ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TRẦN THỊ HỒNG VÂN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI
TRƯỜNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG
THÁI NGUYÊN VÀ BỆNH VIỆN A THÁI NGUYÊNChuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Nguyễn Thế Hùng
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo Khoa Tài
Nguyên và Môi trường và các thầy giáo, cô giáo Phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại
học của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khóa học.
Để hoàn thành Luận văn này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em
trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn tới:
Ban Giám đốc, các Phòng, Khoa của Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái
Nguyên và Bệnh viện A Thái Nguyên; Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
môi trường và công trình đô thị Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập
số liệu và hoàn thành luận văn.
Xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, anh, chị, em, bạn bè, đồng nghiệp đã động
viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khóa học.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 10 năm 2014
TÁC GIẢ
Trần Thị Hồng Vân
1.1.3.4. Nhóm các bình chứa khí nén có áp suất 6
1.1.3.5. Nhóm chất thải sinh hoạt 7 iv
1.1.4. Khối lượng chất thải phát sinh 7
1.1.5. Thành phần chất thải bệnh viện 8
1.1.6. Tác động của chất thải y tế tới môi trường và sức khoẻ 9
1.1.6.1. Tác hại của chất thải y tế đối với sức khoẻ 9
1.1.6.2. Sự tồn lưu tác nhân gây bệnh trong môi trường 11
1.2. Cơ sở pháp lý 11
1.3. Cơ sở thực tiễn 14
1.3.1. Công tác quản lý và xử lý chất thải y tế tại Việt Nam 14
1.3.2. Phát sinh chất thải y tế 15
1.3.2.1. Nguồn phát sinh chất thải rắn y tế 15
1.3.2.2. Lượng phát sinh chất thải rắn y tế 16
1.3.2.3. Thành phần chất thải rắn y tế 18
1.3.3. Phân loại, thu gom và vận chuyển chất thải y tế 19
1.3.4. Xử lý chất thải y tế 22
1.3.4.1. Thực trạng công tác xử lý chất thải y tế tại Việt Nam 22
1.3.4.2. Các phương pháp xử lý và tiêu huỷ chất thải rắn y tế 24
1.3.4.3. Các phương pháp xử lý nước thải y tế 26
1.3.5. Những tồn tại, khó khăn trong việc quản lý chất thải y tế 28
1.4. Cơ sở nghiên cứu 29
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 31
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 31
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 31
2.2. Nội dung đề tài 31
Thái Nguyên 49
3.2.2.1. Hiện trạng quản lý chất thải rắn 49
3.2.2.2. Hiện trạng quản lý và xử lý nước thải 54
3.2.3. Đánh giá chung thực trạng môi trường chất thải rắn, nước thải tại bệnh viện
Đa khoa Trung ương và bệnh viện A Thái Nguyên 58
3.3. Đánh giá hệ thống quản lý môi trường và công tác đầu tư cho hoạt động bảo vệ
môi trường tại Bệnh viện 59 vi
3.3.1. Đánh giá hệ thống quản lý môi trường và đầu tư tại Bệnh viện Đa khoa Trung
ương Thái Nguyên 59
3.3.1.1. Hệ thống nhân lực quản lý môi trường tại Bệnh viện 59
3.3.1.2. Đánh giá công tác đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường bệnh viện Đa
khoa Trung ương Thái Nguyên 60
3.3.2. Đánh giá hệ thống quản lý môi trường và đầu tư cho BVMT tại Bệnh viện A
Thái Nguyên 61
3.3.2.1. Hệ thống nhân lực quản lý môi trường tại Bệnh viện 61
3.3.2.2. Đánh giá công tác đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường bệnh viện A
Thái Nguyên 62
3.3.3. Đánh giá chung công tác đầu tư và quản lý môi trường tại bệnh viện Đa khoa
Trung ương Thái Nguyên và bệnh viện A Thái Nguyên 62
3.3.3.1. Đánh giá chung công tác đầu tư tại 2 bệnh viện 62
3.3.3.2. Đánh giá chung công tác quản lý môi trường tại 2 bệnh viện 64
3.4. Đánh giá hiểu biết và thái độ của cán bộ, vệ sinh viên và nhân viên y tế bệnh
viện trong thực hiện quy chế quản lý chất thải y tế tại bệnh viện 65
3.4.1. Đánh giá hiểu biết và thái độ của cán bộ, vệ sinh viên và nhân viên y tế bệnh
viện trong bảo vệ môi trường tại bệnh viện Đa khoa TW Thái Nguyên 65
3.4.1.1. Đánh giá hiểu biết của cán bộ, vệ sinh viên và nhân viên y tế về quy chế
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu Tên ký hiệu
1.
