BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ
Thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục đại học
PHẦN 1.
CÔNG KHAI CAM KẾT CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
VÀ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC THỰC TẾ
A. Cam kết chất lượng giáo dục:
Theo biểu mẫu 20
Thông báo
Công khai cam kết chất lượng đào tạo
của cơ sở giáo dục đại học, năm học 2008-2009
STT
I
Nội dung
Điều kiện tuyển sinh
Chương trình đào tạo mà cơ sở
II
giáo dục thực hiện
Yêu cầu về thái độ học tập của
III
người học
Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh
IV hoạt của người học ở cơ sở giáo
dục
Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở
giáo dục cam kết phục vụ người
V
Theo tiêu chuẩn đầu ra của các ngành
Hà Nội, ngày…. tháng 12 năm
2009
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Thiếu tướng, PGS-TS Vũ Nhật
Minh
1.1. Các chuẩn đầu ra
1.1.1. Ngành Công nghệ Thông tin
(Theo phụ lục 1.1.1)
1.1.2. Ngành Cơ khí
(Theo phụ lục 1.1.2)
1.1.3 Ngành cơ điện tử
(Theo phụ lục 1.1.3)
1.1.4. Ngành Điện - Điện tử
(Theo phụ lục 1.1.4)
1.1.5. Ngành Xây dựng
(Theo phụ lục 1.1.5)
1.2. Chương trình đào tạo bậc Đại học
(Theo phụ lục 1.1.6)
1.3. Chương trình đào tạo bậc Cao học
(Theo phụ lục 1.1.7)
B.
Chất lượng giáo dục thực tế:
(Theo phụ lục 1.1.16)
Biểu mẫu 21
Thông báo
Công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế của cơ sở giáo dục đào tạo,
năm học 2007-2008
Tỷ lệ
Phân loại tốt
Số sinh
sinh
nghiệp (%)
viên
Tỷ lệ
viên
đào tạo
sinh
tốt
theo
Số
Khóa Số
nghiệ viên tốt
đơn đặt
học/ sinh sinh
nghiệp
p có
hàng
Năm viên viên Loạ
ST
học
Nội dung
g
I
Tổng số
II Đại học,
cao đẳng
1 Hệ chính
K38
quy
(Q.sự)
a Chương
(2002 388
386
0
07 203
0
0
7/386
a1
a2
a3
a4
a5
a6
b
c
1
trình
giảng dạy
bằng
tiếng Anh
Chuyên
ngành…
Hệ chính
quy
(D.sự)
Chương
trình đại
trà
Công
nghệ
Thông tin
Cơ khí
Điện, điện
tử
Xây dựng
Chương
trình tiên
tiến
Chuyên
ngành…
Chương
2008)
=1,81
%
128
132
128
131
0
0
01
04
56
78
0
59
0
58
0
0
0
01
0
22
10
66
0
0
0
65
0
02
10
63
156
0
0
0
08
03
48
0
0
254
0
0
0
0
2
…
3
…
4
…
5
…
6
…
7
8
ngành…
Đào tạo
liên
thông
Chuyên
ngành…
Hệ
chuyên tu
(cũ)
Cơ khí
Điện, điện
tử
Đào tạo
từ xa
Chuyên
ngành…
Sau đại
học
Thạc sĩ
Chương
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
02
99
0
0
0
116
51
115
51
0
0
02
0
73
26
0
0
0
0
0
trình đại
trà
a1
a2
a3
a4
a5
a6
a7
a8
a9
a10
a11
b
…
c
Quản lý
KH&CN
Khoa học
máy tính
Hệ thống
Chương
trình đào
tạo ở
trong
nước, có
liên kết
với nước
ngoài
(2006
2008)
36
32
0
0
0
43
36
0
0
0
51
41
0
0
0
87
62
0
0
0
12
10
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
liên kết
với nước
ngoài
Chuyên
ngành…
Tiến sĩ
Chương
trình đại
trà
Cơ học kỹ
thuật
Kỹ thuật
điện tử
LT
Đkhiển &
ĐK tối ưu
KTXMQS
, CB
K.thuật
rađa dẫn
đường
Tổ chức
chỉ huy
KT
Chương
trình
giảng dạy
bằng tiếng
Anh
Chuyên
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
Hà Nội, ngày…. tháng 12 năm
2009
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Thiếu tướng, PGS-TS Vũ Nhật Minh
Phần 2.
