i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
LÊ THỊ THANH NGA
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI
PHỤC VỤ CHO VIỆC PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU
TẠI HUYỆN HẢI LĂNG, TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số: 60.62.16
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRẦN THỊ THU HÀ
HUẾ - 2011
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài được thực hiện là kết quả nghiên cứu của tác giả. Các số
liệu nghiên cứu, kết quả điều tra, kết quả phân tích là trung thực, chưa từng được
công bố. Các số liệu liên quan được trích dẫn có ghi chú nguồn gốc.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu kết quả là sản phẩm kế thừa hoặc đã công
bố của người khác.
Tác giả Luận văn
CHỮ VIẾT TẮT
CÓ NGHĨA LÀ
1
FAO
Tổ chức lương nông thế giới
2
UBND
Ủy ban nhân dân
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG 3.1. CÁC YẾU TỐ KHÍ HẬU CỦA VÙNG NGHIÊN CỨU NĂM 2010
......................................................................................Error: Reference source not found
BẢNG 3.2. DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG CỦA VÙNG NGHIÊN CỨU NĂM 2010
......................................................................................Error: Reference source not found
BẢNG 3.3. HỆ THỐNG GIAO THÔNG CỦA VÙNG NGHIÊN CỨU NĂM 2010
......................................................................................Error: Reference source not found
BẢNG 3.4. HỆ THỐNG THỦY LỢI CỦA VÙNG NGHIÊN CỨU NĂM 2010
VỚI CÁC VÙNG KHÁC..........................................Error: Reference source not found
BẢNG 3.5. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CHĂN NUÔI CỦA VÙNG NGHIÊN CỨU
CÁC CHỈ TIÊU PHÂN CẤP...................................Error: Reference source not found
BẢNG 3.19. PHÂN BỐ CÁC ĐƠN VỊ BẢN ĐỒ ĐẤT ĐAI THEO ĐƠN VỊ
HÀNH CHÍNH CẤP XÃ..........................................Error: Reference source not found
BẢNG 3.20. YẾU TỐ CHẨN ĐOÁN CHO LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT
TRỒNG CAO SU...................................................... Error: Reference source not found
BẢNG 3.21. XẾP HẠNG CÁC YẾU TỐ CHẨN ĐOÁN ĐỐI VỚI YÊU CẦU SỬ
DỤNG ĐẤT TRỒNG CAO SU................................Error: Reference source not found
BẢNG 3.22. KẾT QUẢ PHÂN HẠNG THÍCH NGHI HIỆN TẠI CỦA LOẠI
HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG CAO SU ........Error: Reference source not found
BẢNG 3.23. TỔNG HỢP MỨC ĐỘ THÍCH NGHI HIỆN TẠI CỦA LOẠI HÌNH SỬ
DỤNG ĐẤT TRỒNG CAO SU......................................Error: Reference source not found
BẢNG 3.24. PHÂN BỐ DIỆN TÍCH MỨC ĐỘ THÍCH HỢP THEO ĐƠN VỊ
HÀNH CHÍNH CẤP XÃ..........................................Error: Reference source not found
BẢNG 3.25. TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT DIỆN TÍCH PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU
TẠI HUYỆN HẢI LĂNG.........................................Error: Reference source not found
BẢNG 3.26. PHÂN BỐ DIỆN TÍCH ĐỀ XUẤT PHÁT TRIỂN CAO SU THEO ĐƠN
VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ...........................................Error: Reference source not found
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
BIỂU ĐỒ 3.1. TỶ TRỌNG GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CỦA CÁC NGÀNH KINH TẾ
NĂM 2010...................................................................Error: Reference source not found
BIỂU ĐỒ 3.2. NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG CHÍNH CỦA VÙNG NGHIÊN CỨU
QUA CÁC NĂM........................................................Error: Reference source not found
BIỂU ĐỒ 3.3. SO SÁNH NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG CHÍNH CỦA VÙNG
NGHIÊN CỨU NĂM 2010.......................................Error: Reference source not found
BIỂU ĐỒ 3.4. BIẾN ĐỘNG GIA SÚC CỦA VÙNG NGHIÊN CỨU QUA CÁC
NĂM............................................................................Error: Reference source not found
BIỂU ĐỒ 3.5. TỶ LỆ GIA SÚC CỦA VÙNG NGHIÊN CỨU SO VỚI TOÀN
HUYỆN NĂM 2010...................................................Error: Reference source not found
not found
HÌNH 3.8. SƠ ĐỒ ĐƠN TÍNH VỀ ĐÁ LẪN, ĐÁ LỘ ĐẦU..Error: Reference source
not found
HÌNH 3.9. SƠ ĐỒ ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI....................Error: Reference source not found
HÌNH 3.10. SƠ ĐỒ THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI HIỆN TẠI CHO LOẠI HÌNH SỬ
DỤNG ĐẤT TRỒNG CAO SU...................................Error: Reference source not found
ix
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.........................................................................................................................................................................1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI..........................................................................................................................1
3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN............................................................................................................2
3.1. Ý NGHĨA KHOA HỌC.........................................................................................................................................2
3.2. Ý NGHĨA THỰC TIỄN........................................................................................................................................2
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.......................................................................................................2
CHƯƠNG 1....................................................................................................................................................................3
