Thuyết minh đồ án: lắp ghép nhà công nghiệp 1 tầng
phần A: đề bài
I. giới thiệu công trình.
- Đây là công trình nhà xởng lắp ráp xe đạp thống nhất.
- Công trình có mặt bằng tơng đối rộng.
- Đất ở đây thuộc loại đất sét. Có hệ số mái dốc là m = 1: 0,5.
Mặt cắt ngang nhà
Số liệu tính toán : (đơn vị m)
Cấu kiện H (m) h (m) P (T)
Cột bê tông lớn 13,8 10,8 8
Cột bê tông nhỏ 10,3 8 4,2
Dầm cầu chạy DC1A Khẩu độ 6m 0,8 3,3
Cửa trời thép Khẩu độ 6m 2,6 1,2
Pa nen mái KT = (1x6) m 0,7
Vì kèo thép L = 18m a = 2,45 1,5
Số bớc cột n = 11 Móng lớn P =3T Móng nhỏ P = 1,5 T
Tiết diện cột:
- Cột nhỏ:
+ Phần cột trên (30x40)cm
+ Phần cột dới (40 x 60)cm.
- Cột lớn:
+ Phần cột trên (40 x 60)cm.
+ Phần cột dới (60 x 80)cm.
1
a
d
b c
+0,00
Phần b: biện pháp kỹ thuật lắp ghép:
- để đảm bảo kỹ thuật, hiệu quả, đồng thời tận dụng hết khả năng làm việc
của các loại máy móc, thiết bị phục vụ cho công tác lắp ghép. Công trình đòi
++++
- Khèi lîng ®Êt tÝnh cho mét hè mãng lín:
H = 1,5(m) a =3,2 (m) b = 2,5(m) c = 4,7(m) d = 4(m)
V
ml
=
)4*7,4)45,2(*)7,42,3(5,2*2,3(
6
5,1
++++
=19,5375 (m
3
).
→ Khèi lîng ®µo ®Êt cho 22 hè mãng lín lµ:
∑V = 22 * 19,5375 = 429,825 (m
3
).
- Khèi lîng ®Êt tÝnh cho mét hè mãng nhá:
H = 1,5(m) a = 2,5 (m) b = 2,2(m) c = 4(m) d = 3,7 (m)
V
mn
=
)7,3*4)7,32,2(*)45,2(2,2*5,2(
6
5,1
++++
=14,6625 (m
3
).
→ Khèi lîng ®µo ®Êt cho 22 hè mãng nhá lµ:
- Số lợng dàn mái cần lắp dựng là:
12*3 = 36 (dàn )
- Trọng lợng 1 dàn mái là 1,5T
Q = 36*1,5 = 54 (T).
e. Panen mái:
- Dùng panen có kích thớc (6 x 1)m.
- Trọng lợng một Panen là: 0,7T
- Số lợng panen cần lắp dựng là:
3*18*11 = 594 (panen).
- Tổng trọng lợng của panen:
Q = 594*0,7 = 415,8 (T).
II. Biện pháp kỹ thuật:
4
1. Biện pháp lắp ghép chung:
- Với mặt bằng nhà kéo dài ba khối nhà tiếp giáp nhau, nhà có nhịp L = 18 m,
bớc cột B = 6m, dầm cầu trục có khổ độ là 6m nên ta dùng cần trục tự hành để
dựng lắp.
- Trong các phơng pháp lắp ráp ta chọn phơng án lắp ghép tuần tự, bởi vì ph-
ơng án này có nhiều điểm thuận lợi phù hợp với điều kiện công trờng nơi ta
tiến hành lắp ráp, do có địa hình tơng đối rộng nên không gian trống để tập
kết vật liệu, nguyên liệu tơng đối lớn.
- Phơng án này có những u điểm:
+ Không phải thay đổi dụng cụ treo buộc, chỉ lắp ghép những kết cấu cùng loại
nên cho năng suất cao.
+ Lắp ghép từng công việc riêng biệt hoàn chỉnh nên thi công đơn giản.
- Song phơng án này có những nhợc điểm sau:
+ Đờng đi của cầu trục là rất lớn, phải dùng nhiều loại cần trục cho từng cấu
kiện riêng.