CÔNG KHAI ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
A. CƠ SỞ VẬT CHẤT:
Biểu mẫu 22
Thông báo
Công khai thông tin cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục đại học,
ngành (chuyên ngành đào tạo…), năm học 2008-2009
STT
I
II
XV
XVI
Nội dung
Diện tích đất đai cơ sở đào tạo quản lý sử dụng
Số cơ sở đào tạo
Diện tích xây dựng
Giảng đường/phòng học
Số phòng học
Diện tích
Diện tích hội trường
Phòng máy tính
Diện tích
Số máy tính sử dụng được
Số máy tính nối mạng ADSL
Phòng học ngoại ngữ
Số phòng học
Diện tích
Số thiết bị đào tạo ngoại ngữ chuyên dùng (tên các thiết
bị, thông số kỹ thuật, năm sản xuất, nước sx)
Thư viện
Diện tích
Số đầu sách
Phòng thí nghiệm
Diện tích
Số thiết bị thí nghiệm chuyên dùng (tên các thiết bị,
thông số kỹ thuật, năm sản xuất, nước sx)
Xưởng thực tập, thực hành
Diện tích
Số thiết bị thí nghiệm chuyên dùng (tên các thiết bị,
30742
784
1688
210
2
250
Thiết bị
>100
m2
Quyển
1.680
70.000
m2
38000
Thiết bị
>3000
m2
7267
Thiết bị
Thiếu tướng, PGS-TS Vũ Nhật
Minh
B. §éi ngò nhµ gi¸o, c¸n bé qu¶n lý vµ nh©n viªn:
Biểu mẫu 23
Thông báo
Công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên
Của cơ sở giáo dục đại học, năm học 2008-2009
S
T
T
I
1
2
3
4
Nội dung
Tổng số giảng
viên, cán bộ
quản lý và
nhân viên
Giảng viên
Khoa Hóa - Lý
kỹ thuật
(biên chế hợp
đồng làm việc
ban đầu, hợp
đồng làm việc
có thời hạn,
hợp đồng làm
việc không
thời hạn)
Giáo
sư
Các hợp
đồng khác
(Hợp
đồng làm
việc, hợp
đồng vụ
việc, ngắn
hạn, thỉnh
giảng,
hợp đồng
theo NĐ
68)
06
Phó
giáo
sư
02
01
08
03
01
08
04
21
08
03
02
05
03
01
01
01
01
08
29
02
05
24
12
12
28
01
05
05
18
06
04
04
01
03
7
6
19
06
13
15
01
02
05
837
10
11
12
Quản lý KHCN
Chế tạo máy
Nhiệt thủy khí
Cơ học máy
Cơ học vật rắn
Khoa Vũ khí
Vũ khí
Đạn
Khí tài quang
TP & ĐKHL
TPTN
Khoa Động lực
Tăng thiết giáp
Xe ô tô
Xe máy CB
Động cơ
TT Cơ khí Đlực
Khoa HKVT
CĐT&CTM
Đbiệt
10
15
12
T.động & KTT
Điện tử Y sinh
Kỹ thuật điện
Tên lửa
TT TL&KTĐK
Khoa CTQS
C.trình QP
C.đường-S.bay
Nhà & CTCN
C.sở KTCT
Trắc địa bản đồ
Khoa MácLênin, TTHCM
Triết
K.tế C.trị
CNXH
T.tưởng HCM
Khoa CTĐCTCT
Lịch sử Đảng
CTĐ-CTCT
10
01
02
03
04
04
04
05
04
07
10
04
01
01
03
18
03
05
04
03
03
14
05
06
01
01
01
08
11
01
02
02
01
03
02
09
01
02
03
02
01
34
03
06
05
08
05
04
03
03
01
01
01
24
08
02
08
05
06
03
02
02
02
27
06
04
03
01
04
04
03
02
35
10
06
07
11
01
29
05
06
03
07
08
02
01
01
01
01
01
07
01
01
03
02
0
11
