giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp May 2 - Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định - Pdf 33

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU........................................................................................1
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP MAY 2 –
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NAM ĐỊNH.......................3
1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp May 2
– Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định..............................................3
1.1.1. Giới thiệu về Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định................3
1.1.2. Giới thiệu về xí nghiệp may 2 – Tổng công ty cổ phần dệt may
Nam Định..................................................................................................3
1.1.3. Lịch sử phát triển của xí nghiệp May 2...........................................4
1.2. Sản phẩm và thị trường.......................................................................5
1.3. Cơ cấu tổ chức......................................................................................6
1.4. Nguồn nhân lực.....................................................................................8
1.5. Cơ sở vật chất và trang thiết bị.........................................................10
1.6. Công nghệ và quy trình sản xuất......................................................12
1.7. Nguyên vật liệu..................................................................................13
1.8. Các hoạt động quản trị của xí nghiệp...............................................15
1.8.1. Công tác nghiên cứu và phát triển.................................................15
1.8.2.Công tác đào tạo, tuyển dụng nguồn nhân lực...............................15
1.8.3. Hoạt động marketing.....................................................................15
1.8.4 . Quản trị chất lượng sản phẩm......................................................16
1.9. Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp May 2 –
Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định trong những năm gần đây..17
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP MAY 2 –
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NAM ĐỊNH.....................21
2.1. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của xí nghiệp May 2 – Tæng
c«ng ty cæ phÇn dÖt may Nam §Þnh.....................................................21
2.1.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn cuả Xí nghiệp May 2..........22
2.1.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của Xí nghiệp May 2
.................................................................................................................24

Với xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt
Nam đứng trớc một thử thách rất lớn phải vợt qua. Trớc bối cảnh đó để có thể
duy trì đợc sự phát triển bền vững với hiệu quả kinh tế cao, các nhà quản lý cần
trang bị cho mình những kiến thức về phân tích hoạt động kinh doanh nhằm biết
cách đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh, biết phân tích có hệ
thống các nhân tố tác động thuận lợi và không thuận lợi đến hoạt động kinh
doanh từ đó đề xuất các giải pháp phát triển các nhân tố tích cực, hạn chế và
loại bỏ các nhân tố ảnh hởng xấu, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh cho doanh nghiệp mình.
Trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp May 2 Tổng công ty cổ phần dệt
may Nam Định bản thân em đã nghiên cứu tìm hiểu một số tình hình thực tế sản
xuất kinh doanh tại xí nghiệp, qua đây cũng phần nào cho thấy bức tranh chung
nhất, khái quát nhất về tình hình hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp nói
chung và Xí nghiệp May 2 Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định nói
riêng trong một số năm gần đây. Chính vì vậy em xin đợc đi sâu vào nghiên cứu
đề tài: Mt s gii phỏp nõng cao hiu qu sn xut kinh doanh ca xớ
nghip May 2 Tng Cụng ty c phn dt may Nam nh làm báo cáo thực
tập tốt nghiệp.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của em gồm 3 chơng :
CHNG I : TNG QUAN V X NGHIP MAY 2 TNG CễNG TY C
PHN DT MAY NAM NH
CHNG II : THC TRNG HIU QU SN XUT KINH DOANH CA X
NGHIP MAY 2 TNG CễNG TY C PHN DT MAY NAM NH
CHNG III : XUT BIN PHP NNG CAO HIU QU SN XUT
KINH DOANH TI X NGHIP MAY 2 TNG CễNG TY C PHN DT MAY
NAM NH
GVHD: ThS. Th ụng 1
Thông qua báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình em tập trung làm rõ bản
chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng nh tầm quan trọng của việc nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp, đồng thời hy vọng