ANTT : An ninh trật tự
2.
BVMT : Bảo vệ Môi trường
3.
BOD : Nhu cầu oxy sinh học
4.
BTCT : Bê tông cốt thép
5.
COD : Nhu cầu oxy hóa học
6.
CTR : Chất thải rắn
7.
DO : Lượng oxy hòa tan
8.
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
19.
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép
20.
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam,
21.
XLNT : Xử lý nước thải
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Lượng chất thải thay đổi theo từng nước 7
Bảng 1.2: Lượng chất thải thay đổi theo từng loại bệnh viện 8
Bảng 1.3: Lượng chất thải thay đổi theo các bộ phận khác nhau trong cùng
bệnh viện 8
Bảng 1.4: Lượng chất thải phát sinh theo tuyến bệnh viện 8
Bảng 1.5: Tỷ lệ nguy cơ nhiễm bệnh từ vật sắc nhọn 10
Bảng 1.6: Một số loại bệnh có nguy cơ lây nhiễm từ chất thải y tế 10
Bảng 1.7:. Nguồn phát sinh các loại CTR đặc thù từ hoạt động y tế 16
Bảng 1.8: Khối lượng chất thải y tế” của một số” địa phương năm 2009 17
Bảng 1.9: Lượng chất thải phát sinh tại các khoa trong bệnh viện 18
Bảng 1.10: Hiện trạng thu gom, phân loại chất thải y tế tại các Bệnh viện trên địa
bàn Thành phố Hà Nội năm 2010 20
Bảng 1.11: Thực trạng các trang thiết bị thu gom lưu giữ CTR y tế tại một số
Bảng 3.17: Bảng thể hiện mối quan hệ giữa tập huấn và hiểu biết 68
Bảng 3.18: Hiểu biết của CB, nhân viên y tế và vệ sinh viên BV ĐKTW về tác hại
của chất thải y tế đối với người tiếp xúc 69
Bảng 3.19: Hiểu biết của CB, nhân viên y tế và vệ sinh viên BV ĐKTW về các đối
tượng dễ bị tổn thương bởi chất thải y tế 69
Bảng 3.20: Tình hình thực hiện quy chế quản lý chất thải y tế tại BV ĐKTW 70
Bảng 3.21: Tỷ lệ cán bộ, nhân viên y tế và vệ sinh viên được tập huấn quy chế quản
lý chất thải y tế tại BV A 71
Bảng 3.22: Hiểu biết của nhân viên y tế, vệ sinh viên và công chức BV A về phân
loại chất thải y tế theo nhóm chất thải 71
Bảng 3.23: Hiểu biết của nhân viên y tế, vệ sinh viên và công chức bệnh viện A về
mã màu dụng cụ đựng chất thải y tế 72
Bảng 3.24: Hiểu biết về phân loại chất thải y tế của Cán bộ, nhân viên y tế và vệ
sinh viên A theo nhóm chất thải và theo mã màu 73
Bảng 3.25: Bảng thể hiện mối quan hệ giữa tập huấn và hiểu biết 74
Bảng 3.26: Hiểu biết của CB, nhân viên y tế và vệ sinh viên BV A về tác hại của
chất thải y tế đối với người tiếp xúc 75
Bảng 3.27: Hiểu biết của CB, nhân viên y tế và vệ sinh viên BV A về các đối tượng
dễ bị tổn thương bởi chất thải y tế 75
Bảng 3.28: Tình hình thực hiện quy chế quản lý chất thải y tế tại BV A 76 xi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Biểu đồ thành phần CRT y tế dựa vào đặc tính lý hóa học 9
Hình 1.2. Biểu đồ tình hình xử lý chất thải y tế của hệ thống cơ sở các cấp 22
