rĐồ Ún tốt ntịhìcp.
Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI.
TRƯỜNG ĐH BÁCHKHOA
KHOAKINH
HÀ NỘI
Độc
lập - Tự
TẾ VÀ
QUẢN
LÝ.do - Hạnh phúc.
KhoaTI
kinh tế và quản lý.
Họ và tên sinh viên: Hoàng Vân Trang.
sô biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vôn lưu động ở Hãng HKQGVN.
2. Các số liệu ban đầu: Thu thập từ thực tế hoạt động kinh doanh của Hãng
4.ĐÈ
Các
bản
vẽ: tích
Mộttình
số bản
TẢI:
Phân
hìnhvẽsử dụng vốn
lưu động
vàÁNH.
Cô : TRẦN BÍCH NGỌC.
Thầy: DŨNG.
Kết quả điếm đánh giá:
❖
Quá trình thiết kế:
Nội2001.
5 -2001.
Ngày........ tháng.........Hà
năm
Sinh viên đã hoàn thành
nhiệm vụ và nộp bộ
- 2 -— DC41.
Sinh tìiên thực hiên: TùoàntỊ
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của hãng.
3. Cơ cấu bộ máy tố chức và quản lý.
- 4 -— DC41.
Sinh tìiên thực hiên: 'SùoàntỊ rị)ãn Qmntị — Jíóp 3CrT3ùDC
rĐồ Ún tốt ntịhìcp.
a) Ket quả đạt được trong công tác quản lý và sử dụng vốn lưu
động của VNA.
b) Một số hạn chế cần giải quyết.
CHƯƠNG3; Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động
ở Hãng Hàng không quốc gia Việt Nam.
-5 —
- DC41.
Sinh tìiên thực hiên: 'SùoàntỊ
rĐồ Ún tốt ntịhìcp.
nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý và sử dụng vốn, đặc biệt là quản lý và sử
dụng vốn luu động vì nguồn vốn này chiếm tới hơn 50% tổng số vốn của Tổng
Công ty . Hơn thế nữa, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp là rất đặc biệt: kinh
doanh độc quyền về vận tải hàng không nên nó đòi hởi phải có một phương thức
quản lý vốn lưu động một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với phương thức
kinh doanh, đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tế thị trường nhằm đạt hiệu quả
tốt nhất trong việc sử dụng vốn.
Do nhận biết được tầm quan trọng của vấn đề quản lý và sử dụng vốn,
đồng thời thông qua quá trình tìm hiếu thực tế khi thực tập ở Tổng Công ty Hàng
không dân dụng Việt Nam, Hãng Hàng không quốc gia Việt Nam nên em chọn
đề tài:
“ Phản tích tình hình sử dụng vốn lưu động và một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Hãng Hàng
không quốc gia Việt Nam - Việt Nam airlines ( VNA )
Sinh tìiên thực hiên: 'SùoàntỊ rị)ãn Qmntị — Jíóp 3CrT3ùDC
- 7 -— DC41.
rĐồ Ún tốt ntịhìcp.
CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐÈ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN
LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP .
I. Khái quát về vốn của doanh nghiệp.
Quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên lĩnh vực sản
Toàn bộ quá trình đó có thể biểu diễn bằng sơ đồ sau:
TLSX
T-H
-sx ... S X - H - T
Trả lương, nộp
TLSX-SX ...
Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, số tiền thu đuợc do
tiêu thụ sản phẩm ( T ) phải đảm bảo bù đắp toàn bộ chi phí đã bỏ ra và có lãi.
Theo ý nghĩa đó, phần đế giành cho sản xuất lấy tù' tiền bán sản phâm không chỉ
đảm bảo cho tái sản xuất giản đơn mà còn thực hiện tái sản xuất mở rộng. Như
vậy sổ tiền đã ứng ra ban đầu không những được bảo tồn mà còn được tăng thêm
do hoạt động của sản xuất kinh doanh mang lại.
