TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LÊN TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ CÁC BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG - Pdf 33

CƠ QUAN PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ ĐAN MẠCH

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

DANIDA

MONRE

TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
LÊN TÀI NGUYÊN NƯỚC
VÀ CÁC BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG

ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Hà Nội, tháng 11/2010


VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG

DỰ ÁN
TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LÊN
TÀI NGUYÊN NƯỚC
VÀ CÁC BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG

ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Cơ quan thực hiện:

Viện Khoa h c Kh t

Cơ quan t i t :


2.6.3. Hiện trạng thủy lợi vùng Bán đảo Cà Mau (BĐCM) ............................................ 27
CHƢƠNG III. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LÊN TÀI
NGUYÊN NƢỚC CỦA ĐBSCL ............................................................................................ 30
3.1. Các mô hình được ứng dụng trong lưu vực Mê Công tính toán tác động của biến
đổi Khí hậu lên tài nguyên nước .......................................................................................... 30
3.1.1. Mô hình thủy văn .................................................................................................. 31
3.1.2. Mô hình cân bằng nước lưu vực ........................................................................... 31
3.1.3. Mô hình thủy động lực .......................................................................................... 33
3.2. Các kịch bản biến đổi khí hậu ở lưu vực sông Mê Công .............................................. 35
3.2.1. Kết quả của Viện KTTV&MT tính toán bằng mô hình động lực PRECIS. ......... 39

i


3.2.2. Kịch bản biến đổi khí hậu xây dựng bằng phần mềm MAGICC/SCENGEN
kết hợp với hiệu chỉnh thống kê cho ĐBSCL ................................................................. 45
3.2.3. Bốc thoát hơi tiềm năng (ETo) .............................................................................. 52
3.2.4. Kịch bản nước biển dâng ...................................................................................... 54
3.3. Kịch bản tính toán đánh giá tác động biến đổi khí hậu lên dòng chảy lưu vực
sông Mê Công của Ủy hội Mê Công ................................................................................... 55
3.4. Ảnh hưởng của BĐKH đến dòng chảy Việt Nam ........................................................ 57
3.4.1. Tác động chung ..................................................................................................... 57
3.4.2. Phân tích tác động lên dòng chảy vào ĐBSCL ..................................................... 60
CHƢƠNG IV. ẢNH HƢỞNG CỦA BĐKH ĐẾN NGẬP LỤT VÀ XÂM NHẬP ............ 79
4.1. Tác động lên ngập lụt.................................................................................................... 79
4.2. Tác động đến xâm nhập mặn ........................................................................................ 92
CHƢƠNG V. TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐẾN NHU CẦU NƢỚC CHO TƢỚI Ở
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG..................................................................................... 101
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP ỨNG PHÓ ................................................................... 111
KẾT LUẬN ........................................................................................................................... 119

kịch bản A2, B2 so với thời kỳ 1985- 2000, lưu vực sông Mê Công (Nguồn
MRC, 2010) ......................................................................................................... 37

Bảng 3-3.

Mức thay đổi nhiệt độ trung bình năm tại một số trạm khí tượng so với thời
kỳ 1980 – 1999 theo các kịch bản BĐKH ........................................................... 45

Bảng 3-4.

Tỉ lệ thay đổi lượng mưa (%) so với kịch bản nền của các trạm khí tượng
(kịch bản A2) ....................................................................................................... 47

Bảng 3-5.

Tỉ lệ thay đổi lượng mưa (%) so với kịch bản nền của các trạm khí tượng
(kịch bản B2) ....................................................................................................... 48

Bảng 3-6.

Tỉ lệ thay đổi lượng mưa (%) so với kịch bản nền của các trạm khí tượng
(kịch bản B1) ....................................................................................................... 49

Bảng 3-7.

Lượng bốc thoát hơi tiềm năng năm (mm) tại một số trạm khí tượng theo
các kịch bản biến đổi khí hậu .............................................................................. 52

Bảng 3-8.


sông Mê Công ..................................................................................................... 72
Bảng 3-22. Dòng chảy trung bình ba tháng cạn nhất tại một số trạm trên dòng chính
sông Mê Công ..................................................................................................... 74
Bảng 3-23. Thay đổi dòng chảy trung bình ba tháng cạn nhất tại một số trạm trên dòng
chính sông Mê Công ........................................................................................... 75
Bảng 3-24. Dòng chảy trung bình tháng cạn nhất tại một số trạm trên dòng chính sông
Mê Công .............................................................................................................. 75
Bảng 3-25. Thay đổi dòng chảy trung bình tháng cạn nhất tại một số trạm trên dòng
chính sông Mê Công ........................................................................................... 76
Bảng 4-1.