Hình 3.1: Sơ đồ phân loại và thu gom chất thải rắn tại Bệnh viện 40
chất thải nhiễm khuẩn, 5% là chất thải độc hại như chất phóng xạ, chất gây độc tế
bào, các hóa chất độc hại phát sinh trong quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh, đó là
những yếu tố nguy cơ làm ô nhiễm môi trường, lan truyền mầm bệnh từ bệnh viện
tới các vùng xung quanh, dẫn tới tăng nguy cơ nhiễm trùng bệnh viện và tỷ lệ bệnh
tật của cộng đồng dân cư sống trong vùng tiếp giáp[11].
Theo báo cáo của Bộ Y tế Việt Nam hiện nay có xấp xỉ 1050 bệnh viện, hơn
10000 trạm y tế xã cùng với các viện nghiên cứu y sinh, trung tâm y tế dự phòng, cơ
sở sản xuất dược phẩm, các cơ sở này thải ra lượng rác thải y tế khổng lồ, riêng chất
thải rắn là hơn 400 tấn mỗi năm (Bộ Y tế, 2007)[11]. Tuy nhiên với lượng rác thải
khổng lồ mới chỉ có 1/3 được đốt bằng lò hiện đại, số còn lại được thiêu ngoài trời,
đốt bằng lò thủ công, chôn trong khuôn viên bệnh viện hoặc thải ra bãi rác chung
dẫn đến nguy cơ ô nhiễm môi trường, lây lan mầm bệnh rất cao[9]. Trước thực
trạng ô nhiễm môi trường do rác thải y tế gây ra ngày càng bức xúc thì việc trang bị
cho các bệnh viện, trạm y tế các kiến thức cũng như trang thiết bị để xử lý rác thải y
tế là nhu cầu cấp bách hiện nay [8].
Thái Nguyên là một trong những tỉnh trung tâm của khu vực miền núi phía
Bắc nên trong những năm qua không chỉ công tác nâng cao chất lượng khám chữa
bệnh mà được sự quan tâm của Bộ Y tế, UBND tỉnh đã đầu tư nâng cấp chất lượng
các hệ thống xử lý nước thải, rác thải đặc biệt là tại các Bệnh viện có quy mô lớn
với lượng bệnh nhân thường xuyên cao như Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái
Nguyên và Bệnh viện A Thái Nguyên[14]. Tuy nhiên nhằm nâng cao chất lượng 2
môi trường tại các bệnh viện thì ngoài các hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn còn cần
phải có hệ thống quản lý môi trường hiệu quả. Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự
nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường và Phòng Quản lý đào tạo Sau Đại học - Trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS. Nguyễn
Thế Hùng, tôi tiến hành luận văn: "Đánh giá thực trạng chất lượng môi trường Bệnh
môi trường có những chính sách và công tác quản lý môi trường chặt chẽ hơn.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài góp phần đánh giá được thực trạng chất lượng môi trường Y tế của
một số bệnh viện tỉnh Thái Nguyên.
Tìm hiểu được mức độ ô nhiễm của ngành Y tế, đưa ra những định hướng
đúng đắn trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường. 4
Các cơ sở y tế trực thuộc tỉnh. 5
Các cơ sở y tế tuyến huyện.