Như vậy, toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và ở các quá trình tiếp theo
cho sản xuất kinh doanh được gọi là vốn. vốn được biểu hiện cả bằng
tiền mặt lẫn giá trị các vật tư và hàng hóa của doanh nghiệp.
Cần phân biệt giữa vốn và tiền tệ thông thường khác. Tiền sẽ được coi là
vốn khi chúng được bở vào sản xuất kinh doanh. Ngược lại, nó không được coi
là vốn khi nó được dùng đế mua sắm sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ phục vụ
cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân và xã hội.
Như vậy, vốn luôn được bảo tồn và tăng trưởng nhưng điều đó không có
nghĩa rằng: nếu như các giá trị đầu tư vào sản xuất kinh doanh không bảo tồn thì
không được coi là vốn. Sự bảo tồn và tăng trưởng của là nguyên lý và là điều
kiện đảm bảo cho sự phát triển lành mạnh của doanh nghiệp. Thế nhưng nền
kinh tế thị trường lại chứa đựng trong nó hàng vạn những yếu tố rủi ro bất ngờ.
Ọua toàn bộ những phân tích trên ta có thế hiếu khái quát về vốn nói
chung. Vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dư. Tuy nhiên trong quá trình vận
động và chu chuyến, vốn được biểu hiện bằng những hình thái vật chất khác
nhau. Chính sự khác nhau về hình thái vật chất của vốn sẽ quyết định đặc điếm
(3)
Ớ giai đoạn (1) doanh nghiệp cần có một lượng vốn tiền tệ dùng để mua
đổi tượng lao động : nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng đế dự trữ cho quá trình sản
Sinh tìiên thực hiên: 'SùoàntỊ rị)ãn Qmntị — Jíóp 3CrT3ùDC
- 1—
0 - DC41.
rĐồ Ún tốt ntịhìcp.
cụ lao động nhỏ ... cũng bị tiêu phí đế tiến hành sản xuất. Toàn bộ đối tượng lao
động trong giai đoạn (1) và (2) được gọi là tài sản lưu động.
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình lưu thông,
ở giai đoạn (3) doanh nghiệp phải tiến hành một số công việc như: chọn lọc,
đóng gói, xuất giao sản phấm và thanh toán ... Đối tượng lao động ở giai đoạn
này được gọi là các tài sản lưu thông.
Tài sản lun động và tài sản lưu thông trong các giai đoạn thay chỗ nhau
vận động không ngừng. Do sản xuất được tiến hành liên tục nên các tài sản này
được tồn tại cùng một lúc ở tất cả các hình thái của chúng. Điểm xuất phát của
các tài sản lưu động và các tài sản lun thông là việc doanh nghiệp ứng tiền ra
đầu tư vào các tài sản đó.
Như vậy, vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản
lưu động và tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của
doanh nghiệp được tiến hành một cách thường xuyên và liên tục.
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thế thiếu được của quá trình tái
sản xuất. Trên cùng một lúc, vốn lưu động của doanh nghiệp được phân bố trên
khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau. Mặt
khác, quá trình tiêu thụ sản phấm và thu tiền diễn ra không đồng thời. Các chứng
_ v ố n vay ngắn hạn.
❖
Căn cứ vào biện pháp quản lý vốn.
_ Vốn lưu động định mức: là phần vốn cần tiến hành định mức kế
hoạch để có co sở quản lý và bố trí vốn lưu động quản lý trong từng
giai đoạn sản xuất kinh doanh, tạo cơ sở xác định nhu cầu vốn trong
năm kế hoạch. Các yếu tố xác định vốn lưu động có thế định mức: đơn
giá, khối lượng sản phẩm cần sản xuất. Các yếu tổ này được định mức
dựa trên các định mức về đơn vị sản phẩm hoặc định mức dự trữ.
Vốn lun động không thế định mức: là yếu tố khó định mức, không
cần định mức.
❖ Căn cứ vào các giai đoạn vốn lưu động ( phương pháp này được áp
dụng phổ biến nhất).