Diện tích bị ngập tương ứng với các mức ngập khác nhau-lũ 2000, sử dụng
đất hiện tại ........................................................................................................... 85

Bảng 4-2.

Diện tích bị ngập tương ứng với các mức ngập khác nhau-lũ năm 2020, sử
dụng đất hiện tại .................................................................................................. 85

Bảng 4-3.

Diện tích bị ngập tương ứng với các mức ngập khác nhau-lũ năm 2032, sử
dụng đất hiện tại .................................................................................................. 85

Bảng 4-4.

Diện tích bị ngập tương ứng với các mức ngập khác nhau-lũ năm 2046, sử
dụng đất hiện tại .................................................................................................. 86

Bảng 4-5.

sử dụng đất năm 2020 ......................................................................................... 88
Bảng 4-12. Diện tích bị ngập tương ứng với các mức ngập khác nhau - Lũ năm 2021,
sử dụng đất năm 2020 ......................................................................................... 88
Bảng 4-13. Diện tích bị ngập tương ứng với các mức ngập khác nhau - Lũ năm 2039,
sử dụng đất năm 2020 ......................................................................................... 89
Bảng 4-14. Diện tích bị ngập tương ứng với các mức ngập khác nhau - Lũ năm 2039,
sử dụng đất năm 2020 ......................................................................................... 89
Bảng 4-15. Diện tích bị ngập lụt ứng với con lũ lớn nhất trong các thời kỳ khác nhau
theo các kịch bản ................................................................................................. 90
Bảng 4-16. Chiều dài xâm nhập mặn tại một số sông chính trong các thời kỳ-kịch bản
A2 ........................................................................................................................ 93
Bảng 4-17. Thay đổi chiều dài xâm nhập mặn tại một số sông chính trong các thời kỳkịch bản A2 ......................................................................................................... 93
Bảng 4-18. Chiều dài xâm nhập mặn tại một số sông chính trong các thời kỳ-kịch bản
B2 ........................................................................................................................ 94
Bảng 4-19. Thay đổi chiều dài xâm nhập mặn tại một số sông chính trong các thời kỳkịch bản B2.......................................................................................................... 94
Bảng 4-20. Diện tích đất bị ảnh hưởng bởi danh giới mặn 1‰ sử dụng đất
hiện tại ................................................................................................................. 95
Bảng 4-21. Diện tích đất bị ảnh hưởng bởi danh giới mặn 4‰ sử dụng đất
hiện tại ................................................................................................................. 95
Bảng 4-22. Diện tích đất bị ảnh hưởng bởi danh giới mặn 1‰ sử dụng đất tương lai .......... 96
Bảng 4-23. Diện tích đất bị ảnh hưởng bởi danh giới mặn 4‰ sử dụng đất
tương lai .............................................................................................................. 96
Bảng 5-1.

Diện tích cấy lúa của ĐBSCL ........................................................................... 101

Bảng 5-2.

Dự kiến cơ cấu sử dụng đất ĐBSCL ................................................................. 101


kịch bản A2 ....................................................................................................... 106

Bảng 5-9.

Nhu cầu nước tưới các vùng thuộc ĐBSCL trung bình thời kỳ 2020-2029
kịch bản A2 ....................................................................................................... 107

Bảng 5-10. Nhu cầu nước tưới các vùng thuộc ĐBSCL trung bình thời kỳ 2030-2039
kịch bản A2 ....................................................................................................... 107
Bảng 5-11. Nhu cầu nước tưới các vùng thuộc ĐBSCL trung bình thời kỳ 2040-2049
kịch bản A2 ....................................................................................................... 108
Bảng 5-12. Nhu cầu nước tưới các vùng thuộc ĐBSCL trung bình thời kỳ 2010-2019
kịch bản B2........................................................................................................ 108
Bảng 5-13. Nhu cầu nước tưới các vùng thuộc ĐBSCL trung bình thời kỳ 2020-2029
kịch bản B2........................................................................................................ 109
Bảng 5-14. Nhu cầu nước tưới các vùng thuộc ĐBSCL trung bình thời kỳ 2030-2039
kịch bản B2........................................................................................................ 109
Bảng 5-15. Nhu cầu nước tưới các vùng thuộc ĐBSCL trung bình thời kỳ 2040-2049
kịch bản B2........................................................................................................ 110
Bảng 6-1.