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU..........................................................................................................3
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM SỬ DỤNG TRONG ĐÁNH GIÁ ĐẤT......................................................................3
1.1.1. ĐẤT VÀ ĐẤT ĐAI..............................................................................................................................................3
1.1.2. KHÁI NIỆM ĐÁNH GIÁ ĐẤT........................................................................................................................3
1.1.3. LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT...........................................................................................................................3
1.1.4. ĐƠN VỊ BẢN ĐỒ ĐẤT ĐAI.............................................................................................................................3
1.1.5. HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT............................................................................................................................4
1.1.6. MỤC ĐÍCH CỦA ĐÁNH GIÁ ĐẤT................................................................................................................4
1.2. CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ ĐẤT TRÊN THẾ GIỚI...........................................................................................4
1.2.1. CÁC LUẬN ĐIỂM VỀ ĐÁNH GIÁ ĐẤT.......................................................................................................4
1.2.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐẤT TRÊN THẾ GIỚI......................................................................6
1.3. LỊCH SỬ ĐÁNH GIÁ ĐẤT Ở VIỆT NAM.......................................................................................................8
3.1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VÙNG NGHIÊN CỨU........................................22
3.1.2. ĐÁNH GIÁ VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU.....................33
3.2. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP...................................................................35
3.2.1. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CỦA VÙNG NGHIÊN CỨU..................................................................35
3.2.2. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA VÙNG NGHIÊN CỨU............36
3.3. XÂY DỰNG BẢN ĐỒ.........................................................................................................................................43
3.3.1. XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐƠN TÍNH................................................................................................................43
3.3.2. KẾT QUẢ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI...............................................................................53
3.4. PHÂN HẠNG THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI..........................................................................................................58
3.4.1. XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ CHẨN ĐOÁN...................................................................................................58
3.4.2. XẾP HẠNG CÁC YẾU TỐ CHẨN ĐOÁN..................................................................................................60
4.4.3. PHÂN HẠNG THÍCH NGHI HIỆN TẠI VÀ TƯƠNG LAI.....................................................................62
4.4.4. ĐỀ XUẤT PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG CAO SU TẠI VÙNG NGHIÊN
CỨU...............................................................................................................................................................................67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................................................................................71
1. KẾT LUẬN...............................................................................................................................................................71
1.1. TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA VÙNG NGHIÊN CỨU.....................................................................................71
1.2. KẾT QUẢ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI VÀ MỨC ĐỘ THÍCH HỢP ĐẤT ĐAI CHO
LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG CAO SU...................................................................................................71
2. KIẾN NGHỊ.............................................................................................................................................................72
TÀI LIỆU TAM KHẢO.............................................................................................................................................73
PHỤ LỤC......................................................................................................................................................................76
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là nước có nền nông nghiệp lâu đời, người dân chủ yếu sản xuất nông
nghiệp nhưng bình quân diện tích đất canh tác/người thuộc nhóm thấp nhất thế giới
2
Vùng gò đồi của huyện Hải Lăng được xem là vùng có tiềm năng để phát triển
cây cao su nhờ có tiềm năng đất chưa sử dụng khá lớn (1.274,51 ha) [33]. Tuy nhiên,
diện tích đó là bao nhiêu ha? phân bố cụ thể ở đâu? lợi thế? hạn chế của vùng đất này
nếu được đưa vào để trồng cây cao su là gì? Cho đến thời điểm hiện tại, những câu hỏi
này vẫn chưa được trả lời một cách thỏa đáng.
Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Đánh giá khả năng thích
nghi đất đai phục vụ cho việc phát triển cây cao su tại huyện Hải Lăng, tỉnh
Quảng Trị” để thực hiện trong thời gian từ ngày 15 tháng 11 năm 2010 đến 25 tháng
5 năm 2011.
2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá thực trạng đất đai và khả năng thích nghi của đất đai vùng gò đồi
huyện Hải Lăng đối với loại hình sử dụng đất trồng cao su.
- Xây dựng bản đồ thích nghi đất đai cho loại hình sử dụng đất trồng cao su tại
vùng gò đồi huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài được kỳ vọng sẽ góp phần cụ thể hóa các bước
trong quy trình đánh giá thích nghi đất đai cho loại hình sử dụng đất lựa chọn của FAO
trong điều kiện cụ thể của địa phương, nhằm cung cấp nguồn thông tin làm cơ sở dữ
liệu cho các nghiên cứu tiếp theo về quy hoạch sử dụng đất.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Cung cấp các thông tin cơ bản và khả năng thích nghi đất đai cho loại hình sử
dụng đất trồng cao su trên địa bàn huyện nhằm giúp nhân dân, các nhà đầu tư, doanh
nghiệp hiểu rõ tiềm năng đất đai để lựa chọn cơ hội đầu tư phát triển sản xuất.
- Làm cơ sở cho việc lập quy hoạch sử dụng đất cho loại hình sử dụng đất này.
- Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần cung cấp những cơ sở khoa học giúp cho chính
quyền huyện Hải Lăng đề ra các chủ trương, chính sách và các giải pháp sử dụng đất
(trừ yếu tố đất), điều kiện kinh tế - xã hội như nhau.
- Theo FAO (1976) đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu những tính
chất vốn có của vạt/khoanh đất cần đánh giá với những tính chất đất đai mà loại hình
sử dụng đất yêu cầu. [9]
1.1.3. Loại hình sử dụng đất
Trong sản xuất nông nghiệp, loại hình sử dụng đất được hiểu là một hình thức sử
dụng đất đai để sản xuất một nhóm cây trồng, vật nuôi trong một chu kỳ nhiều năm.
1.1.4. Đơn vị bản đồ đất đai
Đơn vị bản đồ đất đai là những khoanh đất/vạt đất được xác định trên bản đồ với
những đặc tính và tính chất riêng biệt, thích nghi đồng nhất cho một loại hình sử dụng
đất nhất định. Tập hợp các đơn vị bản đồ đất đai trong khu vực nghiên cứu được thể
hiện trên bản đồ đơn vị đất đai. [9]
4
1.1.5. Hệ thống sử dụng đất
Hệ thống sử dụng đất là sự kết hợp của đơn vị bản đồ đất đai và loại hình sử dụng
đất (hiện tại và tương lai). Như vậy, một hệ thống sử dụng đất sẽ bao gồm một hợp
phần đất đai và một hợp phần sử dụng đất đai.