_ v ố n lưu động nằm trong quá trình dự trữ sản xuất: vốn nguyên vật
liệu chính, von vật liệu phụ, vốn phụ tùng thay thế, vốn bao bì đóng
gói, vốn công cụ lao động nhỏ.
- 1—
2 - DC41.
Sinh tìiên thực hiên: 'SùoàntỊ rị)ãn Qmntị — Jíóp 3CrT3ùDC
rĐồ Ún tốt ntịhìcp.
Vốn lưu động nằm trong quá trình sản xuất bao gồm: vốn về sản
phẩm đang chế tạo, vốn về bán thành phẩm tự chế, chi phí chờ phân
bổ.
sản có thời gian sử dụng trên 1 năm và tham gia vào nhiều quá trình sản xuất
kinh doanh và có giá trị lớn ). Phần còn dư của vốn dài hạn cùng với vốn ngắn
hạn được đầu tư hình tài sản lưu động. Phần chênh lệch còn lại được gọi là vốn
rĐồ Ún tốt ntịhìàp.
Vốn lưu động thường xuyên âm khi nguồn vốn dài hạn nhỏ hơn tài sản cố
định hoặc tài sản lưu động nhỏ hơn nguồn vốn ngắn hạn. Có nghĩa là doanh
nghiệp đấu tư vào tài sản cổ định một phần nguồn vốn ngắn hạn hay tài sản lưu
động của doanh nghiệp không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn, cán
cân thanh toán của doanh nghiệp mất cân bằng, doanh nghiệp phải dùng một
phần tài sản cố định đế thanh toán nợ đến hạn trả.
Còn ngược lại, vốn lưu động thường xuyên dương khi nguồn vốn dài hạn
dư thừa sau khi đầu tư cho tài sản cố định, phần dư này được dành cho tài sản
lưu động. Đồng thời tài sản lưu động lớn hơn nguồn vốn ngắn hạn, do vậy khả
năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt.
Vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp bằng 0 có nghĩa là nguồn
vốn dài hạn vừa đủ tài trợ cho tài sản cổ định và tài sản lưu động đủ để doanh
nghiệp trả các khoảnn nợ đến hạn.
Từ những phân tích trên ta có thế thấy vốn lưu động thường xuyên là một
chỉ tiêu tổng hợp rất quan trọng dùng để đánh giá tình hình tài chính của doanh
nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết hai điều cốt yếu sau:
Doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn
không?
_ Tài sản cố định của doanh nghiệp có được tài trợ vững chắc bằng
nguồn vốn dài hạn không?
Qua
việc
tìmđịnh
Vốn
lưu động
Nguồn
động
thường
của
doanh
giá trị tài sản lun động của doanh nghiệp không thế âm, còn vốn lưu động
xuyờn.
nghiệp.
thường xuyên có thế âm hoặc dương.
Sinh tìiên
thực
'SùoàntỊ
rị)ãn —
Qmntị
— Jíóp—DCVT3Ô3C
Sinh oìèti
thua hiên:
hiên: TùoàntỊ
rị)ãn 'ÝTenntẬ
£jổfi. DC^T^ÙDC
DC41.
- 1—
54 - - DC41.
Tài
' V ố n lưu động
Tốngnguôn
n rrVi i G
V* ĩ
không thể thiếu được của quá trình sản xuất vì nó đảm bảo cho quá trình
sản xuất được diễn ra liên tục, đảm bảo cho sự vững chắc của tài sản cố
định của doanh nghiệp. Thiếu vốn lưu động có nghĩa là không đủ tài sản
Sinh tìiên thực hiên: 'TùoàntỊ rị)ãn Qmntị — Jíóp DCrTTùDC
- 1—
6 - DC41.
rĐồ Ún tốt ntịhìcp.