Vốn điều lệ: 136.000.000.000 đồng ( 136 tỷ đồng chẵn ) được chia
thành 13.600.000 cổ phần có mệnh giá 10.000 đồng/ 01 cổ phiếu.
1.1.2. Giới thiệu về xí nghiệp may 2 – Tổng công ty cổ phần dệt may Nam
Định.
Tên tiếng Việt : Xí nghiệp may 2 – Tổng công ty cổ phần dệt may
Nam Định.
Tên giao dịch : GARMENT FACTORY NO .2 – NAMDINH
TEXTILE COMPANY JOIN STOCK COPORATION.
GVHD: ThS. Đỗ Thị Đông 3
Tên giao dịch viết tắt : NATEXCO2.
Giám đốc : Ông Lê Văn Bình.
Địa chỉ : Số 91 Nguyễn Văn Trỗi – TP.Nam Định.
Loại hình : Công ty cổ phần.
Vốn điều lệ ( năm 2008 ) : 2.400.000.000 đồng ( 2.400 triệu đồng )
Nhiệm vụ của doanh nghiệp : Sản xuất gia công hàng may mặc xuất
khẩu.
Ngày truyền thống : 25/03.
Phân phối kết quả lao động : Theo hình thức khoán sản phẩm,thực
hiện tốt các mục tiêu kinh tế, xã hội, tạo việc làm và thu nhập cho người
lao động, thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà Nước và không ngừng phát triển
xí nghiệp may 2 nói riêng và Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định nói
chung.
1.1.3. Lịch sử phát triển của xí nghiệp May 2
Năm 1986 xí nghiệp được thành lập với tên gọi là “ Xí nghiệp gia công
dệt nhuộm “ được Nhà Nước và nhà máy liên hợp dệt Nam Định giao cho
nhiệm vụ : gia công dệt vải, màn, khăn các loại cho các hợp tác xã tiểu thủ
công nghiệp trên địa bàn miền bắc.
Tháng 8 năm 1990 do thay đổi cơ chế nhà nước và nhu cầu mới của thị
trường, xí nghiệp có tên là : “ Xí nghiệp may 2 “ là đơn vị thuộc Công ty Dệt
Nam Định. Mới đầu xí nghiệp chỉ có 100 thiết bị, tổ chức 4 chuyền may với

2 Áo jacket 3 lớp 1.000 m2 29.000 31.000 32.000 34.000
3 Quần sooc 1.000 chiếc 30.000 32.000 33.000 35.000
4 Quần âu 1.000 chiếc 41.000 43.500 45.000 47.000
( Nguồn : Phòng cán bộ sản xuất )
Thị trường chủ yếu là xuất đi các nước : Mỹ, Đức, Tây Ban Nha, Mê
Xi Cô, Hàn Quốc, Canada, Bỉ, Nhật Bản, Nga.
Đây là thị trường có tiềm năng rất lớn để xí nghiệp khai thác , nhưng đồng
thời xí nghiệp cũng phải chịu sự cạnh tranh rất gay gắt của các đối thủ cạnh
tranh khác đặc biệt là các công ty may mặc của trung quốc.
GVHD: ThS. Đỗ Thị Đông 5
Để đứng vững trong thị trường cạnh tranh rất khốc liệt này, xí nghiệp
đòi hỏi phải sản xuất được cac sản phẩm có chất lượng cao, giao hàng đúng
kỳ…Chính vì thế để đạt được những hợp đồng có giá trị , xí nghiệp phải ngày
càng hoàn thiện hơn về công tác quản trị chất lượng giữ vững niềm tin trong
khách hàng.
1.3. Cơ cấu tổ chức
Bộ máy quản lý của xí nghiệp được tổ chức theo kiểu cơ cấu trực
tuyến – chức năng được thể hiện theo sơ đồ sau :
Sơ đồ 1 : Sơ đồ bộ máy quản lý của xí nghiệp

( Nguồn : Phòng tổ chức hành chính )
GVHD: ThS. Đỗ Thị Đông 6
GIÁM ĐỐC
PHÒNG CBSX
PHÒNG TC - HC
PHÒNGKẾ TOÁN
CỬA HÀNG GTSP
NGÀNH CƠ ĐIỆN
Tổ 1,2,3,4 Tổ 9,10,11,12
XƯỞNG CẮT XƯỞNG GIẶT