Trong sản suất nông nghiệp, hợp phần đất đai của hệ thống sử dụng đất là các đặc
tính đất đai như thời vụ cây trồng, độ dốc, thành phần cơ giới đất. Hợp phần sử dụng
đất là sự mô tả loại hình sử dụng đất với các thuộc tính của nó. [9]
1.1.6. Mục đích của đánh giá đất
Mục đích của việc xây dựng hệ thống đánh giá đất đai theo FAO là:
- Xác định và xây dựng nguyên lý, quan điểm và quy trình đánh giá đất đai cho
sử dụng đất nông nghiệp như: trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản; hay cho lâm nghiệp, bảo
tồn thiên nhiên.
- Có khả năng áp dụng được cho toàn cầu cũng như xuống đến cấp địa phương
của cả các quốc gia đã phát triển và đang phát triển.
- Cho được một cái nhìn tổng quát về những đặc tính tự nhiên của đất đai, những
- Đánh giá đất phải dựa vào trình độ thâm canh.
- Có một mối tương quan chặt chẽ giữa chất lượng đất và năng suất cây trồng. [9]
1.2.1.3. Luận điểm đánh giá đất của Pháp
Theo Đôlômông “khả năng của đất ảnh hưởng rất lớn đến đặc tính dinh dưỡng
của cây trồng và ở mức độ nhất định, sinh trưởng phát triển và khả năng cho năng suất
của cây trồng đã thể hiện được tính chất đất”. Theo luận điểm này có thể lập được một
thang năng suất biểu thị tương quan sơ bộ với đặc tính đất đai và với đánh giá đất theo
độ phì đất dựa trên nguyên tắc thống kê năng suất cây trồng nhiều năm. [9]
1.2.1.4. Luận điểm đánh giá đất của Anh
Theo Ruanell, nhà thổ nhưỡng học người Anh thì: “Đánh giá đất theo năng suất
cây trồng gặp rất nhiều khó khăn vì năng suất cây trồng biểu hiện cả sự hiểu biết của
người sử dụng đất. Bởi vậy đánh giá đất theo năng suất chỉ được sử dụng để sơ bộ
đánh giá độ phì của các loại đất khác nhau”. [9]
1.2.1.5. Luận điểm đánh giá đất của FAO
Năm 1970, nhiều nhà khoa học đất trên thế giới đã cùng nhau nghiên cứu để đưa
ra một phương pháp đánh giá đất có tính khoa học và thống nhất các phương pháp
hiện tại. Năm 1972 tổ chức lương thực thế giới (FAO) đã phác thảo “Đề cương đánh
giá đất” và công bố năm 1973. Năm 1975, Hội nghị đánh giá đất ở Rome dự thảo đề
cương đánh giá đất của FAO, được các nhà khoa học hàng đầu bổ sung và công bố
năm 1976 (Khung đánh giá đất đai - Frameword for land evaluation). Tài liệu này đã
được nhiều nước nghiên cứu và ứng dụng cho đến ngày nay.
Theo FAO, việc đánh giá đất cho các vùng sinh thái hoặc các vùng lãnh thổ khác
nhau là nhằm tạo ra một sức sản xuất mới, ổn định, bền vững và hợp lý. Vì vậy, khi
đánh giá, đất được nhìn nhận như là "một vạt đất xác định về mặt địa lý, là một diện
6
tích bề mặt của trái đất với những thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi có tính
chất chu kỳ có thể dự đoán được của môi trường xung quanh nó như không khí, loại
đất, điều kiện địa chất, thủy văn, động vật, thực vật, những tác động trước đây và hiện
cho một đơn vị đất đai và tổng hợp cho toàn khu vực dựa trên yêu cầu kiểu sử dụng
đất với đặc điểm các đơn vị đất đai.