Quy hoạch các tuyến đê biển ở các tỉnh thuộc ĐBSCL .................................... 117

Bảng 6-2.

Một số cống ngăn mặn dự kiến ......................................................................... 118

vi




Hình 2-3.

Phân phối dòng chảy trong năm tại trạm Tân Châu và Châu Đốc ...................... 14

Hình 2-4.

Quá trình mực nước tại Kratie trong các năm lũ lớn và trung bình nhiều
năm ...................................................................................................................... 15

Hình 2-5.

Quá trình mực nước tại Châu Đốc trong các năm lũ lớn và trung bình nhiều
năm ...................................................................................................................... 15

Hình 2-6.

Ảnh vệ tinh khu vực ngập trận lũ tháng 9 năm 2000 đồng bằng
sông Cửu Long .................................................................................................... 16

Hình 2-7.

Bản đồ tiềm năng trữ lượng nước ngầm lưu vực đồng bằng
sông Cửu Long. ................................................................................................... 20

Hình 2-8.

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất sông đồng bằng sông Cửu Long......................... 23

Hình 2-9.


Hình 3-8.

Sự thay đổi nhiệt độ năm (°C) trong các thập niên 2050, 2070 và 2100 so
với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản trung bình B2 ........................................... 39

Hình 3-9.

Mức độ thay đổi (%) của lượng mưa năm trong các thập niên 2020, 2030,
2050 và 2080 so với thời kỳ 1980-1999. Kịch bản B2 ....................................... 41

vii


Hình 3-10. Mức độ thay đổi (%) của lượng mưa mùa mưa trong các thập niên 2020,
2030 so với thời kỳ 1980-1999, Kịch bản B2 ..................................................... 41
Hình 3-11. Mức độ thay đổi (%) của lượng mưa mùa mưa trong các thập niên 2050,
2060, 2080 và 2090 so với thời kỳ 1980-1999, Kịch bản B2 ............................. 42
Hình 3-12. Mức độ thay đổi (%) của lượng mưa mùa khô trong các thập niên 2060,
2070, 2080 và 2090 so với thời kỳ 1980-1999. Kịch bản B2 ............................. 44
Hình 3-13. Thay đổi nhiệt độ theo các kịch bản BĐKH tại một số trạm khí tượng .............. 46
Hình 3-14. Thay đổi lượng mưa năm tại một số trạm khí tượng trên đồng bằng sông
Cửu Long............................................................................................................. 51
Hình 3-15. Thay đổi lượng tháng năm đến năm 2050 tại một số trạm khí tượng trên
đồng bằng sông Cửu Long .................................................................................. 51
Hình 3-16. Thay đổi bốc hơi tiềm năng ETo (%) theo kịch bản theo các kịch bản biến
đổi khí hậu tại một số trạm khí tượng ................................................................. 53
Hình 3-17. Quá trình triều tại một số vị trí ứng với ứng với các mức nước biển dâng
khác nhau............................................................................................................. 54
Hình 3-18. Quá trình dòng chảy sông Mê Công tại trạm Kratie ........................................... 60

Hình 3-45. Dòng chảy trung bình tháng cạn nhất trạm Phnom Pênh .................................... 78
Hình 3-46. Dòng chảy trung bình tháng cạn nhất trạm Tân Châu ......................................... 78
Hình 3-47. Dòng chảy trung bình tháng cạn nhất trạm Châu Đốc ........................................ 78
Hình 4-1.

Quá trình lũ đến Kratie ........................................................................................ 80

Hình 4-2.

Bản đồ ngập lụt đồng bằng sông Cửu Long lũ năm 2000 ................................... 81

Hình 4-3.

Bản đồ ngập lụt đồng bằng sông Cửu Long ứng với kịch bản A2 nước biển
dâng 15cm ........................................................................................................... 82

Hình 4-4.

Bản đồ ngập lụt đồng bằng sông Cửu Long ứng với kịch bản A2 nước biển
dâng 25cm ........................................................................................................... 82

Hình 4-5.

Bản đồ ngập lụt đồng bằng sông Cửu Long ứng với kịch bản A2 nước biển
dâng 33cm ........................................................................................................... 83

Hình 4-6.