Các phòng ban chức năng trong xí nghiệp, ngoài việc thực hiện tốt
chức năng nhiệm vụ được giao còn có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn
nhau nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp đạt hiệu
quả cao nhất. Các bộ phận luôn có sự trao đổi thông tin một cách kịp thời,
chính xác để giải quyết các vướng mắc, các vấn đề phát sinh trong quá trình
sản xuất, tạo cho bộ máy quản lý xí nghiệp vận hành một cách linh hoạt, hiệu
quả và có tính thích ứng cao với những biến đổi của môi trường. Phòng tổ
chức hành chính có trách nhiệm thông báo các số liệu về lực lượng lao động,
mức biến động về lao động để phòng chuẩn bị sản xuất làm căn cứ tham mưu
đề xuất với giám đốc trong việc ký kết các đơn vị hàng lập kế hoạch sản xuất
cho phù hợp. Phòng chuẩn bị sản xuất có trách nhiệm thông báo với phòng kế
toán về kế hoạch mua sắm vật tư, các chi phí khai thác vận chuyển nguyên vật
liệu nhập ngoại và xuất thành phẩm để phòng kế toán có sự chủ động và đáp
ứng một cách tốt nhất. Ngoài ra trong quá trình triển khai sản xuất các ngành
may, ngành cắt, ngành cơ điện trong quá trình tiếp nhận kế hoạch và tổ chức
sản xuất có vấn đề phát sinh vướng mắc gì thì phải thông báo ngay cho giám
đốc hoặc các bộ phận liên quan để bàn bạc sử lý kịp thời nhằm hạn chế tối đa
những tổn thất cho xí nghiệp. Các bộ phận luôn có sự hỗ trợ, giúp đỡ nhau khi
cần thiết, đảm bảo cho sản xuất luôn ổn định và kết quả kinh doanh của xí
nghiệp đạt hiệu quả cao.
1.4. Nguồn nhân lực
Do đặc điểm của sản xuất chủ yếu là lao động thủ công, lao động nữ
chiếm tuyệt đại đa số, chiếm khoảng 75,7% tổng số lao động toàn xí nghiệp
nên ảnh hưởng cho xí nghiệp là không nhỏ. Hàng năm có rất nhiều công nhân
nữ lập gia đình, phụ nữ nghỉ thai nghén, nghỉ sinh con, công nhân lành nghề
đi lao động xuất khẩu may và biến động công nhân trong các doanh nghiệp
GVHD: ThS. Đỗ Thị Đông 8
may tại địa bàn cũng làm xí nghiệp gặp không ít khó khăn trong việc thu chi
ngân sách, làm giảm tốc độ phát triển của xí nghiệp.
Hiện nay, toàn xí nghiệp có 641 cán bộ công nhân viên :