06
05
05
22
01
01
07
13
BĐKT T.tin
BĐKT V.khí
BĐKT P.không
Khoa GDQP
Viện, T.tâm
Viện CNMP
08
45
08
12
10
15
40
09
06
05
06
08
06
12
231
18
2
TT KTĐT-TH
12
45
8
Cty AIC
08
Cán bộ quản lý
và nhân viên
788
01
1
Hiệu trưởng
+ chính ủy
02
01
2
Phó hiệu trưởng
05
04
01
01
03
01
0
01
00
20
01
01
03
21
08
04
04
05
27
07
03
04
02
05
01
02
01
01
04
03
06
08
03
05
03
13
01
04
03
646
Hà Nội, ngày…. tháng 12 năm
2009
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Thiếu tướng, PGS-TS Vũ Nhật Minh
PHẦN 3. CÔNG KHAI THU CHI TÀI CHÍNH
Theo mục 6 - QĐ 3855/CT-HV ngày 30/11/2009
STT
1
1.1
1.2
1.3
2
2.1
2.2
2.3
3
3.1
3.2
3.3
4
5
Năm 2008-2009 : 290 sinh viên
Loại khá : 180.000đ/tháng ( 185sv)
Loại giỏi : 240.000đ/tháng ( 101sv)
Loại xuất sắc : 300.000đ/tháng( 4sv)
Thu nhập bình quân /1 tháng
Giảng viên
Cán bộ quản lý
Nhân viên phục vụ
Kết quả kiểm toán
Năm 2008
Năm 2009
180.000đ/ tháng
200.000đ/tháng
250.000đ/tháng
240.000đ/ tháng
270.000đ/tháng
330.000đ/tháng
10,274,476,660
12,223,263,743
6,405,090,000
1,437,585,500
2,431,801,160
Thiếu tướng, PGS-TS Vũ Nhật
Minh
Phụ lục 1.1.1
Chuẩn đầu ra ngành Công nghệ Thông tin
Kiến thức:
- Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; Đường lối cách
mạng của Đảng Cộng sản Việt nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản
về kinh tế xã hội; có hiểu biết về pháp luật của nhà nước Việt nam.
- Có kiến thức cơ bản về Toán học và khoa học tự nhiên, đáp ứng việc tiếp thu các
kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn;
- Có trình độ tiếng Anh tương đương 400 điểm TOEFL;
- Hiểu biết các nguyên tắc biểu diễn và xử lý thông tin trên máy tính; nguyên lý và
phương pháp thiết kế các hệ điều hành, ngôn ngữ lập trình, cơ sở dữ liệu; phương
pháp phân tích, thiết kế và triển khai hệ thống thông tin (gồm cả phần cứng và
phần mềm) có quy mô vừa;
- Có hiểu biết sâu rộng về kiến thức cơ sở ngành: Cấu trúc dữ liệu và giải thuật,
Kiến trúc máy tính, Mạng máy tính, Hệ điều hành, Cơ sở dữ liệu, Công nghệ
phần mềm, Lập trình hướng đối tượng... tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập
các môn chuyên ngành, nghiên cứu chuyên sâu, tiếp cận dễ dàng với các công
nghệ mới;
- Hiểu các nguyên lý và phương pháp điều khiển các hệ thống thông qua máy tính;
- Có kiến thức chuyên ngành phù hợp với yêu cầu thị trường lao động trong lĩnh
vực công nghệ thông tin. Nắm vững công nghệ lập trình: Dot Net, Java, Web, Mã
nguồn mở.