Đánh giá mức độ thích hợp đất đai có thể sử dụng cho một kiểu sử dụng đất nhất
định, ví dụ một loài cây trồng nông nghiệp như ngô, lúa,… hoặc cho nhiều kiểu sử
dụng đất khác nhau để so sánh lựa chọn. Ngoài ra còn phân biệt đánh giá mức độ thích
hợp hiện tại dựa trên thực trạng hiện nay và đánh giá mức độ thích hợp trong tương lai
khi mà có những yếu tố tác động lớn vào đất đai như đầu tư cao, áp dụng các tiến bộ
khoa học công nghệ. [9]
8
1.3. Lịch sử đánh giá đất ở Việt Nam
Các nghiên cứu đánh giá đất ở Việt Nam xuất hiện từ rất lâu. Người ta tìm thấy
các kiến thức về đất liên quan đến cây trồng trong Dư địa chí của Nguyễn Trãi. Từ
thời xa xưa, nông dân ta dựa vào kinh nghiệm sản xuất đã đánh giá đất với hình thức
rất đơn giản như đất tốt, đất xấu. “Lịch hiến chương” thời phong kiến đã biết đánh giá
phân hạng đất “Tứ đẳng điền, lục hạng thổ”, địa chủ dựa vào đó để đánh thuế dưới
dạng địa tô với các mức độ khác nhau.
Thời kỳ Pháp thuộc, cách phân hạng được thực hiện đối với một số đồn điền
nhằm đánh thuế. Vào năm 1886, Pavie và cộng sự đã tiến hành khảo sát đất vùng
Trung Lào, Trung bộ và Đông Nam bộ Việt Nam. Cuối cùng, năm 1890 kết quả này
được xem là tài liệu nghiên cứu về đất đầu tiên ở Việt Nam và cả Đông Dương. Trong
thời gian này có một số công trình nghiên cứu về đất như Báo cáo kết quả của phòng
nghiên cứu Nam Bộ do P.Morange (1898 - 1901), Bei (1902) và một số nhận xét về
thành phần lý hóa học của đất lúa Nam Bộ được công bố và thực hiện.
Năm 1954, đất nước chia cắt hai miền: ở miền Bắc cùng với công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội, việc đánh giá đất đai bắt đầu được nghiên cứu, chủ yếu là việc
nghiên cứu ứng dụng phương pháp đánh giá đất của Liên Xô cũ theo trường phái của
Docutraiev.
Ở thập kỷ 70, Nguyễn Văn Thân (Viện nông hóa thổ nhưỡng) đã tiến hành
dụng đất đai đã được chọn lọc.
- Xác định yêu cầu về đất đai cho các kiểu sử dụng đất đai đã chọn lọc, hay gọi là
yêu cầu sử dụng đất đai trên cơ sở chất lượng của đất đai.
- Đối chiếu giữa yêu cầu sử dụng đất đai của các kiểu sử dụng đất đai được diễn
tả dưới dạng phân cấp yếu tố với các chất lượng trong mỗi đơn vị bản đồ đất đai được
diễn tả dưới dạng yếu tố chẩn đoán. Kết quả cho được sự phân hạng khả năng thích
nghi đất đai của mỗi đơn vị bản đồ đất đai với từng kiểu sử dụng đất đai.