Bản đồ ngập lụt đồng bằng sông Cửu Long ứng với kịch bản B2 nước biển
dâng 15cm ........................................................................................................... 83

kỳ 2040-2049, kịch bản B2, sử dụng đất hiện tại ................................................ 92
Hình 4-16. Bản đồ xâm nhập mặn kịch bản nền ................................................................... 97
Hình 4-17. Bản đồ xâm nhập mặn kịch bản A2-nước biển dâng 15cm ................................ 97
Hình 4-18. Bản đồ xâm nhập mặn kịch bản A2-nước biển dâng 25cm ................................ 98
Hình 4-19. Bản đồ xâm nhập mặn kịch bản A2-nước biển dâng 30cm ................................ 98
Hình 4-20. Bản đồ xâm nhập mặn kịch bản B2-nước biển dâng 15cm ................................. 99
Hình 4-21. Bản đồ xâm nhập mặn kịch bản B2-nước biển dâng 25cm ................................. 99
Hình 4-22. Bản đồ xâm nhập mặn kịch bản B2-nước biển dâng 30cm ............................... 100
Hình 5-1.

Các vùng tính tưới thuộc đồng bằng song Cửu Long ....................................... 103

Hình 5-2.

Tổng nhu cầu nước đồng bằng sông Cửu Long trung bình các thời kỳ ............ 105

Hình 5-3.

Thay đổi tổng nhu cầu nước đồng bằng sông Cửu Long trung bình các thời
kỳ ....................................................................................................................... 105

Hình 6-1.

Quy hoạch tổng thể thủy lợi ĐBSCL trong điều kiện biến đổi khí hậu-nước
biển dâng ........................................................................................................... 118

x


Danh mục các từ viết tắt

KH KTTV& MT

Khoa học khí tượng thủy văn và Môi trường

IMHEN

Viện khoa học Khí tượng thủy văn và Môi trường

IPCC

Intergovernmental Panel on Climate Change (Ủy ban Liên
chính phủ về biến đổi khí hậu)

IQQM

Integrated Quantity Quality Model

MARD

Ministry of Agriculture and Rural Development (Vietnam)

MONRE

Ministry of Natural Resources and Environment

MOST

Ministry of Science, Technology

MRC


TNN

Tài Nguyên Nước

TGLX

Tứ giác Long Xuyên

TST

Tả sông Tiền

UNFCCC

United Nations Framework Convention on Climate Change
(Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu)

xi


MỞ ĐẦU
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là một trong những đồng bằng lớn
của Việt Nam nằm ở hạ lưu lưu vực sông Mê Công bao gồm 13 tỉnh, với
tổng diện tích tự nhiên khoảng 3,96 triệu ha, chiếm 79% diện tích toàn châu
thổ và bằng khoảng 5% diện tích toàn lưu vực sông Mê Công.
ĐBSCL có bờ biển dài trên 700 km, phía Tây Bắc giáp Campuchia,
phía Đông Bắc tiếp giáp Vùng Đông Nam Bộ, phía Đông giáp biển Đông,
phía Nam giáp Thái Bình Dương và phía Tây giáp vịnh Thái Lan. Đây là vị
trí thuận lợi trong việc phát triển kinh tế biển, khai thác và nuôi trồng thủy

Myanma, có diện tích khoảng 186.000 km2, chiếm khoảng 23,4% tổng diện
tích lưu vực sông Mê Công, trong đó 165.000 km2, (chiếm 20,8%) nằm trên
địa phận Trung Quốc và chỉ có 21.000 km2 (2,6%) nằm trên địa phận
Myanma. Ở đây, lưu vực sông có dạng dài, hẹp ngang, địa hình núi cao và
dốc; đất bị xói mòn mãnh liệt và do đó khoảng 50% tổng lượng cát bùn của
sông Mê Công được hình thành ở Thượng lưu vực Mê Công; mạng lưới sông
suối kém phát triển, trên địa phận tỉnh Vân Nam, Trung Quốc, chỉ có 14
sông có diện tích lưu vực từ 1.000 km2 trở lên (hình 1-1)
Hạ lưu vực Mê Công được tính từ nơi dòng chính sông Mê Công chảy
ra khỏi địa phận tỉnh Vân Nam, Trung Quốc vào lãnh thổ nước Lào tại
Chiang Saen. Với diện tích lưu vực khoảng 609.000 km2, chiếm 76,6% tổng
diện tích lưu vực sông Mê Công. Hạ lưu vực Mê Công nằm trong lãnh thổ
của 4 nước: Lào, Thái Lan, Campuchia và Việt Nam.
Căn cứ vào điều kiện địa lý tự nhiên, Hạ lưu vực Mê Công được chia ra
làm 4 vùng dưới đây:
 Vùng núi cao phía bắc
Vùng này trải dài trên 500 km từ tây sang đông, bao gồm Thượng Lào
và một phần lãnh thổ Thái Lan. Ở đây, địa hình hiểm trở, chia cắt mạnh,
thung lũng sâu; độ cao các dãy núi từ 600 m đến trên 1.200 m, cao nhất đến
2.819 m ở cao nguyên Xiêng Khoảng, Lào; độ dốc sườn núi khoảng (3045)%; kết cấu địa chất nói chung là đá trầm tích hay phun trào.