Các cơ sở y tế tuyến xã và tương đương.
Trong đó, qui mô bệnh viện có từ tuyến huyện gọi là bệnh viện huyện, tuyến
tỉnh gọi là bệnh viện tỉnh và tuyến sau cùng là các bệnh viện tuyến Trung Ương. Đa
số các bệnh viện của các tuyến là qui mô bệnh viện đa khoa, một số bệnh viện chuyên
khoa. Các bệnh viện nêu trên là các cơ sở y tế có giường bệnh, thường xuyên hoạt
động khám chữa bệnh và cũng thường xuyên phát thải chất thải rắn y tế.[4]
1.1.2. Khuynh hướng phát thải chất thải y tế
1.1.2.1. Đối với chất thải y tế chung
Tổng lượng chất thải y tế chung ít biến đổi do tổng số giường bệnh tương đối
ổn định. Mặc dù có sự gia tăng số giường bệnh của các bệnh viện tuyến huyện trở
lên trong các giai đoạn từ 1995 tới nay nhưng số giường bệnh tại các cơ sở y tế khác
như trạm y tế cơ quan, điều dưỡng lại giảm.[10]
1.1.2.2. Chất thải y tế nguy hại
Chất thải y tế nguy hại: Là chất thải có một trong các thành phần như: máu,
dịch cơ thể, chất bài tiết, các bộ phận hoặc cơ quan con người, động vật, bơm, kim
tiêm và các vật sắc nhọn, dược phẩm, hoá chất và các chất phóng xạ dùng trong y
tế. Nếu những chất này không được huỷ sẽ gây nguy hại cho môi trường và sức
khoẻ con người.[29]
Tuy tổng thải chung chất thải y tế tăng ít hoặc chỉ tăng nhẹ, nhưng lượng chất
thải y tế nguy hại phải xử lý đặc biệt lại gia tăng lên theo thời gian do 2 xu thế sau:
Tăng tỷ lệ sử dụng các dụng cụ dùng một lần như kim bơm tiêm, đè lưỡi,
găng tay phẫu thuật, ống thông, túi thu dịch dẫn lưu, bông băng, vải trải phẫu thuật,
quần áo phẫu thuật.v.v.
Tăng số lượng các giường bệnh ở cơ sở điều trị từ tuyến huyện và tương
nhiễm các đồng vị phóng xạ.[18]
1.1.3.3. Nhóm chất thải hoá học
Chất thải hoá học bao gồm các hoá chất có thể không gây nguy hại như đường,
axit béo, axít amin, một số loại muối v.v. và hoá chất nguy hại như phóc-man-đê-hít,
hoá chất quang học, các dung môi, hoá chất dùng để diệt khuẩn y tế và dung dịch làm
sạch, khử khuẩn, các hóa chất dùng trong khử trùng, tẩy uế, thanh trùng v.v.[24]
1.1.3.4. Nhóm các bình chứa khí nén có áp suất
Nhóm này bao gồm các bình chứa khí nén có áp suất như bình đựng oxy, 7
CO
2
bình gas, bình khí dung, các bình chứa khí sử dụng một lần, v.v. đa số các bình
chứa khí nén này thường dễ nổ, dễ cháy nguy cơ tai nạn cao nếu không được tiêu
huỷ đúng qui cách.[19]
1.1.3.5. Nhóm chất thải sinh hoạt
Nhóm chất thải này có đặc điểm chung như chất thải sinh hoạt thông thường
từ các hộ gia đình gồm giấy loại, vải loại, vật liệu đóng gói bao gói, thức ăn còn thừa,
thực phẩm thải bỏ và chất thải ngoại cảnh như các loại lá cây, hoa quả rụng v.v.[21]
1.1.4. Khối lượng chất thải phát sinh
Khối lượng chất thải y tế không chỉ thay đổi theo từng khu vực địa lý, mà
còn phụ thuộc vào các yếu tố khách quan khác như:
- Cơ cấu bệnh tật bình thường, dịch bệnh, thảm hoạ đột xuất.