gia đình, nghỉ thai sản, con ốm,… Đây là bộ phận chủ yếu trực tiếp tác động
đến kết quả sản xuất của xí nghiệp, nó ảnh hưởng đến quá trình tổ chức lao
động và công tác tiền lương của xí nghiệp.
- Lao động quản lý và lao động phục vụ : Lực lượng lao động hàng
năm của xí nghiệp đặc biệt là trong những năm gần đây mới chỉ giữ ở mức ổn
định. Số lượng công nhân được tuyển dụng mỗi năm lên tới hàng trăm người
nhưng chỉ đủ bù đắp vào phần thiếu hụt lao động do số công nhân nghỉ chế độ
hoặc luân chuyển công tác từ doanh nghiệp này sang doanh nghiệp khác tại
địa phương nói riêng cũng như các doanh nghiệp cùng ngành nói chung. Nhìn
chung chất lượng lao động của xí nghiệp còn đang ở mức chưa cao do số
công nhân về nghỉ chế độ trước khi cổ phần hóa hầu hết là những công nhân
lâu năm có tay nghề cao còn số lao động tuyển mới chưa có tay nghề nên bậc
thợ trung bình của toàn xí nghiệp còn thấp. Đây là một khó khăn có ảnh
hưởng không nhỏ tới việc ổn định và phát triển sản xuất của xí nghiệp.
1.5. Cơ sở vật chất và trang thiết bị
Đóng vai trò quan trọng trực tiếp gia công sản phẩm , máy móc thiết bị
là một trong các yếu tố quyết định chất lượng sản phẩm mà xí nghiệp sản xuất
ra.Chính máy móc thiết bị đã đổi mới công nghệ sản xuất , góp phần đổi mới
quản lý và tổ chức sản xuất, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.Tạo ra
mẫu mã mới, sản phẩm mới đủ sức cạnh trnh trên thị trường.Do vậy , đầu tư
công nghệ sản xuất là quan tâm hàng đầu của xí nghiệp may 2.
GVHD: ThS. Đỗ Thị Đông 10
Hiện nay trong xí nghiệp có 5 xưởng sản xuất đó là : Xưởng giặt ,
xưởng cắt, xưởng may I ,xưởng may II , xưởng may III với các chủng loại
máy móc và số lượng như sau :
Bảng 3 : Thống kê các lọai thiết bị hiện nay có trong xí nghiệp
TT Chủng loại máy Số lựơng máy Tên nước sản xuất
1 Máy 1 kim 493 Nhật Bản ( JuKi )
2 Máy 2 kim 55 Nhật Bản ( JuKi )
3 Máy vắt sổ 46 Nhật Bản ( JuKi )

in t tr giỏ trờn 2 t ng. ú l s u t rt cú hiu qu, Thay th nhng
thit b ó c s dng lõu , hiu qu thp v lc hu. T ú ỏp ng c
nhng yờu cu ngy cng cao ca khỏch hang.
1.6. Cụng ngh v quy trỡnh sn xut
S 2 :dây chuyền sản xuất( Nguồn : Phòng cán bộ sản xuất )
.Thuyết minh sơ đồ dây chuyền sản xuất:
Từ nguyên liệu chính bao gồm vải, bông, dựng, mex.. đợc chuyển qua
công đoạn cắt, sau đó chuyển qua may,sau khi may xong sản phẩm sẽ đợc bộ
phận KCS kiểm tra chất lợng, ( nếu sản phẩm có giặt thì sau khi may chuyển
qua bộ phận giặt rồi mới chuyển cho bộ phận KCS ) những sản phẩm đạt tiêu
chuẩn kỹ thuật sẽ đợc chuyển tới bộ phận hoàn tất, tại đây sản phẩm đợc là,
GVHD: ThS. Th ụng 12
Kho
Nguyên liệu
Kho
Phụ liệu
Cắt
May
KCS
Là, đóng gói
SP
Kho thành
phẩm
Giặt
đóng gói tạo ra những sản phẩm hoàn thiện theo đúng yêu cầu của Khách hàng
và nhập kho thành phẩm trớc khi giao cho khách hàng.
Do c im sn xut v mỏy múc thit b ca xớ nghip, quy trỡnh sn