2


Hình 1-1. Vị trí địa lý lưu vực sông Mê Công

3


 Vùng núi cao phía đông

nhánh phía đông được gọi là sông Mê Công và nhánh phía tây được gọi là
sông Bassac. Hai nhánh sông này chảy qua biên giới Việt Nam – Căm Pu
Chia vào đồng bằng sông Cửu Long. Ở đây, sông Mê Công được gọi là sông
Tiền và sông Bassac được gọi là sông Hậu.

4


Sông Tiền chảy qua Tân Châu, Sa Đéc, Vĩnh Long rồi chia ra làm nhiều
phân lưu, đổ ra Biển Đông tại 6 cửa: Tiểu, Đại, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ
Chiên và Cung Hầu; sông Hậu chảy qua Châu Đốc, Long Xuyên, Cần Thơ
rồi chia ra làm 3 nhánh đổ ra Biển Đông tại các cửa: Định An, Bassac và
Tranh Đề. Như vậy, sông Mê Công đổ ra Biển Đông tại 9 cửa nên phần sông
Mê Công chảy trong đồng bằng ở Việt Nam cũng được gọi là sông Cửu
Long với 9 cửa sông như 9 con rồng phun nước ra Biển Đông.
Ngoài đồng bằng sông Cửu Long ra, một số sông nhánh của sông Mê
Công cũng bắt nguồn và chảy trong lãnh thổ Việt Nam. Đó là sông Nậm
Rốm ở tỉnh Điện Biên, thượng nguồn sông Sê Bang Hiêng ở tỉnh Quảng Trị,
thượng nguồn sông Sê Công ở tỉnh Thừa Thiên Huế và các sông Sê San,
Xrê-pốc, Ia Hleo và Ia Đrăng ở Tây Nguyên. Tổng diện tích lưu vực sông
Mê Công nằm trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 68.820 km2, chiếm 8,6%
tổng diện tích lưu vực sông Mê Công, trong đó sông Nậm Rốm 1.650 km2
(chiếm 2,4%), sông Sê Bang Hiêng và Sê Công 3.074 km2 (4,4%) và các
sông ở Tây Nguyên 30.100 km2 (43,7%) và đồng bằng sông Cửu Long
34.000 km2 (49,5%). Các sông nhánh của sông Mê Công ở Tây Nguyên như
các sông: Sê San, Ia. Hleo, Ia Đrăng được coi là sông nhánh của sông Xrêpốc.
Tài nguyên nước
Sông Mê Công có lưu lượng dòng chảy trung bình hàng năm là 15,000
m /s và tổng lượng dòng chảy hàng năm 500 tỉ m3 tại châu thổ. Phân bố dòng
chảy như trên hình 1-2, chi tiết nêu trong bảng 1-1.

224

240

306

416

500

Hình 1-2. Phân bố tổng lượng dòng chảy (tỉ m3) trên sông Mê Công

6


Bảng 1-1. Phân bố dòng chảy trong lƣu vực sông Mê Công
(Nguồn: Overview of the Hydrology of the Mekong Basin, MRCS 2006)

Trạm thuỷ văn

F lưuvực (km2)

Trung Quốc (Trạm Jinghong)

Tổng lượng dòng chảy
năm (109 m3)
74

Chiang Sean (Tam giác vàng)


391.000

240

Pakse

545.000

306

Stung Treng

635.000

413

Kratie

646.000

416

Toàn lưu vực

795.000

500

MÙA
CẠN

các cửa sông từ cửa Tiểu đến cửa Tranh Đề. Một số loại rừng chủ yếu như
rừng ngập mặn, rừng ngập chua phèn. Ngoài ra, còn có các cây trồng nông
nghiệp, cây công nghiệp và cây ăn quả.
ĐBSCL là vùng đồng bằng khá bằng phẳng và hơi thấp, cao độ phổ
biến từ 0,3– 2,0m, trừ một số đồi núi ở phía Tây Bắc thuộc tỉnh An Giang,
Kiên Giang, toàn bộ đất đai còn lại có cao độ dưới 5 m. Ngoài ra còn có
những gờ đất ven sông và cồn cát ven biển tương đối cao, hai vùng trũng
nhất là Đồng Tháp Mười và Tứ Giác Long Xuyên. Bờ biển thấp với một số
vịnh nhỏ như mũi cao, các bãi biển ngập nước khi triều lên.