- Loại và qui mô bệnh viện, phạm vi cứu chữa.
- Số lượng bệnh nhân khám, chữa bệnh, tỷ lệ bệnh nhân điều trị nội trú,
ngoại trú.
- Điều kiện kinh tế xã hội của khu vực.
- Phương pháp và thói quen của nhân viên y tế trong việc khám, điều trị và
Bệnh viện tuyến huyện 0.5 - 1,8
Trung tâm y tế 0,05 - 0,2
(Nguồn: Môi trường bệnh viện nhìn từ góc độ quản lý an toàn chất thải - 2004)
Bảng 1.3: Lượng chất thải thay đổi theo các bộ phận khác nhau trong cùng
bệnh viện
Các bộ phận khác trong bệnh viện Lượng chất thải (kg/giường bệnh/ngày)
Điều dưỡng y tế 1,5
Khoa điều trị 1,5 - 3
Khoa hồi sức cấp cứu 3 - 5
Bệnh phẩm chung toàn bệnh viện 0,2
(Nguồn: Môi trường bệnh viện nhìn từ góc độ quản lý an toàn chất thải - 2004
Ở một số nước trên thế giới có hệ thống y tế giống Việt Nam là có bệnh viện
tuyến Trung Ương, tuyến tỉnh và tuyến huyện thì hệ số phát thải chất thải rắn y tế
cũng dao động khá lớn về tổng lượng thải cũng như tỷ lệ chất thải nguy hại.[10]
Bảng 1.4: Lượng chất thải phát sinh theo tuyến bệnh viện
Tuyến bệnh viện
Tổng lượng chất thải y tế
(kg/ giường bệnh /ngày)
Chất thải y tế nguy hại
(kg/ giường bệnh/ngày)
Bệnh viện Trung
Ương
4,1-8,7 0,4-1,6
Bệnh viện tỉnh 2,1-4,2 0,2-1,1
Bệnh viện huyện 0,5-1,8 0,1-0,4
(Nguồn: Phạm Ngọc Châu. Môi trường nhìn từ góc độ quản lý an toàn chất thải -
Cục bảo vệ Môi trường)
1.1.5. Thành phần chất thải bệnh viện
Giấy các loại
Kim loại, vỏ hộp
Thủy tinh, ống kiêm chai lọ
thuốc, bơm kim tiêm nhựa
Bông băng, bột bó gãy xương
Chai, túi nhựa các loại
Bệnh phẩm
Rác hữu cơ
Hình 1.1. Biểu đồ thành phần CRT y tế dựa vào đặc tính lý hóa học
1.1.6. Tác động của chất thải y tế tới môi trường và sức khoẻ
1.1.6.1. Tác hại của chất thải y tế đối với sức khoẻ
a/ Ảnh hưởng của vật sắc nhọn
Các vật thể trong thành phần chất thải y tế nguy hại có thể chứa đựng một lượng
rất lớn bất kỳ tác nhân gây bệnh truyền nhiễm nào như tụ cầu, HIV, viêm gan B. 10
Các vật sắc nhọn có thể không chỉ là những nguyên nhân gây ra các vết cắt, vết
đâm thủng mà còn gây nhiễm trùng các vết thương nếu nó bị nhiễm các tác nhân gây
bệnh. Tỷ lệ nguy cơ nhiễm bệnh từ các vật sắc nhọn được tóm tắt trong bảng 1.5.[10]
Bảng 1.5: Tỷ lệ nguy cơ nhiễm bệnh từ vật sắc nhọn
Nhiễm khuẩn Nguy cơ (%)
HIV 0,3
Viêm gan A và B 3
Viêm gan C 3 - 5
(Nguồn: Phạm Ngọc Châu. Môi trường nhìn từ góc độ quản lý an toàn chất thải-
Cục bảo vệ Môi trường)
b/ Ảnh hưởng của chất thải nhiễm khuẩn
(gây độc, ăn mòn, dễ cháy, dễ nổ, gây sốc, độc tính di truyền). Ví dụ các bác sĩ hay
dược sĩ gây mê có thể bị mắc các bệnh đường hô hấp hoặc viêm da khi pha chế
dược liệu để gây mê cho bệnh nhân. Chúng có thể gây độc cho những người tiếp
xúc lần đầu tiên hoặc thường xuyên tiếp xúc với chúng như tổn thương qua da hoặc
bị bỏng [16]
d/ Ảnh hưởng của chất thải phóng xạ
Những bệnh do các chất phóng xạ gây nên được xác định bởi liều lượng và
kiểu tiếp xúc với chất phóng xạ. Nó có thể gây ra hàng loạt các dấu hiệu như: đau
đầu, buồn ngủ, nôn, thậm chí ảnh hưởng đến di truyền.