- Lắp ghép kiểu tuần tự cho hai cầu trục cùng xuất phát kiểu tiến hành song
song quá trình lắp ghép mỗi loại cấu kiện: móng, cột, dầm cầu trục,dàn mái,
a
12 11 10
b
1011 9 8 67
r950
0
1 2 3
d
9 8 7
5 34 2 1
4 5 6
+ Phơng án2: Phơng án cung ứng trực tiếp các khối móng trực tiếp từ xe vận
chuyển đến vị trí lắp đặt. Phơng án này tuy bỏ qua đợc một bớc trung gian là
khâu bốc dỡ, nhng rất khó phối hợp chặt chẽ giữa khâu cung ứng và khâu lắp
ghép, do thời gian ngừng của xe vận chuyển lâu, phải dùng nhiều xe một lúc, bị
ảnh hởng yếu tố giao thông đi lại, nếu không phối hợp tối các khâu thì gây ra
hiện tợng đợi chờ hoặc cản trở nhau gây ra lãng phí.
Căn cứ vào hai phơng án trên, để chủ động cho công tác lắp ghép ta lựa chọn
phơng án bày sẵn. Các khối móng đợc vận chuyển tới và bày sẵn dọc tuyến
công tác thành hai dãy và đợc đặt xen kẽ gần các hố móng trong phạm vi hoạt
động của cần trục.
- Bố trí vị trí cần trục:
Công trình đợc thi công theo phơng pháp tuần tự, nên mỗi tuyến đi cần trục
chỉ làm một phần việc, tuyên đi của cần trục phụ thuộc vào khẩu độ của công
trình sao cho tại mỗi vị trí đứng thì cần trục thực hiện đợc nhiều công việc nhất.
Với khẩu độ công trình là 18m thì tuyến đi của cần trục là ở giữa nhịp. Tại
một vị trí đứng cần trục lắp ghép đợc 4 khối móng.
c. Lựa chọn cần trục và thiết bị treo buộc.
- Dụng cụ treo buộc : dùng dây cáp treo 4 nhánh với đờng kính cáp đợc chọn
nh sau.
T
m
P
a
m
P
S
====
Ta có:
H = 1,5 + 1,5 + 0,5 = 3,5 (m).
- Độ với cần thiết R:
Do cần trục đi giữa khẩu độ nên tầm với R đợc tính toán nh sau:
2
2
22
+
c. Cách lắp:
Các khối móng đợc đặt sao cho trọng tâm 4 khối móng và tim hố móng tơng
ứng nằm trên đờng tròn bán kính là tầm với tay cần cấu trục, tâm là điểm dừng
cầu trục cẩu lắp.
- Rải một lớp vữa dày 2-3 cm trên bề mặt lớp bê tông lót trong phạm vi đáy
móng.
- Cẩu khối móng về vị trí cẩu lắp và hạ từ từ xuống hố móng, khi khối móng
các mặt nền 20 ữ 30 cm thì dừng lại kiểm tra điều chỉnh rồi từ từ hạ xuống.
- Đặt khối móng xuống lớp vữa vừa rải sẵn.
- Kiểm tra lại tim trục (và cột) bằng máy kính vĩ (máy thuỷ bình):
+ Nếu sai lệch ít dùng xà beng điều chỉnh. Nếu sai lệch nhiều phải cho cầu trục
nâng khối móng lên để công nhân chỉnh lại.
8
2
2
2
2
R
+
hoàn công lắp móng để khắc phục những sai sót khi đúc cột.
- Đánh số cho các cột vào các móng tơng ứng. Vận chuyển cột đến bày sẵn tại
vị trí cẩu lắp theo thiết kế. Đo lại chiều dài từng cột ứng với từng móng, khi
biết đợc những sai số về kích thớc xử lý bằng cách thay đổ chiều dày lớp vữa
lót ở cốc móng (trờng hợp cột ngắn chút ít).
- Kiểm tra kích thớc hình học của cột, đánh dấu tim (theo hai phơng) và cốt ở
mức ngang máy thuỷ bình bằng sơn đỏ để tiện cho việc kiểm tra trớc khi vận
chuyển ra công trờng.
- Chuẩn bị các thiết bị cần thiết: dây treo, đòn treo, kẹp ma sát, nêm, dây đai
cố định tạm...
b) Bố trí mặt bằng:
9