8


Hình 2-1. Bản đồ địa hình đồng bằng sông Cửu Long
(nguồn Bộ TN&MT 2009)

2.1.2. Đặc điểm khí hậu
Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nên nền khí hậu ở ĐBSCL quanh
năm nắng ấm và sự phân mùa khô-ẩm rất sâu sắc tuỳ theo hoạt động của
hoàn lưu gió mùa. Mùa khô thường trùng với mùa ít mưa, đây cũng là thời
kỳ khống chế của gió mùa Đông-Bắc kéo dài khoảng từ tháng XI đến tháng
IV năm sau, có khí hậu đặc trưng là khô, nóng và rất ít mưa. Mùa ẩm trùng
với mùa mưa, là thời kỳ khống chế của gió mùa Tây-Nam kéo dài từ tháng V
đến tháng X, có khí hậu đặc trưng là nóng, ẩm và mưa nhiều.
Khí hậu ở đồng bằng sông Cửu Long có sắc thái riêng, đó là khí hậu
nhiệt đới ẩm, gió mùa cận xích đạo, nắng nhiều, nhiệt độ cao quanh năm,
mùa mưa về cơ bản là mùa hè, mùa khô xuất hiện vào các tháng giữa và cuối
mùa đông, đầu mùa hè. Sự tương phản về mưa giữa mùa mưa và mùa khô rất
sâu sắc.
Bức xạ tổng cộng trung bình năm khoảng (150-160) kcal/cm2. Số giờ

trạm
Ba
Tri
Càng
Long
Mỹ
Tho
Cần
Thơ
Sóc
Trăng
Cao
Lãnh
Rạch
giá
Châu
Đốc
Bạc
Liêu

Mau

Thời
kỳ
quan
trắc
19792005
19782005
19792005
19782004

XII

Năm

3,2

1,0

4,4

47,6

139,2

221,3

219,0

196,8

231,1

288,3

92,2

24,1

1468,0


5,5

49,1

162,0

199,1

171,9

186,1

218,4

270,8

101,9

31,1

1399,3

6,1

1,9

13,3

36,5


264,2

301,2

289,7

301,0

136,3

38,6

1933,5

8,3

7,4

19,4

53,7

150,5

166,5

181,9

176,0


205,6

43,5

2212,6

8,4

2,9

15,5

76,4

154,1

117,7

147,8

168,6

153,9

272,1

148,9

35,2


14,3

36,2

110,6

247,2

342,9

330,4

360,0

342,8

376,3

197,2

60,1

2440,5

10


Hình 2-2. Bản đồ đẳng trị mưa năm đồng bằng sông Cửu Long

2.1.3. Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch

cũng là trục đường giao thông thủy cực kỳ quan trọng cho vùng BĐCM.
Hệ thống sông Đốc, bao gồm sông Đốc, các chi lưu Cái Tàu, Biện nhị Cán Gáo, là trục tiêu chính của vùng U Minh.
Hệ thống kênh đào ở ĐBSCL được phát triển chủ yếu trong vòng hơn 1
thế kỷ nay, với mục đích chính là phát triển sản xuất nông nghiệp và giao
thông thủy. Đến nay, hệ thống kênh đào đã được xây dựng khá dày trên
phạm vi toàn ĐB ở 2 cấp kênh, với mật độ khoảng 3 – 5 km/kênh trục, 1,5 –
2km/cấp 2. Hệ thống cấp 3 và nội đồng còn phát triển ở mức thấp. Hệ thống
kênh trục trong đồng bằng bao gồm:
Hệ thống kênh trục nối sông Hậu với biển Tây, sông Tiền với sông
Vàm Cỏ Tây và sông Tiền với sông Hậu. Ngoài ra tại vùng Đồng Tháp Mười
(ĐTM) còn có các trục chạy dọc từ biên giới Việt Nam-Căm Pu Chia với
sông Tiền.
12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status