Bài giảng ngữ văn 7 bài 10 từ trái nghĩa 5 - Pdf 33

TỪ TRÁI NGHĨA

NGỮ VĂN 7


KIỂM TRA BÀI CŨ:
1. Thế nào là từ đồng nghĩa?
2. Tìm các từ đồng nghĩa với từ sau và cho biết đó là
các từ đồng nghĩa hoàn toàn hay không hoàn toàn?
- Mẹ.


ĐÁP ÁN:
1. Từ đồng nghĩa: Là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ
nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ
đồng nghĩa khác nhau.
2. Các từ đồng nghĩa với từ:
Mẹ: Má, u, bầm, mợ...( đồng nghĩa
hoàn toàn)


I. Thế nào là từ trái nghĩa?
1. Ngữ liệu:
a. Dịch thơ: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh(Tương Như)
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
b. Dịch thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
( Trần Trọng San)


-> Trẻ - già trái nghĩa về tuổi tác;
đi - trở lại trái nghĩa về sự di
chuyển.

Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,


Bài tập nhanh:
1. Xác định các cặp từ trái nghĩa trong
các câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao
sau ?
- Lá lành đùm lá rách
- Chân cứng đá mềm.
- Trên đồng cạn, dưới đồng sâu
Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.


Bài tập nhanh:

2. Quan sát hình ảnh và đưa ra cặp từ
trái nghĩa phù hợp?

Cao

(Chiều cao)

Thấp



Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
I. Thế nào là từ trái nghĩa?
1. Ngữ liệu:
2. Nhận xét:
c. Rau già

Rau non

Cau già

Cau non

-> trái nghiã về tính chất của thực vật.
=> “ già ” là một từ nhiều nghĩa.
=> Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều cặp
từ trái nghĩa khác nhau.


Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
I. Thế nào là từ trái nghĩa?
1. Ngữ liệu:

2. Nhận xét:
3. Kết luận:
- Từ

trái nghĩa: Những từ có nghĩa trái ngược nhau.


b, Việc sử dụng từ trái nghĩa trong bản dịch thơ “ Ngẫu nhiên
viết nhân buổi mới về quê ” ( Trần Trọng San ) có tác dụng gì?
c, Tìm một số thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa và nêu tác
dụng của việc dùng các từ trái nghĩa ấy?


Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA

I. Thế nào là từ trái nghĩa?
II. Sử dụng từ trái nghĩa:
1. Ngữ liệu:
2. Nhận xét:

- Ngẩng - cúi ( ngẩng đầu - cúi đầu ), tạo phép đối,
làm nổi bật tình yêu quê hương sâu nặng, thường
trực của Lí Bạch -> câu thơ cân đối, nhịp nhàng .
- Trẻ - già, đi - trở lại, tạo phép đối, khái quát ngắn gọn
quãng đời xa quê, nêu sự đối lập về tuổi tác, vóc dáng
con người...-> câu thơ nhịp nhàng, cân xứng.
-Thành ngữ: Bước thấp bước cao; có đi có lại; buổi đực
buổi cái; bên trọng bên khinh;...-> tạo các hình tượng
tương phản, làm cho lời nói thêm sinh động.


Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
I. Thế nào là từ trái nghĩa?
II. Sử dụng từ trái nghĩa:
1. Ngữ liệu:
2. Nhận xét:
3. Kết

1. Bài 1:
2. Bài 2: Tìm các từ trái nghĩa với những từ in đậm trong
các cụm từ sau:
tươi

yếu

cá tươi

cá ươn

hoa tươi

hoa héo

ăn yếu

ăn khỏe

học lực yếu

học lực khá
kha ( giỏi )

chữ xấu

chữ đẹp

xấu
đất xấu

thứ
thứ
thứ
46785293nhất
gồm
11
10
gồm
gồm
462543 chữ
chữ
756
ÔÔ
chữ
thứ
gồm
cái,
cái
cái,
cái
chữ
cái,
cáilà
đó
đó
đó
đó
đó
cái,
một

từ
nghĩa
nghĩa
trái
với
nghĩa
nghĩa
với
nghĩa
với
từtừ“với
với
từtủi
với
từ
“quả”
“héo”
từ
”?từ
đồng
nghĩa
với
từ
“dưới
“““dũng
nhiệm
”?
“chậm
“đứng
“thi


T

Ư

Ơ

T

R

Ê

N

R



I

Đ

I



N

G

T

H

N

Ư

G

H



A

V

N

H

A

N

H

I


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status