14 Đệm nhựa Hồng Kông
15 Mắc treo Hồng Kông
16 Cúc nhựa Hồng Kông
17 Túi PE Hồng Kông
18 Chỉ 20/3 Việt Nam
19 Chỉ 20/2 Việt Nam
20 Chỉ 20/9 Việt Nam
( Nguồn : Phòng cán bộ sản xuất. )
Từ bảng trên ta thấy nguyên vật liệu của xí nghiệp hầu hết là được nhập
từ Hồng Kông.Chính vì thế để cho hoạt động sản xuât được tiến hành một
cách trôi chảy , xí nghiệp may 2 luôn phải nhập trước các loại nguyên vật liệu
từ Hồng Kông về để phục vụ kịp thời cho việc sản xuất và giao hang đúng
hạn cho khách hang.Đây là một khó khăn rất lớn đối với xí nghiệp, hơn thế
nữa nguyên vật liệu của ngành may mặc Việt Nam đang trong tình trạng
khan hiếm.Điều này đòi hỏi xí nghiệp phải có những biện pháp và tầm nhìn
mới để khắc phục tình trạng này
GVHD: ThS. Đỗ Thị Đông 14
1.8. Các hoạt động quản trị của xí nghiệp
1.8.1. Công tác nghiên cứu và phát triển.
Hiện nay xí nghiệp đã thành lập một nhóm gồm 5 thành viên
chuyên nghiên cứu và tạo ra các sản phẩm có mẫu mã mới phù hợp với thị
hiếu người tiêu dùng để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường cho xí
nghiệp.Đồng thời các thành viên cũng nghiên cứu thị trường để nắm bắt được
hoạt động và sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh từ đó đưa ra các chiến lược
cụ thể nhằm mở rộng và phát triển thị trường, đạt được các đơn đặt hàng và
các hợp đồng có giá trị cao
1.8.2.Công tác đào tạo, tuyển dụng nguồn nhân lực.
Hàng năm việc xây dựng kế hoạch nhân sự cũng như nhu cầu về tuyển
dụng của xí nghiệp đều gắn với đòi hỏi của sản xuất về số lượng và chất
lượng lao động.Xí nhiệp đã tiến hành tuyển dụng có căn cứ , có cơ sở vững

nghệ được thực hiên một cách chặt chẽ,thống nhất , phù hợp với quy định của
ISO và có hiệu quả rõ rệt.
Xí nghiệp một mặt vừa tích cực khảo sát các nguồn nguyên liệu mới có
giá rẻ hơn đưa vào sản xuất, nhằm hạ giá thành sản phẩm, nhưng cũng kiên
quyết quản lý chặt chẽ đầu vào, không để xảy ra tình trạng nhập vật tư nguyên
liệu kém phẩm chất làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Sản phẩm xí nghiệp sản xuất ra đối với hàng gia công đạt 100% về chất
lượng và xuất đi các nước theo yêu cầu của khách hàng.Sở dĩ sản phẩm đạt
100% về chất lượng như trên là nhờ vào bộ phận kiểm tra chất lượng sản
phẩm của xí nghiệp. Hầu hết các đơn đạt hàng của xí nghiệp chủ yếu là của
GVHD: ThS. Đỗ Thị Đông 16
nước ngoài đòi hỏi rất cao về mặt chất lượng do vậy để giữ sự tín nhiệm của
khách hàng xí nghiệp luôn luôn đề cao yếu tố chất lượng sản lên hàng đầu để
2 bên cùng có lợi.
1.9. Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp May 2 – Tổng
công ty cổ phần dệt may Nam Định trong những năm gần đây.
Bảng 5 : Kết quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp May 2 -Tổng
công ty cổ phần dệt may Nam Định trong 5 năm 2004 - 2008
GVHD: ThS. Đỗ Thị Đông 17
Nguồn : ( Phòng tổ chức – hành chính ).
Từ bảng số liệu trên ta có thể đưa ra những nhận xét về các chỉ tiêu kinh
tế của xí nghiệp như sau :
Tổng tài sản của xí nghiệp : giảm dần theo các năm là do khấu hao tài
sản cố định tăng lên.
GVHD: ThS. Đỗ Thị Đông 18
TT Các chỉ tiêu cơ
bản
Đơn vị
tính
Năm

31/12)
Trong đó :
- NVCSH
- Nợ phải trả
Tổng doanh thu
Tổng KHTSCĐ
LN trước thuế
Tỷ suất LN
Trong đó :
- TSLNTT trên
DT
- TSLNTT trên
TTS
Thuế $ các khoản
nộp NSNN
Lao động BQ
TNBQ/tháng
Sản lượng quy
đổi
Tr.đồng
Tr.đồng
Tr.đồng
Tr.đồng
Tr.đồng
%
%
Tr.đồng
Người
Ng/ngđ
Chiếc

16.129
7.419
8.709
16.129
9.355
6.774
12.593
1.651
480
0,038
0,029
0,35
590
963
975ng
15.483
6.968
8.516
15.483
8.980
6.503
16.991
1.783
853
0,052
0,055
0,40
610
1.156
1.170ng