- Hiểu các nguyên tắc đảm bảo chất lượng phần mềm, các phương pháp và qui
trình đảm bảo an toàn và bảo mật hệ thống thông tin;
Kỹ năng:
- Có khả năng giao tiếp, làm việc độc lập hoặc theo nhóm;
lý các dự án phát triển phần mềm theo một số chuẩn hiện đại.
4. Chuyên ngành Mạng máy tính - Viễn thông:
- Có khả năng thiết kế vận hành và bảo trì hệ thống mạng máy tính cho các
cơ quan, doanh nghiệp.
- Có khả năng tiếp cận được các công nghệ mạng mới và thành thạo trong
việc bảo mật và đánh giá hiệu năng hệ thống mạng.
Thái độ:
- Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng
đắn; có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp; khả năng làm việc
nhóm.
- Có phương pháp làm việc khoa học, biết phân tích và giải quyết các vấn
đề mới trong ngành Công nghệ thông tin, biết đúc kết kinh nghiệm để
hình thành kỹ năng tư duy sáng tạo;
- Có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực KHXH&NV;
- Năng động, cập nhật kiến thức và áp dụng sáng tạo trong công việc.
Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp:
- Các công ty phát triển phần mềm, thiết kế và xây dựng website, gia công
phần mềm; các công ty tư vấn, thiết kế giải pháp mạng, giải pháp công
nghệ thông tin cho doanh nghiệp; các công ty lắp ráp, phân phối máy tính
và các thiết bị tin học; bộ phận vận hành và phát triển công nghệ thông
tin của các cơ quan, nhà máy, trường học, ngân hàng, các doanh nghiệp
có ứng dụng công nghệ thông tin;
- Các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các viện nghiên
cứu và cơ sở chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin;
Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:
- Có khả năng tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các trình độ trên đại học:
Thạc sĩ, Tiến sĩ;
- Có phương pháp tiếp thu nhanh các công nghệ mới, khai thác hiệu quả
nguồn tài nguyên thông tin trên InterNet;
Có thể tiếp tục nâng cao trình độ để đảm nhận các chức vụ cao hơn trong quản lý công
mềm mô phỏng sản phẩm cơ khí;
- Tính thoán thiết kế được các sản phẩm cơ khí: lựa chọn vật liệu, kết cấu; Tính
toán độ bền…,
- Có khả năng khai thác các máy gia công cơ khí: tiện, phay, bào, xọc, hàn…
- Có khả năng nập trỡnh điều khiển các máy điều khiển số (máy tiện CNC, máy
phay CNC, máy xung điện CNC, máy cắt dây CNC…) với các hệ điều khiển khác nhau;
- Sử dụng được một trong các phần mềm tự động hoá sản xuất (CAM:
MasterCAM; DELCAM; CIMATRON…) để lập trỡnh gia cụng trờn cỏc mỏy điều khiển
số;
- Có khả năng sử dụng tốt các dụng cụ đo lường các đại lượng cơ khí;
- Có khả năng tổ chức, thiết kế phân xưởng và nhà máy cơ khí.
- Có khả năng thiết kế, chế tạo khuôn mẫu để sản xuất các sản phẩm nhựa;
- Có khả năng vận hành, khai thác, bảo trỡ cỏc trang bị cụng nghệ thuộc lĩnh vực
cơ khí trong các ngành khác như ngành chế biến thực phẩm, xây dựng, máy nông nghiệp,
công nghiệp…,
- Có kỹ năng làm việc nhóm và khả năng trỡnh bày, giải đáp, tư vấn và phản biện
các vấn đề về lĩnh vực cơ khí.
* Thái độ
- Cú ý thức trỏch nhiệm cụng dõn và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn.
- Cú tỏc phong cụng nghiệp và ý thức làm việc cao.
* Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp
Có thể làm việc tại các công ty, nhà máy, xí nghiệp trong các lĩnh vực sản xuất và
dịch vụ kỹ thuật khác nhau, trong các cơ sở đào tạo và các viện nghiên cứu có liên quan
đến lĩnh vực khí… với vai trũ người thực hiện trực tiếp hay quan lý, điều hành;
* Khả năng học tập, nâng cao trỡnh độ sau khi tốt nghiệp
- Có khả năng tự học tập, nghiên cứu, tiếp nhận chuyển giao công nghệ đáp ứng
các yêu cầu thực tiễn;
- Có khả năng tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các trỡnh trỡnh độ trên đại học: thạc
sĩ, tiến sĩ.
1.1.2.b. Chuyờn ngành Mỏy xõy dựng
chuyên môn.
- Có thái độ yêu nghề và hiểu biết các giá trị đạo đức và nghề nghiệp, ý thức về
những vấn đề đương đại, hiểu rừ vai trũ của cỏc giải phỏp kỹ thuật trong bối cảnh kinh tế,
môi trường, xó hội toàn cầu và trong bối cảnh riêng của đất nước.
- í thức được sự cần thiết phải thường xuyên học tập nâng cao trỡnh độ, có năng
lực chuyên môn và khả năng ngoại ngữ để tự học suốt đời.
*. Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp:
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có năng lực đảm nhận các công việc, các vị trí như:
- Là cỏn bộ kỹ thuật, cỏn bộ quản lý tại cỏc doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
Xây dựng và Máy xây dựng.
- Là cỏn bộ nghiờn cứu tại cỏc trung tõm nghiờn cứu, viện nghiờn cứu
- Là giáo viên giảng dạy chuyên ngành CNKT Máy xây dựng tại các trường Đại
học, Cao đẳng, ….
- Có năng lực tham gia các dự án trong lĩnh vực Công nghiệp Máy xây dựng.
*. Khả năng học tập, nâng cao trỡnh độ sau khi tốt nghiệp:
Sinh viờn sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật Máy xây dựng tại
Khoa Động lực - Học viện Kỹ thuật Quân sự, nếu đủ các điều kiện theo quy định của Bộ
Giáo dục và đào tạo, có thể tham gia thi tuyển để theo học các cấp học sau đại học (thạc sỹ,
tiến sỹ) chuyên ngành tương ứng tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước.
1.1.2.c. Chuyờn ngành Cụng nghệ kỹ thuật ễ tụ
*. Kiến thức
- Kiến thức giáo dục đại cương: Cú hiểu biết về cỏc nguyờn lý cơ bản của chủ
nghĩa Mác - Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ
Chí Minh; có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xó hội và nhõn văn phù hợp
với chuyên ngành kỹ thuật Ô tô; các kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên đặc biệt là
Toán, Vật Lý và Tin học ; cỏc kiến thức về ngoại ngữ đáp ứng cho việc tiếp thu các kiến
thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trỡnh độ cao hơn.
- Kiến thức về cơ sở ngành: Có kiến thức cơ bản, cốt lừi về nguyờn lý, chi tiết
tham gia các dự án trong lĩnh vực Công nghiệp Ô tô.
*. Khả năng học tập, nâng cao trỡnh độ sau khi tốt nghiệp
Sinh viên sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Ô tô tại Khoa Động lực - Học viện Kỹ
thuật quân sự, nếu đủ các điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo, có thể
tham gia thi tuyển để theo học các cấp học sau đại học chuyên ngành tương ứng tại các
cơ sở đào tạo trong và ngoài nước.
Phụ lục 1.1.3
Chuẩn đầu ra ngành Cơ Điện tử
* Kiến thức:
- Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, đường lối cách
mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản về kinh
tế xã hội; có hiểu biết về pháp luật của Nhà nước Việt Nam.
- Có kiến thức cơ bản về toán học và khoa học tự nhiên, đáp ứng việc tiếp thu các
kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn.
- Có trình độ lập trình và giải quyết tốt các bài toán kỹ thuật trên các phần mềm tính
toán kỹ thuật (Matlab, LabVIEW, VB, Visual C, C++, Keil C...), khai thác và làm chủ
được các bộ lập trình công nghiệp (lập trình robot công nghiệp, CNC, PLC, hệ SCADA,
FMS, CIM...), thành thạo các phần mềm trợ giúp thiết kế (CAD), phân tích kỹ thuật
(CAE) và lập trình gia công tự động (CAM).
