Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Viettel Bắc Ninh - Pdf 24

Chuyên đề thực tập Lớp: QTKDTH 49C
MỤC LỤC
SV: Đào Đại Sơn MSV: CQ492342
1
Chuyên đề thực tập Lớp: QTKDTH 49C
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU
BIỂU ĐỒ
BẢNG BIỂU
Bảng 01: Một số kết quả đạt được của chi nhánh giai đoạn 2008-2010.............22
Bảng 02: Bảng phân tích doanh thu.....................................................................24
Bảng 03: Cơ cấu lao động năm 2010....................................................................28
Bảng 04: Bảng phân tích lao động và tiền lương.................................................29
Bảng 05: Tình hình sử dụng chi phí kinh doanh 2008-2010...............................32
Bảng 06: Đánh giá hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008-2010.........................35
Bảng 07: Chiến lược phát triển doanh thu đến năm 2013..................................44
LỜI NÓI ĐẦU
Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đánh dấu
bước ngoặt trong tiến trình chủ động tham gia hội nhập kinh tế quốc tế. Sự kiện này
sẽ đem lại những tác động mạnh mẽ và sâu rộng đến mọi lĩnh vực của đời sống kinh
tế - xã hội với những thuận lợi và khó khan đan xen. Nghành điện tử viễn thông là
nghành kinh tế kỹ thuật mũi nhọn, động lực quan trọng cho phát triển;,nhưng đó cũng
SV: Đào Đại Sơn MSV: CQ492342
2
Chuyên đề thực tập Lớp: QTKDTH 49C
là một trong những ngành chịu tác động mạnh nhất của những cơ hội và thách thức
tới việc tham gia WTO.
Vai trò của nghành điện tử viễn thông trong hội nhập được thể hiện rõ nét qua
quá trình đàm phán kiên trì, gay go và phức tạp để tham gia hội nhập WTO. Nhìn
nhận một cách khách quan, việc mở rộng thị trường viễn thông phù hợp với xu thế
hội nhập của đất nước. Do tiềm lực vốn, công nghệ và chất lượng nguồn lực còn hạn
chế, nguy cơ các doanh nghiệp Việt Nam bị thua thiệt và bị mất mảng thị trường tiềm

- Phần III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh
Do trình độ lý luận và thực tế của em còn nhiều hạn chế nên bản báo cáo này
không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô
và ban lãnh đạo chi nhánhViettel Bắc Ninh, đặc biệt là thầy giáo Thạc sĩ Vũ Anh
Trọng để báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin trân trọng cảm ơn!
SV: Đào Đại Sơn MSV: CQ492342
4
Chuyên đề thực tập Lớp: QTKDTH 49C
PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH VIETTEL BẮC NINH
1. Quá trình hình thành và phát triển
Trung tâm Viễn thông tỉnh Bắc ninh được thành lập ngày 10 tháng 10 năm 2003,
với số lượng đội ngũ Cán bộ công nhân viên ban đầu là 02 đồng chí: Nguyễn Anh
Tuấn và Dương Anh Tuấn. Công việc trong những ngày đầu thành lập là mở mạng
dịch vụ 178 sử dụng công nghệ VOIP, kéo cáp, lắp đặt các trạm,…Thời gian khó
khăn ban đầu nhanh chóng đi qua, số lượng Cán bộ công nhân viên ngày càng tăng
cùng với sự lớn mạnh không ngừng của Chi nhánh Viễn thông Bắc ninh.
Tháng 8 năm 2004, dịch vụ điện thoại di động 098 được đưa vào chạy thử thành
công và cung cấp chính thức bắt đầu từ ngày 15 tháng 10 năm 2004. Tiếp nối những
thành công đó, các dịch vụ Điện thoại cố định PSTN, dịch vụ Internet ADSL lần lượt
được triển khai và phát triển. Đến nay, các dịch vụ: Điện thoại di động 098, Điện
thoại cố định PSTN, Internet ADSL và Điện thoại đường dài liên tỉnh và Quốc tế 178
sử dụng công nghệ VOIP đã và đang tiếp tục được phát triển không ngừng và ngày
càng lớn mạnh
Đến tháng 3 năm 2006, Trung tâm Viettel Bắc ninh đổi tên là “Chi nhánh Viễn
thông Bắc ninh”. Tháng 10 năm 2009, căn cứ vào quyết định số 2716/QĐ-TCT-
TCLĐ về việc thành lập 64 Chi nhánh trên cơ sở sát nhập 64 Chi nhánh Kinh doanh
và 64 Chi nhánh Kỹ thuật tại 63 tỉnh/tp thuộc Tổng công ty Viên thông Quân đội,