> Vốn lưu động là một bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm,
giá trị của nó chuyển hóa toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm sau mỗi
chu kỳ sản xuất. Do vậy chi phí về vốn lưu động là cơ sở đế xác định giá
thành sản phấm sản xuất hay cung ứng ( dịch vụ ). về cơ bản, doanh
nghiệp đầu tư tiền vốn lưu động ban đầu để mua sắm vật tư sau đó tiến
hành sản xuất kinh doanh tạo ra sản phâm hàng hóa, dịch vụ rồi thu lại
chúng nhằm thu lại tiền vốn ban đầu bỏ ra và thu thêm được giá trị thăng
dư phục vụ cho quá trình tái sản xuất.
> Vòng tuần hoàn và chu chuyến vốn lưu động diễn ra trong toàn bộ các
giai
đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh nên việc quản lý vốn lưu động
cũng giúp cho doanh nghiệp gần như quản lý được hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình. Các quyết định về quản lý vốn lưu động cũng chính
là những quyết định tài chính ngắn hạn. nó liên tục tác động trục tiếp đến
việc tình hình tài chính của doanh nghiệp có lành mạnh hay không.
Như vậy, vốn lưu động của doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc nghiên cún vốn lưu động
Neu vốn lưu động xác định quá thừa so với nhu cầu thì có nghĩa là doanh
nghiệp phải ứng ra một lượng vốn ìón mà qui mô sản xuất của doanh nghiệp
không đòi hỏi như vậy, trong trường họp này vốn lưu động bị ứ đọng nhiều trên
tất cả các khâu, điều này gây ra lãng phí không cần thiết. Trong điều kiện vốn
lưu động phải đi vay hoặc do phát hành trái phiếu... thì một đồng vốn phải cõng
thêm chi phí cho nó ( l ã i suất). Chắc chắn không có doanh nghiệp nào lại đi vay
vốn để cất nó trong kho.
Từ phân tích trên ta thấy sự cần thiết phải xác định cho được nhu cầu vốn
lưu động thường xuyên, tối thiếu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Thông thường việc xác định nhu cầu vốn lưu động được xác định cho
từng khâu và mồi khâu lại xác định cho từng yếu tổ vốn lưu động.
Việc xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp được tiến hành ở
ba khâu:
_ Nhu cầu vốn lưu động cho dự trữ sản xuất.
_ Nhu cầu vốn lưu động trong sản xuất.
Sinh tìiên thực hiên: 'SùoàntỊ rị)ãn Qmntị — Jíóp 3CrT3ùDC
- 1—
8 - DC41.
rĐồ Ún tốt ntịhìcp.
mlc = D„rpm(d)
/. Nhu cầu vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất
Trong khâu dự trữ sản xuất nguời ta phải xác định nhu cầu về nguyên liệu
chính vật liệu phụ, phụ tùng, nhiên liệu, và công cụ lao động nhỏ trên cở sở mức
tiêu hao bình quân một ngày về giá trị các loại tài sản lưu động đó và thời gian
dự trữ định mức của từng loại.
_ R: nhu cầu nguyên vật liệu dự trữ trong kỳ.
Thời gian giữa hai kỳ cung cấp kề nhau hợp lý nhất là:
Đồng thời nếu khoảng thời gian tq bắt đầu khi trong kho có q đơn vị
nguyên vật liệu và khi kết thúc không còn dự trữ thì lượng nguyên vật liệu dự
trữ
trung bình trong thời gian tq là q/2.
Gọi: Ci là chi phí cố định cho một lần nhập.
C2 là chi phí để bảo quản và tổn thất mỗi lần nhập trong mộ đơn vị
thời gian. c2 không thay đổi đối với một đơn vị dự trữ.
c — Cị + ^ C2.q.tq
b) Dự trữ bảo hiểm: Là mức dự trữ nhằm phòng ngừa việc cung cấp bị
gián đoạn bất thường.