- Có trình độ tiếng Anh tương đương 400 điểm TOEFL.
- Có hiểu biết sâu sắc về cơ học vật rắn tuyệt đối, cơ học giải tích và cơ học hệ
nhiều vật; nắm được các kiến thức cơ bản của kỹ thuật thiết kế, chế tạo cơ khí; thiết kế
được phần cơ khí của các sản phẩm cơ điện tử (thiết kế nguyên lý, kết cấu, cụm khối, lựa
chọn cơ cấu dẫn động, bộ truyền, linh kiện phụ tùng, tính toán độ bền, động học, mô
phỏng,... cuối cùng đưa ra được hồ sơ thiết kế chế tạo sản phẩm, chỉ đạo và giám sát chế
tạo, lắp ráp sản phẩm).
- Nắm được kỹ thuật thiết kế, thi công mạch điện tử số và tương tự; thiết kế được
các mạch điều khiển thông dụng. Có kiến thức về kỹ thuật điều khiển; thiết kế được bộ
* Thái độ
- Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có
ý thức kỷ luật và tác phong làm việc chuyên nghiệp; có ý thức bảo vệ môi trường và xây
dựng cộng đồng.
- Có phương pháp làm việc khoa học, tư duy sáng tạo, biết nhận dạng và giải quyết
các vấn đề nảy sinh liên quan đến kỹ thuật cơ điện tử.
- Có thái độ ứng xử văn hoá, văn minh trong công việc và trong đời sống xã hội.
* Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp
Kỹ sư cơ điện tử có thể đảm nhiệm các vị trí công tác sau:
- Là kỹ sư thiết kế chế tạo và phát triển các sản phẩm cơ điện tử tại các khu công
nghiệp, các nhà máy, các đơn vị sản xuất, các đơn vị liên doanh, nước ngoài,... sản xuất
các thiết bị máy móc công nghiệp, máy CNC, Robot, dây chuyền sản xuất, lắp ráp tự
động,...
- Là kỹ sư điều hành, vận hành, bảo trì các dây chuyền sản xuất, lắp ráp, kiểm tra
công nghiệp trên đó có Robot, máy CNC, PLC, PC và các thiết bị tự động khác.
- Là kỹ sư phụ trách kỹ thuật của các đơn vị dịch vụ chuyển giao công nghệ, xây
dựng dự án, xuất nhập khẩu thiết bị, ... liên quan đến cơ điện tử.
- Là cán bộ giảng dạy bậc đại học, cao đẳng, ... chuyên ngành cơ điện tử.
- Là cán bộ nghiên cứu tại các cơ sở nghiên cứu chuyên ngành.
* Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
- Kỹ sư cơ điện tử hoàn toàn có khả năng tiếp tục học các bậc học cao hơn (thạc sỹ
và tiến sỹ) tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước.
Phụ lục 1.1.4
Chuẩn đầu ra ngành Điện - điện tử
1.1.4.a. Chuyên ngành Điện tử viễn thông
*. Kiến thức
đạo đức nghề nghiệp tốt; có ý thức kỷ luật trong môi trường công việc và đời sống xó
hội, chấp hành nghiờm chỉnh phỏp luật của Nhà nước và các qui định của cơ quan công
tác.
*. Vị trớ làm việc sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp ra trường sinh viên có thể đảm nhiệm vị trí kỹ sư tại các trung tâm,
viện nghiên cứu, các công ty cung cấp dịch vụ viễn thông, các nhà máy, xí nghiệp sản
xuất thiết bị điện tử, viễn thông, các cơ quan quản lý nhà nước về chính sách điện tử và
truyền thông; sinh viên cũng có thể học tập lên trỡnh độ cao hơn hoặc tham gia giảng dạy
tại các trường đại học, cao đẳng hay trung học chuyên nghiệp.