3. Mô hình tổ chức và các phòng ban chức năng
3.1. Mô hình tổ chức:
SV: Đào Đại Sơn MSV: CQ492342
G
I
Á
M

Đ

C

C
H
I

N
H
Á
N
H
P
G
Đ

K
D

D
I

H
P
.

X
â
y

d

n
g

h


t

n
g
P
.

đ
i

u

h
à

.

Q
u

n

l
ý

đ

a

b
à
n
P
h
ò
n
g

K
D
D
Đ
P
h
ò

n
h
P
.

K
H

h
à
n
h

c
h
í
n
h
P
h
ò
n
g

T
C
L
Đ
-Ban xây
dựng cơ bản

& đảm bảo
quyền lợi
khách hàng
-Ban CSKH
-Ban hỗ trợ
nghiệp vụ
-Ban lưu dữ
hồ sơ
-
NVKT
chuyên quản
-NVKT cthanh
toán Ngân hàng
-NVKT Thuế
--NVKT cước
-NVKT cước
-NVKT- VT
HH
-NV thủ quỹ
-Ban kế
hoạch
-Ban hành
chính
-Ban kiểm
soát nội bộ
-Ban truyền
thông, NVđầu
tư, QL nhà
đất
- NV tổ chức


T
T
T
R
U
N
G

T
Â
MH
U
Y

N
N
V
Q
L

V
T
H
H
N
V

o

d

c
h
N
V

t
h
i
ế
t

b


đ

u

c
u

i
N
V

h

á
n
P

b

o

h
à
n
h

T
B
Đ
C
- Nhân viên
bảo hành thiết
bị đầu cuối
P
.

C
ơ

đ
i
ê
̣n

huyện.
3.2.2 Phó Giám đốc kỹ thuật:
Thay mặt Giám đốc Chi nhánh trực tiếp điều hành, quản lý các mặt công tác kỹ
thuật,..
Quản lý các phòng: Phòng kỹ thuật; Phòng điều hành khai thác; Phòng xây dựng
hạ tầng; Phòng cơ điện.
3.2.3 Phó Giám đốc Kinh doanh cố định:
Thay mặt Giám đốc Chi nhánh trực tiếp điều hành, quản lý các mặt công tác phát
triển hạ tầng mạng ngoại vi (từ Node mạng trở ra), Kinh doanh dịch vụ cố định và
phát triển khách hàng doanh nghiệp:
Quản lý các phòng: Phòng KD cố định; Các Trung tâm kinh doanh Huyện.
3.2.4 Phó Giám đốc Kinh doanh di động:
Thay mặt Giám đốc Chi nhánh trực tiếp điều hành, quản lý các mặt công tác:
SV: Đào Đại Sơn MSV: CQ492342
8
Chuyên đề thực tập Lớp: QTKDTH 49C
Quản lý các phòng: Phòng kinh doanh di động, Phòng quản lý địa bàn, các Trung
tâm kinh doanh Huyện.
3.2.5 Các phòng ban đầu mối của Chi nhánh:
- Phòng Tổ chức lao động.
- Phòng Kế hoạch- Hành chính.
- Phòng Tài chính.
- Phòng Chăm sóc Khách hàng
- Phòng Bảo hành thiết bị đầu cuối.
- Phòng Kinh doanh Cố định.
- Phòng Kinh doanh Di động.
- Phòng Quản lý Địa bàn.
- Phòng Kỹ thuật.
- Phòng Điều hành Khai thác.
- Phòng Xây dựng Hạ tầng.

