng sông mà không qua
xử lý. Qua thời gian nguy cơ ô nhiễm ngày càng tăng dần, và cho đến hiện nay tình
trạng ô nhiễm trên những dòng sông ở Việt Nam đã tăng với cường độ kinh khủng
và gần như không có biện pháp cứu hồi.
Do ô nhiễm nên chất lượng nước các con sông đã suy giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu
quan trọng như BOD, COD, DO, NH4, P, pH,… vượt quá mức cho phép nhiều lần.
Bảng 2.1: Mức độ ô nhiễm một số sông lớn tại Việt Nam
Mức độ vượt quá nồng độ cho phép
DO (mg/l)
BOD5 (mg/l)
S. Đồng Nai (Đoạn hồ Trị An đến 4 - 6
4–8
hợp lưu S. Sài Gòn)
S. Sài Gòn
1,5 – 5,5
10 – 30
S. Cầu ( Đoạn nhà máy giấy 0,4 – 1,5
> 1000
Hoàng Văn Thụ đến cầu Gia Bẩy)
S. Đáy
4,5 – 6,5
5–6
(Nguồn: Phạm Tuyên, 2010)[4]
Sông


Các lưu vực sông bị ô nhiễm nghiêm trọng xếp thứ tự là lưu vực đồng bằng
sông Cửu Long, sông Hồng – sông Thái Bình, sông Đồng Nai, sông Vu Gia – sông

Trang

Hình 2.1: Sơ đồ công nghệ nhóm 1...........................................................................20
Hình 2.2: Sơ đồ công nghệ của nhóm 2 ....................................................................21
Hình 2.3: Sơ đồ công nghệ của nhóm 3 ....................................................................22
Hình 2.4: Sơ đồ công nghệ của nhóm 4 ....................................................................22
Hình 4.1: Bản đồ tỉnh Lạng Sơn ...............................................................................31
Hình 4.2: Sơ đồ tổ chức của bệnh viện .....................................................................39
Hình 4.3: Sơ đồ nguyên tắc phân luồng xử lý nước thải trong bệnh viện ................42
Hình 4.4: Sơ đồ hệ thống xử lý cục bộ nước thải từ các labo xét nghiệm ................44
Hình 4.5: Biểu đồ so sánh kết quả phân tích chỉ tiêu hóa học trước và sau khi xử lý
của nước thải bệnh viện qua số liệu thứ cấp ..................................................49
Hình 4.6. Biểu đồ so sánh kết quả phân tích một số chỉ tiêu trước và sau khi xử lý
của nước thải bệnh viện qua số liệu sơ cấp ....................................................53


sử dụng nước cấp cho sinh hoạt đô thị, khai thác sử dụng nước cấp cho sinh hoạt
nông thôn tập trung, khai thác sử dụng nước nhỏ lẻ hộ gia đình cá nhân.
Tài nguyên nước trong lòng đất chủ yếu được khai thác phục vụ cho mục đích sinh
hoạt. Tính đến nay, Lạng Sơn có khoảng 37.730 công trình cấp nước sinh hoạt, trong đó
bao gồm cả giếng đào, giếng khoan, bể chứa nước tập trung, đường ống dẫn nước tự chảy;
689.798 người được cấp nước sinh hoạt, chiếm trên 91% dân số. Tổng lượng nước đang
được khai thác, sử dụng cho sinh hoạt khoảng 24.500 m3/ngày đêm.
Mặc dù theo đánh giá của cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước,
nhìn chung chất lượng nước mặt của Lạng Sơn tương đối tốt, đáp ứng nhu cầu phục
vụ cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tuy niên, chất lượng nước
tại các sông suối, ao hồ trên địa bàn tỉnh nhưng năm gần đây đã suy giảm và đang
có dấu hiệu bị ô nhiễm các chỉ tiêu như: TSS, BOD5, COD, Coliform, hóa chất bảo
vệ thực vật, … có thể vượt quá giới hạn cho phép theo QCVN 08:2008/BTNMT.
Nguồn nước thải y tế phát sinh với khối lượng không lớn và không tập trung

Theo phân loại của Tổ chức Môi trường thế giới, nước thải bệnh viện gây ô
nhiễm mạnh có chỉ số nồng độ chất rắn tổng cộng 1200mg/l, trong đó chất rắn lơ
lửng là 350mg/l; tổng lượng cacbon hữu cơ 290mg/l; tổng photpho tính theo (P) là
15mg/l va tổng nito 85mg/l; lượng vi khuẩn coliform từ 108 đến 109.
Ở nước ta, tiêu chuẩn nước thải bệnh viện sau xử lý phải đạt QCVN
28:2010/BTNMT mới được phép đổ vào hệ thống thoát nước theo quy định.
2.3.1.2. Độc tính của một số chất có trong nước thải bệnh viện tới môi trường và
con người
Theo kết quả phân tích của cơ quan chức năng, 80% nước thải bệnh viện là
nước thải bình thường (tương tự nước thải sinh hoạt) chỉ có 20% là những chất thải
nguy hại bao gồm các chât thải nhiễm khuẩn từ các bệnh nhân, các sản phẩm của
máu, các mẫu chẩn đoán bị hủy, hóa chất phát sinh từ trong quá trình giải phẫu, lọc
máu, hút máu, bảo quản mẫu xét nghiệm, khử khuẩn. Với 20% chất thải nguy hại
này cũng đủ để các vi trùng gây bệnh lây lan ra với môi trường xung quanh. Đặc
biệt, nếu các loại thuốc điều trị ung thư hoặc các sản phẩm chuyển hóa của chúng…



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status