- Đánh giá đất đai là sự so sánh giữa các dữ liệu về nguồn tài nguyên thiên nhiên
và những yêu cầu về quản trị vả bảo vệ môi trường của sử dụng đất đai. Do đó trong
việc thực hiện cần phối hợp đa ngành bao gồm các nhà khoa học về đất, cây trồng, hệ
thống canh tác, cũng như các chuyên gia về lâm nghiệp, kinh tế - xã hội. Tùy theo từng
vùng và mục đích đánh giá quy hoạch sử dụng đất đai cho từng vùng. [9]
Các bước thực hiện trong quy trình đánh giá đất đai được trình bày một cách hệ
thống trong sơ đồ tại hình 1.1
10
Muỷc tióu cuớa õaùnh giaù õỏỳt (LE)
Dổợ lióỷu
vóử kinh
tóỳ, xaợ họỹi
Sổớ duỷng õỏỳt hióỷn taỷi:
Chuỏứn õoaùn vỏỳn õóử,
tỗm giaới phaùp
Caùc vuỡng sinh thaùi
nọng nghióỷp hoỷc khờ
tổồỹng nọng nghióỷp
Nghión cổùu tióỳp hoỷc quyóỳt õởnh
Hỡnh 1.1. S quy trỡnh ỏnh giỏ t theo FAO
Ngun. [9]
1.4.2. Quy trỡnh ỏnh giỏ t ai phc v nụng nghip Vit Nam
Theo quyt nh s 195/1998/Q-BNN-KHCN ca B Nụng nghip v phỏt trin
nụng thụn v vic ban hnh tiờu chun ngnh thỡ quy trỡnh ỏnh giỏ t ai phc v
nụng nghip c mang mó s 10 TCN-343-98. Ni dung ca quy trỡnh ỏnh giỏ t
ai phc v nụng nghip gm cỏc ni dung v phng phỏp sau:
11
1.4.2.1. Nội dung đánh giá đất đai
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất.
- Đánh giá đặc tính thổ nhưỡng, nông hoá đất.
- Đánh giá tài nguyên khí hậu, thuỷ văn và sử dụng nước trong nông nghiệp.
- Đánh giá môi trường tự nhiên khác.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội quan hệ sử dụng đất.
- Đề xuất sử dụng đất phục vụ các dự án quy hoạch và sản xuất nông nghiệp.
1.4.2.2. Phương pháp đánh giá đất
Phương pháp bản đồ: Ứng dụng các phương pháp chồng xếp bản đồ để xây dựng
hệ thống bản đồ đánh giá đất.
Phương pháp phân tích các yếu tố hạn chế: Để xác định các yếu tố và phân cấp
các chỉ tiêu lựa chọn, phục vụ đánh giá khả năng thích nghi cho loại hình sử dụng đất
và đề xuất sản xuất sử dụng hợp lý. [9]
1.5. Bản đồ đơn vị đất đai, bản đồ thích nghi và cấu trúc phân hạng thích nghi theo FAO
1.5.1. Bản đồ đơn vị đất đai
1.5.1.1. Đơn vị bản đồ đất đai
Đơn vị bản đồ đất đai là một tập hợp của hệ thống sử dụng đất trong đánh giá đất.
Đơn vị bản đồ đất đai là một khoanh đất/vạt đất được xác định cụ thể trên bản đồ đơn
loại hình sử dụng đất trong đánh giá. [9]
Baín âäö âån tênh 1
Baín âäö âån tênh 2
Baín âäö âån tênh 3
Baín âäö âån vë âáút âai
Hình 1.2. Mô hình chồng ghép bản đồ
1.5.2. Cấu trúc phân hạng thích nghi theo FAO
Khi đánh giá đất riêng biệt từng đặc tính của đất đai thì sẽ cho các mức độ thích
hợp từng đặc tích của các đơn vị bản đồ đất đai của loại hình sử dụng đất. Để phân
hạng thích hợp chung, các mức độ thích hợp từng phần này phải được tổ hợp lại thành
13
khả năng thích hợp chung về tất cả yêu sử dụng đất của loại hình sử dụng đất đối với
mỗi đơn vị bản đồ đất đai. [9]
Như vậy, phân hạng thích hợp đất đai chính là mục tiêu cuối cùng trong công tác
đánh giá đất, mà dựa vào kết quả đó người sử dụng đất có thể đưa ra những giải pháp
sử dụng đất tối ưu đối với tiềm năng đất đai cũng như giảm thiểu được những tác động
xấu mà quá trình sử dụng đất có thể mang lại, việc cân nhắc các mục đích sử dụng đất
của mình sao cho phù hợp để tránh làm suy thoái đất và ảnh hưởng tới môi trường.