Chăm sóc điểm bán, hỗ trợ điểm bán, xây dựng hình ảnh viettel tại điểm bán, khai
thác các chương trình bán hàng, nắm bắt các thông tin thị trường, đối thủ cạnh tranh,
so sánh chất lượng mạng của viettel với đối thủ trên địa bàn mình quản lý.
3.2.6.6 Nhân viên hỗ trợ địa bàn
Tiếp nhận chỉ tiêu thu cước, bán hàng, chăm sóc khách hàng từ phòng quản lý địa
bàn. Quản lý, phân công địa bàn, giao chỉ tiêu bán hàng cho nhân viên điểm bán.
Đảm bảo các công cụ bán hàng, chăm sóc khách hàng, thu cước và xác minh khách
hàng cho nhân viên điểm bán. Nhân thông báo cước và cấp phát cho nhân viên điểm
bán. Điều chuyển lạc hướng lạc tuyến, cập nhật thông tin khách hàng cho nhân viên
điểm bán. Đôn đốc bán hàng đa dịch vụ. Cập nhật thông tin từ nhân viên bán hàng xử
lý, hỗ trợ. Phối hợp đào tạo nghiệp vụ, đánh giá năng lực của nhân viên điểm bán.
3.2.6.7 Nhân viên kế toán
Thực hiện nhiệm vụ thu - chi tài chính tại Trung tâm KD huyện, quản lý hoá đơn,
hàng hóa. Phối hợp quản lý cấp phát vật tư, hàng hoá tại Trung tâm. Thực hiện các
thủ tục thanh quyết toán đảm bảo kinh phí hoạt động SXKD tại Trung tâm KD theo
đúng quy định.
3.2.6.8 Nhân viên quản lý vật tư hàng hóa
Quản lý vật tư kho hàng hóa, nhập kho và xuất kho, theo dõi đối chiếu hàng hóa
trong kho hàng của Trung tâm và số hàng xuất bán.
SV: Đào Đại Sơn MSV: CQ492342
10
Chuyên đề thực tập Lớp: QTKDTH 49C
Trong tháng theo dõi lượng hàng nhập từ Chi nhánh về cửa hàng và cập nhật vào
phần mềm quản lý.
3.2.6.9 Công nhân kỹ thuật
Chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật tại đơn vị trước Trưởng, Phó Trung tâm
khi có vấn đề xảy ra .
Vận hành khai thác, quản lý bảo dưỡng nâng cấp các trạm BTS, quản lý hạ tầng
mạng lưới.
SV: Đào Đại Sơn MSV: CQ492342

SV: Đào Đại Sơn MSV: CQ492342
12
Chuyên đề thực tập Lớp: QTKDTH 49C
Sản phẩm của Viễn thông không phải là vật chất mà là hiệu quả có ích của
quá trình truyền đưa tin tức. Để tạo ra sản phẩm Viễn thông cần có sự tham gia
của các yếu tố sản xuất Viễn thông: lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao
động.
Lao động của Viễn thông bao gồm: lao động công nghệ, lao động quản lý,
lao động bổ trợ.
Tư liệu lao động Viễn thông là những phương tiện, thiết bị thông tin dùng
để truyền đưa tin tức như: Thiết bị chuyển mạch, thiết bị truyền dẫn, phương tiện
vận chuyển, nhà cửa, vật kiến trúc...
Đối tượng lao động của Viễn thông là những tin tức như: bức Fax, cuộc
đàm thoại... các cơ sở Viễn thông làm dịch vụ dịch chuyển các tin tức này từ vị
trí người gửi đến vị trí người nhận. Sự dịch chuyển tin tức này chính là kết quả
hoạt động của Ngành Viễn thông.
Do sản phẩm Viễn thông không phải là sản phẩm vật chất, không phải là
hàng hóa cụ thể nên cần phải có chính sách Marketing thích hợp.
Sự phát triển của các dịch vụ viễn thông phụ thuộc rất nhiều vào sự phát
triển kinh tế xã hội của đất nước, vào sự phát triển của các ngành kinh tế quốc
dân, vào mức sống của người dân... hay nói cách khác sự tăng trưởng của các
dịch vụ Viễn thông phụ thuộc vào sự tăng trưởng của các ngành kinh tế quốc dân
trong mối quan hệ liên ngành phức tạp, phụ thuộc vào mối quan hệ giữa sản xuất
và tiêu dựng; quan hệ về cơ cấu tiêu dùng hợp lý của mỗi cá nhân và của toàn xã
hội.
Hoạt động của xã hội rất đa dạng và phong phú do đó các tin tức truyền
đưa qua mạng lưới Viễn thông cũng rất đa dạng, thể hiện dưới các dạng âm
thanh, hình ảnh động, hình ảnh tĩnh, chữ viết... và các yêu cầu về truyền đưa tin
tức cũng rất khác nhau. Ngành Viễn thông không chỉ thụ động chờ sự xuất hiện
nhu cầu của người sử dụng mà cần phải có những chiến lược, chính sách, biện

phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng nhỏ, chi phí lao động sống (tiền lương) chiếm
tỷ trọng lớn, tư liệu lao động là những thiết bị thông tin dùng để truyền đưa tin
tức phải đồng bộ, công nghệ đầu tư lớn và phải phù hợp với điều kiện của chi
nhánh.
1.2.2. Quá trình sản xuất kinh doanh mang tính chất dây truyền.
Quá trình truyền đưa tin tức là quá trình diễn ra từ hai phía. Từ điểm đầu và kết thúc
điểm cuối của một quá trình truyền đưa tin tức cụ thể ở các xã khác nhau, các huyện
khác nhau, các tỉnh khác nhau hoặc các quốc gia khác nhau.
Thông thường để thực hiện một đơn vị sản phẩm của Viễn thông cần có nhiều
người, nhiều nhóm người, nhiều đơn vị sản xuất trong nước và có khi là nhiều đơn vị
sản xuất ở các nước khác nhau cùng tham gia và trong quá trình đó người ta sử dụng
nhiều loại phương tiện thiết bị thông tin khác nhau.
SV: Đào Đại Sơn MSV: CQ492342
14
Chuyên đề thực tập Lớp: QTKDTH 49C
Như vậy để truyền đưa một tin tức hoàn chỉnh từ người gửi đến người nhận
thường có từ hai hay nhiều cơ sở Viễn thông tham gia, mỗi cơ sở chỉ thực hiện một
giai đoạn nhất định của quá trình truyền đưa tin tức hoàn chỉnh đó. Đây là đặc điểm
quan trọng nhất chi phối đến công tác tổ chức, quản lý hoạt động Viễn thông.
Quá trình truyền đưa tin tức từ người gửi đến người nhận được thể hiện như
sau: Người gửi mang tin tức của mình đến cơ sở Bưu điện hoặc thông qua hệ thống
thông tin thiết bị đầu cuối để yêu cầu cơ sở Bưu điện chuyển cho người nhận. Tại cơ
sở Bưu điện các tin tức được sử lý nghiệp vụ (chia nhận, phân hướng...) sau đó được
chuyển trên đường truyền và tiếp tục qua các giai đoạn xử lý đi, giai đoạn xử lý đến,
rồi đến tay người nhận. Tuỳ thuộc vào vị trí của người gửi và người nhận tin mà có
những tin tức phải qua một hoặc hai... giai đoạn quá giang và có những tin tức không
phải qua giai đoạn quá giang nào.
Trong quá trình truyền đưa tin tức Viễn thông có nhiều cơ sở Bưu điện tham
gia, có thể nói quá trình truyền đưa tin tức trải dài trên một phần không gian rộng lớn,
khác với các ngành sản xuất khác, quá trình sản xuất sản phẩm thường giới hạn trong