Xí nghiệp đã chủ động được nguồn vốn chủ sở hữu của đơn vị để đào
tạo dưới nhiều hình thức cho công nhân như : đào tạo tại chỗ, gửi công nhân
học tập ngoài giờ các lớp do các trung tâm giảng dạy cũng như các trường đào
tạo chuyên ngành may, kỹ thuật may tại địa bàn Nam Định. Bên cạnh đó còn
đầu tư máy móc thiết bị chuyên dùng mới phù hợp với yêu cầu của khách
hàng, sản xuất các mặt hàng đặc chủng, xuất sang các nước châu âu.
Ngoài những khó khăn trên xí nghiệp còn gặp những khó khăn về sản
xuất như : chi phí sản xuất tăng, giá thành sản phẩm thấp, giá điện tăng,…
Từ những khó khăn trên, với sự nỗ lực phấn đấu bằng nhiều hình thức về
tổ chức sản xuất, quản lý, đồng thời được sự quan tâm của Đảng bộ Tổng
công ty và cơ quan tổng giám đốc, xí nghiệp đã phát huy nội lực của mình đạt
được những kết quả qua hàng năm theo bảng phân tích trên phần III. Cụ thể
doanh thu tăng trưởng 155%, thu nhập bình quân tăng 132%, hoàn thành
GVHD: ThS. Đỗ Thị Đông 19
nghĩa vụ với Nhà Nước, giải quyết công ăn việc làm cho 641 công nhân trong
đơn vị.
Qua phân tích về tỷ suất lợi nhuận cho chúng ta biết đây là bước tiến của
xí nghiệp theo chiều hướng tích cực hơn, là nguồn động viên tinh thần cho
công nhân lao động trong xí nghiệp, tạo dựng lòng tin với khách hàng, Tổng
công ty và các cơ quan nhà nước.
GVHD: ThS. Đỗ Thị Đông 20
CHNG II : THC TRNG HIU QU SN XUT
KINH DOANH CA X NGHIP MAY 2
TNG CễNG TY C PHN DT MAY NAM NH
2.1. Hiu qu s dng vn kinh doanh ca xớ nghip May 2 Tổng công
ty cổ phần dệt may Nam Định
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói
chung và của Xớ nghip May 2 Tng cụng ty c phn dt may Nam nh núi
riêng, vốn kinh doanh luôn là một trong những yếu tố hết sức quan trọng. Việc
sử dụng vốn kinh doanh hợp lý, hiệu quả chính là một trong những yêu cầu

so vi nm 2007 l 0,9% s thay i ny khụng phi ỏng k nhng cng cho
ta bit c rng xớ nghip ó phn no chỳ trng hn vo vic u t mỏy
múc, trang thit b phc v cho sn xut kinh doanh.Trong iu kin khoa hc
cụng ngh ngy cng phỏt trin vic u t trờn l ỳng hng.
2.1.1. Phõn tớch hiu qu s dng tng vn cu Xớ nghip May 2
Để phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn của Xí nghiệp May 2 ta sử dụng
các chỉ tiêu sau đây:
- Năng suất sử dụng tổng vốn theo doanh thu (H
V
)
H
v
=
Tổng doanh thu trong kỳ
Tổng vốn sản xuất kinh doanh trong kỳ
Chỉ tiêu này cho ta biết cứ 1 triệu đồng Tổng vốn đầu t sản xuất kinh
doanh trong kỳ thì tạo ra đợc mấy triệu đồng doanh thu.
- Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn ( R
v
)
R
v
=
Tổng lợi nhuận trong kỳ
Tổng vốn trong kỳ
Chỉ tiêu này cho ta biết cứ 1 triệu đồng tổng vốn đầu t vào sản xuất kinh
doanh trong kỳ thì tạo đợc mấy triệu đồng lợi nhuận.
- Vòng quay tổng vốn ( V
tv
)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status