Mức dự
Mức dự trứ bảo hiếm được xác
định
rVV/l/Ì
lùèn thựe hiên íOỈUUỊ rỉ)ùn £7eantị — Jló'p 3C CT3Ô3C
- 2—
0 - DC41.
rĐồ Ún tốt nt/hìèp.
mbh = miJbh
chất thời vụ về sản xuất, thu mua, chuyên trở và tiêu dùng.
Có thế xác định mức dự trữ mùa vụ theo công thức tính sau:
-21
rĐồ Ún tốt ntịhìcp.
- = Ỵjcà_ _
_ n: số các thời điểm cung cấp.
_ kxk: hệ số xen kẽ trong cung ứng. Sở dĩ cần có hệ số xen kẽ kxk là do
doanh nghiệp phải dự trữ rất nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau và mức
dự trữ cho mỗi loại là cũng khác nhau. Không phải lúc nào doanh nghiệp
cũng cần một lượng vốn lớn nhất định đế dự trữ mọi loại nguyên vật liệu
cần thiết, nếu biết xen kẽ doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được vốn cho dự trữ.
Neu mức dự trữ xen kẽ cố định thì kxk= 0,5. Theo tính toán thường kxk=
0,7-K),8. Neu kxk= 0,7 thì giảm dự trữ, kxk= 0,8 là tăng dự trữ.
_ tvc: thời gian vận chuyển, được tính bằng hiệu số giữa thời gian doanh
nghiệp chuyến tiền và hàng về doanh nghiệp.
_ tch: thời gian chỉnh lý, bằng hiệu số giữa hai thời điếm hàng thực tế về
doanh nghiệp và nhập kho xong.
_ tbiv thời gian bảo hiểm, là hiệu số của hai thời điểm hàng về doanh
nghiệp và phải về doanh nghiệp theo hợp đồng.
2. Nhu cầu von lưu động cho khâu sản xuất.
Ớ khâu sản xuất người ta phải xác định về nhu cầu vốn cho bán thành
phẩm, vốn cho sản phẩm chưa hoàn thành và vốn cho chi phí trong chi phí chờ
phân bố. Căn cứ vào phí tốn cho sản xuất bình quân một ngày, độ dài chu kỳ sản
xuất, hệ số sản phâm đang chế tạo, số dư đầu kỳ về chi phí chờ phân bố, chi phí
kếvị
phí
hoạch.
bỏ thành
vào lần
đầu tiên.
thời
gian
dự lịch
trữ
kế
nửacòn
thành
_ Tdt:
Nj: số
ngày
theo
+ Cp2i
kỳhoạch
kếchi
hoạch.
phí
lại phẩm.
bỏ dần vào sản xuất.
vốn độ
chohọp
sản
phâm
ỈIUÍỊ rị)ãn Qmntị — Jíóp 3CrT3ùDC
- 2 3—
- DC41.
rĐồ Ún tốt ntịhìcp.
v tp ~ ^yr 'L dtp
+ Piki Số luỹ kế chi phí sản xuất mỗi kỳ.
+ cpn: chi phí sản xuất bình quân mồi ngày.
+ Tck: chu kỳ sản xuất.
c) Von trong chỉ phí chờ phân bo: là những chi phí đuợc chi ra một lần
nhưng chưa tính vào giá thành sản phẩm mà phân bố dần vào giá thành trong
những kỳ sau.
Vppd = p
hạn hay không? các chỉ số thanh toán là các chỉ tiêu quan trọng dùng đế đánh giá
khả năng hoán chuyến thành tiền của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp phải luôn luôn giữ mức vốn luân chuyển để đảm bảo chi
các khoản chi hợp lý, cần thiết, nhưng lại đảm bảo các khoản nợ đến hạn trả. số
vốn có cơ cấu và số lượng nói trên là số vốn luân chuyển của doanh nghiệp trong
bảng cân đối kế toán, vốn này được tính như sau:
Trong đó:
Sinh tìiên thực hiên: 'SùoàntỊ rị)ãn Qmntị — Jíóp 3CrT3ùDC
- 2 6—
- DC41.