Chính do đặc điểm và tính chất này trong giai đoạn hiện nay, toàn khối thông
tin phải thực hiện hạch toán tập trung. Toàn bộ doanh thu được tập trung về một mối,
chi phí cân đối từ một nguồn.
Doanh thu cước là doanh thu của ngành mà cơ sở Bưu chính Viễn thông thu
hộ. Do vậy cần phải phân chia doanh thu cước Bưu chính Viễn thông nhằm mục đích
xác định kết quả công tác của mỗi cơ sở Bưu chớnh Viễn thông dưới dạng giá trị.
Vấn đề đặt ra là phân chia như thế nào, theo nguyên tắc nào để phản ánh chính xác
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các cơ sở Bưu chính Viễn thông nhằm
khuyến khích các cơ sở làm ăn có hiệu quả và động viên các cơ sở yếu kém khắc
phục khó khăn.
Đặc điểm này nó ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kế hoạch hoá của tất cả các
doanh nghiệp Bưu chính Viễn thông trong cả nước bởi vì quá trình truyền đưa tin tức
thường diễn ra từ hai hay nhiều cơ sở Bưu chớnh Viễn thông tham gia mà mỗi cơ sở
chỉ thực hiện một giai đoạn nhất định của quá trình truyền đưa tin tức hoàn chỉnh đó
mà việc thanh toán cước chỉ diễn ra ở một nơi thường là nơi chấp nhận tin tức đi.
Chính do đặc điểm này trong giai đoạn hiện nay Tổng công ty thường giao kế hoạch
cho từng đơn vị và thực hiện hạch toán tập trung trong toàn Tổng công ty và có sự hỗ
trợ cho các đơn vị có doanh thu thấp.
1.2.3. Quá trình sản xuất gắn liền với quá trình tiêu thụ sản phẩm
Trong hoạt động bưu chính viễn thông quá trình sản xuất gắn liền với quá
trình tiêu thụ, hay nói cách khác quá trình tiêu thụ trùng với quá trình sản xuất. hay
SV: Đào Đại Sơn MSV: CQ492342
16
Chuyên đề thực tập Lớp: QTKDTH 49C
nói cách khác hiệu quả có ích có quá trình đưa tin tức được tiêu thụ ngay trong quá
trình sản xuất.
Chu kì tái sản xuất sản phẩm nói chung là sản xuất – phân phối – trao đổi -
tiêu dùng. Như vậy tiêu dùng sản phẩm thông thường nằm sau quá trình sản xuất. Đối
với các doanh nghiệp công nghiệp sản phẩm sau khi sản xuất xong được đưa vào kho
sau đó thông qua mạng lưới thương nghiệp thực hiên chức năng phân phối trao đổi và

cầu ngày càng cao của khách hàng về truyền đưa tin tức, nghành bưu chính viễn
thông, các doanh nghiệp bưu chính viễn thông cần phải phát triển mạng lưới thông tin
bưu chính viễn thông đến gần mọi đối tượng sử dụng.
Cũng do quá trình tiêu dùng tách rời quá trình sản xuất nên ngành Bưu chính
Viễn thông thường thu cước phí trước khi phục vụ khách hàng sử dụng. Đối với
các Cơ quan xí nghiệp, cá nhân có hợp đồng với Bưu chính Viễn thông, có thể sử
dụng Bưu chính Viễn thông trước và thanh toán sau vào một thời điểm qui định
trong tháng. Do vậy trong ngành Bưu chính Viễn thông xuất hiện khái niệm Bưu
điện phí ghi nợ.
Đặc điểm này nó ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kế hoạch hoá của chi
nhánh vì quá trình tiêu thụ sản phẩm không tách rời quá trình sản xuất nên yêu
cầu chất lượng Bưu chính Viễn thông phải cao. Cho nên khi xây dựng kế hoạch
ngắn hạn, dài hạn việc đầu tư các thiết bị cho mạng lưới phụ thuộc vào rất nhiều
yếu tố như: Thiết bị chuyển mạch, thiết bị truyền dẫn phải phù hợp với địa hình
và phù hợp với khả năng tài chính mà Tổng công ty giao, các thiết bị kỹ thuật
công nghệ mà đội ngũ cán bộ chi nhánh có đảm nhiệm được hay không. Đó là
những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến công tác kế hoạch hóa của chi nhánh.
1.2.4. Tải trọng không đồng đều theo thời gian và không gian.
Tải trọng là lượng tin tức đến yêu cầu một cơ sở sản xuất nào đó của bưu
chính viễn thông phục vụ mottj khoảng thời gian nhất định.
Nghành bưu chính viễn thông là nghành truyền đưa tin tức, để quá trình truyền
đưa tin có thể diễn ra, cần phải có tin tức đều do khách hàng mang đến. như vậy nhu
cầu về truyền tin tức quyêt định sống còn tới sự tồn tại và phát triển của nghành buu
chính viễn thông. Nghành bưu chinh viễn thông có nhiệm vụ htoar mãn tốt nhất mọi
nhu cầu về truyền đưa tin tức, thu hút và mở rộng các nhu cầu này.
Nhu càu truyền đưa tin tức rất đa dạng, nó xuất hiện không đồng đều về không
gian và thời gian. Nhu cầu về truyền đưa tin tức có thể xuất hiên bất kì ở nơi nào, ở
đâu có con người thì ở đó có nhu cầu về thông tin. Do vậy cần phải bố trí các Phương
tiện thông tin trên tất cả các miền của đất nước, bố trí mạng lưới hợp lí thống nhất về
kỹ thuật, nghiệp vụ để mạng lưới quốc gia có thể hòa nhập vào mạng lưới quốc tế.