Việc xếp hạng các yếu tố chẩn đoán là sự tập hợp các giá trị đó cho biết yêu cầu sử
dụng đất như thế nào thì sẽ thoả mãn điều kiện để tương xứng với đặc tính đất đai của
một loại hình sử dụng đất. Sự sắp xếp này được biểu thị như sau:
- S1: Thích hợp cao
- S2: Thích hợp trung bình
sâu và rộng được. [11]
1.6.4. Giờ chiếu sáng, sương mù
Giờ chiếu sáng ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ quang hợp và ảnh hưởng đến
mức tăng trưởng của cây cao su. Ánh sáng đầy đủ giúp cây ít bệnh, tăng trưởng nhanh
và sản lượng cao. Giờ chiếu sáng thích hợp nhất cho cây cao su trung bình từ 1800
-2800 giờ/năm. Giờ chiếu sáng trên 2800 giờ/năm và dưới 1800 giờ/năm đều không có
lợi cho sinh trưởng và phát triển của cây cao su. [11]
1.6.5. Điều kiện đất đai
Cây cao su sinh trưởng và phát triển tốt trên đất có độ dốc từ 2 - 9 0; chịu được pH
= 3,5 - 7,0, thích hợp nhất với pH = 4,5 - 5,5; độ dày tầng đất 100 - 200cm, thích hợp
nhất ở độ dày 200cm; thành phần cơ giới tối thiểu 20% sét ở lớp đất mặt (0 - 30m), tối
thiểu 25% sét ở lớp đất sâu hơn (>30m). Nơi có mùa khô kéo dài, đất phải có thành
phần sét 30 - 40% mới thích hợp cho cây cao su. Chất dinh dưỡng không ảnh hưởng
nhiều đến sinh trưởng và phát triển của cây cao su, hàm lượng dinh dưỡng N,P,K yêu
cầu ở mức trung bình. [11]
1.7. Đánh giá mức độ thích nghi của đất đai cho loại hình sử dụng đất trồng cao su.
Yêu cầu sử dụng đất đai là những đòi hỏi về đặc điểm và tính chất đất đai để đảm
bảo cho mỗi loại hình sử dụng đất trong đánh giá đất đạt được hiệu quả cao và bền
vững. Mỗi loại hình sử dụng đất đai có những yêu cầu cơ bản khác nhau. Để việc phân
hạng mức độ thích hợp được chính xác, cần phải cân nhắc, xem xét thận trọng cho phù
hợp với thực tế, dựa trên 3 nhóm yêu cầu sử dụng đất sau:
- Các yêu cầu về sinh trưởng, sinh thái của cây trồng: Mỗi loại cây trồng có đặc
điểm sinh trưởng, phát triển riêng. Do đó mỗi loại cây có những yêu cầu riêng khác
nhau để đảm bảo cho sự sinh trưởng và phát triển. Những yếu tố cây trồng yêu cầu
gồm loại đất, độ dốc, tầng dày, thành phần cơ giới, độ phì đất, điều kiện tưới. Để xác
định yêu cầu sử dụng đất đối với từng loại cây trồng, phải dựa vào các nghiên cứu và
tài liệu về yêu cầu của cây kết hợp tham khảo các ý kiến chuyên gia.
- Các yêu cầu về quản lý: Đây là các yêu cầu có liên quan đến các thuộc tính kỹ
thuật của các loại hình sử dụng đất gồm các điều kiện làm đất, các điều kiện về thị
chiếm diện tích lớn nhất, tiếp đến là đất xám và đất tầng mỏng, thấp nhất là đất đỏ
vàng. Đất phù sa của huyện chịu ảnh hưởng nhiều của chất lượng phù sa sông Mã và
sông Cầu Chày. Toàn huyện có 37 đơn vị đất đai, chất lượng đất khá phức tạp và
không đều. Các nhóm đất xám và đất đỏ vàng phân hóa tính chất đất phức tạp hơn
nhóm đất phù sa.
Trong 37 đơn vị đất đai có 32 đơn vị là thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp với
diện tích là 12.861 ha và 5 đơn vị thuận lợi cho sản xuất lâm nghiệp là 1.112 ha.