Những người làm công tác xử lý các nguồn phóng xạ có hoạt tính cao cũng
có thể bị nhiều tổn thương nghiêm trọng (có thể bị cắt cụt một phần cơ thể) do bất
cẩn hoặc sơ ý trong các thao tác bảo quản, dùng chất phóng xạ. Vì vậy những chất
phóng xạ này phải được xử lý nghiêm ngặt theo đúng quy định.[22]
e/ Tính nhạy cảm của cộng đồng đối với chất thải
Bên cạnh việc gây ra nguy hại cho sức khoẻ, cộng đồng rất nhạy cảm đối với
các chất thải từ hoạt động phẫu thuật nếu họ nhìn thấy các bộ phận hoặc cơ quan
của cơ thể hoặc bào thai được để lẫn với rác thải công cộng. Do vậy không được để
lẫn các chất thải phẫu thuật (các bộ phận thừa, cắt bỏ từ cơ thể người ) với các loại
rác thải công cộng.[23]
1.1.6.2. Sự tồn lưu tác nhân gây bệnh trong môi trường
Các vi khuẩn có trong chất thải y tế, được phát thải ra trong môi trường, có
thời gian tồn lưu ngoài môi trường trong điều kiện tự nhiên. Thời gian tồn lưu tác
nhân gây bệnh ngoài môi trường có giới hạn và phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chủ yếu
là yếu tố lý học, hoá học môi trường như nhiệt độ môi trường, hoạt độ nước, tia cực
tím, pH của môi trường, oxi tự do v.v.[20]
1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH 11 ngày 29/11/2005; 12
13
- Thông tư số 12 /2011/ TT- BTNMT ngày 14/ 4/20011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về Quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư 18/2013/TT-BYT ngày 1/7/2013 của Bộ Y tế quy định về vị trí,
thiết kế, điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, thiết bị của các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh truyền nhiễm.
* Các tiêu chuẩn và quy chuẩn Việt Nam về môi trường:
- Quy chuẩn quốc gia về môi trường kèm theo thông tư số 39/2010 / TT-
BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia và môi trường gồm:
+ QCVN 26: 2010/BTNMT - Quy chuẩn quốc gia về tiếng ồn.
+ QCVN 17: 2010 /BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
+ QCVN 28: 2010/ BTNMT- Quy chuẩn quốc gia về nước thải y tế.
- Các quy chuẩn quốc gia về môi trướng ban hành theo Quyết định số
16/2008/ QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ tài nguyên và môi
trường, gồm :
+ QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
nước mặt;
+ QCVN 09: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước ngầm;
+ QCVN 14:2008/ BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
sinh hoạt;
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành theo Quyết định
số 04/2008/QĐ- BTNMT ngày 18 tháng 07 năm 2008 của bộ trưởng Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường, gồm:
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành theo thông tư
số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07 tháng 10 năm 2009 của bộ tài nguyên và môi