*. Khả năng học tập nâng cao trỡnh độ
Sau khi tốt nghiệp ra trường sinh viên có thể tiếp tục học tập nõng cao trỡnh độ lên cấp
học thạc sỹ và tiến sỹ tại các trường đại học trong và ngoài nước.
1.1.4.b. Chuyên ngành Điều khiển tự động
*. Kiến thức
Hiểu biết về cỏc nguyờn lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lê nin, đường lối cách mạng
của Đảng cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh;
Có kiến thức cơ bản về kinh tế xó hội và những hiểu biết nhất định về pháp luật của
Nhà nước Việt Nam;
Có kiến thức cơ bản về toán học và khoa học tự nhiên làm cơ sở cho việc tiếp thu các
kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và làm nền tảng để học tập, nghiên cứu ở trỡnh độ
cao hơn;
Cú trỡnh độ tin học tương đương trỡnh độ B; biết sử dụng và khai thác hiệu quả các
phần mềm chuyên ngành điện, điện tử như MATLAB, EAGLE, ORCAD, PSPICE,
LABVIEW,…;
Cú trỡnh độ tiếng Anh tương đương 400 điểm TOEFL, vận dụng được trong giao tiếp
và khai thác tài liệu chuyên môn kỹ thuật;
Có kiến thức cơ bản để phân tích, lý giải cỏc quỏ trỡnh điện – từ - cơ - nhiệt trong các
mạch, linh kiện, thiết bị điện, điện tử điển hỡnh;
sinh trong thực tiễn ngành Điện - Điện tử nói chung và trong chuyên ngành Điều khiển
tự động nói riêng.
Cú tinh thần khiêm tốn, cầu thị và không ngừng cập nhật kiến thức, tự đào tạo về
chuyên môn nghiệp vụ.
*. Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp
Có điều kiện về năng lực chuyên môn để tham gia giảng dạy chuyên ngành Điều khiển
tự động tại các cơ sở đào tạo; làm cộng tỏc viờn, nghiờn cứu viờn tại cỏc trung tõm,
viện nghiờn cứu về khoa học và cụng nghệ;
Các doanh nghiệp, công ty sản xuất có ứng dụng công nghệ điều khiển tự động; các nhà
cung cấp dịch vụ và phát triển sản phẩm và hệ thống điều khiển tự động; các công ty tư
vấn giải pháp và kinh doanh các dịch vụ thuộc lĩnh vực điều khiển trong và ngoài nước;
Tại các cơ quan hành chính sự nghiệp … với vai trũ người vận hành, quản lý hệ thống
hoặc thiết kế, cải tạo nâng cấp hệ điều khiển hay là người tư vấn kỹ thuật và cụng nghệ.
*. Khả năng học tập, nâng cao trỡnh độ sau khi ra trường
Có khả năng tự học tập, nghiên cứu để nâng cao kiến thức và kỹ năng;
Có khả năng học lên các trỡnh độ cao hơn tại Trường hoặc các trường Đại học, Cơ sở
đào tạo khác ở trong và ngoài nước.
1.1.4.c. Chuyên ngành điện tử Y sinh
*. Kiến thức
Hiểu biết về cỏc nguyờn lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lê nin, đường lối cách mạng
của Đảng cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh;
Có kiến thức cơ bản về kinh tế xó hội và những hiểu biết nhất định về pháp luật của
Nhà nước Việt Nam;
Có kiến thức cơ bản về toán học và khoa học tự nhiên làm cơ sở cho việc tiếp thu các
kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và làm nền tảng để học tập, nghiên cứu ở trỡnh độ
cao hơn;
Cú trỡnh độ tin học tương đương trỡnh độ B; biết sử dụng và khai thác hiệu quả các
phần mềm chuyên ngành điện, điện tử như MATLAB, EAGLE, ORCAD, PSPICE,
LABVIEW,…;
Cú trỡnh độ tiếng Anh tương đương 400 điểm TOEFL, vận dụng được trong giao tiếp