nghiên cứu một cách hệ thống và khoa học có quy luật của tải trọng, trên cơ sở đó
tính toán các yếu tố của quá trình sản xuất và tổ chức khai thác htieets bị một cách
hợp lý.
Do tải trọng không đồng đều phụ vụ thông tin giữa các giờ trong ngày, giữa
các ngày trong tháng, giữa các ngày trong năm. Nên việc xây dựng kế hoạch hóa chi
nhánh gặp rất nhiều khó khăn.
SV: Đào Đại Sơn MSV: CQ492342
19
Chuyên đề thực tập Lớp: QTKDTH 49C
1.3. Đặc điểm về thị trường.
Bắc Ninh là một tỉnh nhỏ với dân số năm 2010 là 1.034.393 người với thu nhập
GDP bình quân đầu người 36 triệu, đây là mức thu nhập tương đối cao so với thu
nhập bình quân của cả nước. Trên tỉnh có nhiều doanh nghiệp trong đó có: 16 doanh
nghiệp nhà nước và có vốn nhà nước, 2837 doanh nghiệp ngoài nhà nước, 96 doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Đây là thị trường đầy tiềm năng.
Tính đến năm 2010, tổng số thuê bao 2G và 3G trên toàn tỉnh là 937.154 thuê bao
trong đó có 502.904 thêu bao sử dụng mạng viettel với tốc độ tăng trưởng trung bình
hàng năm là 0,15% trong đó tốc độ tăng trưởng của viettel cao hơn 2 lần(0,33%). Số
thuê bao cố định của viettel cũng chiếm số lượng lớn khoảng 22.675 thuê bao trong
tổng 51.357 thuê bao của toàn tỉnh.
Có thể nói Bắc Ninh là tỉnh có tỉ lệ số người sử dụng dịch vụ viễn thông rất cao.
Đây là cơ hội phát triển lớn cho các doanh nghiệp viễn thông. Tuy nhiên tại sự cạnh
tranh, giành giật thị phần của các doanh nghiệp viễn thông rất quyết liệt.
Bên cạnh đó người tiêu dùng thông minh, đòi hỏi về nhu cầu chất lương sản phẩm
cao vì vậy doanh nghiệp viễn thông phải liên tục hoàn thiện, đổi mới mình để đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao đó.
2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh.
Chi nhánh Viettel Bắc Ninh là doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực viễn thông,
kinh doanh ở tất cả các ngành nghề nên địa bàn hoạt động của chi nhánh trải dài trên
toàn bộ lãnh thổ Việt Nam trong đó có Bắc Ninh. Với đội ngũ cán bộ có tính chuyên

3. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của chi nhánh.
3.1. Phân tích doanh thu từng lĩnh vực kinh doanh.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh thu là một yếu tố quan trọng xác
định quy mô hoạt động, phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh. Doanh
thu cao chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty ngày được mở rộng phát triển
SV: Đào Đại Sơn MSV: CQ492342
21
Chuyên đề thực tập Lớp: QTKDTH 49C
hơn. Phân tích chỉ tiêu doanh thu là một trong những chỉ tiêu rất cần thiết để phân
tích về hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp trong thời
gian qua.
Chi nhánh Viettel Bắc Ninh kinh doanh đa ngành nghề thuộc ngành viễn thông,
do vậy doanh thu của chi nhánh được thu từ nhiều hoạt động hoạt động khác nhau,
với mức tăng trưởng khác nhau. Tổng doanh thu của chi nhánh tăng trưởng với tốc
độ cao qua từng năm cụ thể: Tổng doanh thu năm 2008 là 374.968.000.000 đồng
sang năm 2009 tăng lên 432.472.000.000 đồng tăng 57.504.000.000 đồng (tăng
15,3%), Năm 2010 doanh thu của chi nhánh tăng 132,4% so với năm 2010 (tăng
121.421.000.000 đồng).
SV: Đào Đại Sơn MSV: CQ492342
22
Chuyên đề thực tập Lớp: QTKDTH 49C
Bảng 02: Bảng phân tích doanh thu
(đơn vị: triệu đồng)
S
T
T
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
Năm 2009 so với
2008
Năm 2010 so với

• Roaming inbound: doanh thu phát sing do các thuê bao mạng đối tác nước
ngoài roaming vào mạng viettel.
SV: Đào Đại Sơn MSV: CQ492342
23
Chuyên đề thực tập Lớp: QTKDTH 49C
Doanh thu dịch vụ cố định:
•Dịch vụ 178 trong nước và quốc tế đi mạng khác: doanh thu dịch vụ 178 trong
nước và quốc tế phát sinh từ mạng viễn thông khác (ngoài viettel).
•Doanh thu dịch vụ quốc tế chiều về việt nam qua mạng viettel (bao gồm về
mạng viettel và về mạng khác).
•Doanh thu từ ADSL: bao gồm doanh thu hòa mạng, doanh thu bán modem,
cước thuê bao và cước sử dụng.
Doanh thu từ dịch vụ của chi nhánh qua các năm gần đây tăng trưởng liên tục với
tốc độ cao cụ thể: doanh thu dịch vụ năm 2008 là 372.040.000.000 đồng tăng lên
423.552.000.000 đồng (tăng 113,8%) so với năm 2009, sang đến năm 2010 doanh thu
dich vụ tăng 130,4% so với năm 2008 tương đương 485.060.000.000 đồng. Bên cạnh
việc doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ di động 2G, 3G tăng trưởng cao liên tục thì
các dịch vụ cố định lại có xu hướng giảm. Đây là xu hướng tất yếu, dịch vụ di động
nhanh tiện lợi, hiện đại sẽ dần thay thế cho dịch vụ cố định lạc hậu lỗi thời.
Biểu đồ 01: Mức tăng trưởng doanh thu dịch vụ giai đoạn 2008-2010
(Đơn vị: nghìn đồng)
Ngoài việc cung cấp các dịch vụ viễn thông, chi nhánh còn cung cấp các loại
thiết bị viễn thông như: bán thiết bị 2G (sumo), thiết bị 3G (sumo 3G, USB 3G, high-
and handset, netbook) và máy homphone. Tuy đây là lĩnh vực chi nhánh mới tham
gia kinh doanh và doanh thu từ việc cung cấp các thiết bị chiếm tỷ trọng thấp so với
SV: Đào Đại Sơn MSV: CQ492342
24
Chuyên đề thực tập Lớp: QTKDTH 49C
tổng doanh thu của chi nhánh. Tuy nhiên, doanh thu từ việc cung cấp thiết bị cũng
đang tăng trưởng rất nhanh, đây được coi là hoạt động mang lại lợi nhuận cao cho chi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status