Phần thứ hai
Thực trạng giai cấp công nhân ở các nớc
t bản phát triển từ sau năm 1991 đến nay
I. Sự thay đổi cơ cấu, số lợng và chất lợng của giai cấp
công nhân ở các nớc t bản phát triển
Cỏc nc TBPT chớnh l cỏi nụi ca GCCN hin i. PTCN v cụng on
cỏc nc ny cú truyn thng lõu i, tớch lu c nhiu kinh nghim thc
tin phong phỳ trong u tranh tn ti, phỏt trin v hng ti mt xó hi
tng lai - xó hi XHCN v cng sn ch ngha. Trc s tỏc ng ca cỏch
mng KHCN v xu th ton cu húa, GCCN cỏc nc TBPT ang cú nhng
thay i ln v c cu ngnh ngh lao ng, thnh phn giai cp, v s lng
ln cht lng, trỡnh vn húa, KHKT, iu kin sng v lm vic, v.v...
1. Cách mạng khoa học công nghệ hiện đại và cách mạng trong lực lợng sản xuất làm thay đổi cơ cấu ngành nghề, cơ cấu thành phần trong giai
cấp công nhân ở các nớc t bản phát triển
Trong iu kin cỏch mng KHCN v xu th TCH, xột trờn quy mụ ton
th gii, s lng cụng nhõn trờn th gii vn ang tng lờn mt cỏch tuyt i.
Nu cui th k XIX s lng cụng nhõn trờn th gii ch khong trờn 10 triu,
thỡ cui th k XX ó tng lờn trờn 660 triu v n nay l trờn 800 triu (nm
2008). S lng cụng nhõn trong tng s lao ng lm thuờ tng lờn. Nu nh
nm 1950 t trng lao ng lm thuờ cỏc nc t bn trong tng s dõn c
chim 69%, thỡ n nm 1980 t l ny l 81,8%, hin nay l 86 %. T l ú
Anh l 79,6%, M - 77%, Canada - 76,3%, c - 75% (12).
Do s phỏt trin nhanh ca cụng ngh thụng tin v vic nõng cao vai trũ
ca tri thc t nhiu thp niờn qua, nờn ó xut hin s mm hoỏ v kt cu
ngnh ngh trong sn xut v tỏi sn xut xó hi. T trng u t lao ng c
bp v ti nguyờn vt cht gim tng i, cũn t trng u t lao ng trớ úc v
u t cho KHCN tng lờn nhiu. cỏc nc TBPT l ni th hin sm v tp
trung nht xu hng ny: t l lao ng chõn tay gim mnh t 80% lao ng
õy l nhng ngi cú tay ngh thp hoc khụng cú tay ngh, do ú m vic lm
ca h bp bờnh, thu nhp thp(14).
* Lĩnh vực việc làm của công nhân có sự thay đổi to lớn, chuyển từ
ngành chế tạo truyền thống sang ngành dịch vụ và kỹ thuật mới.
Tỏc ng ca cỏch mng KHCN a n s thay i ca c cu kinh t.
Nu GCVS th k XIX c hỡnh thnh bi 3 b phn l vụ sn cụng nghip, vụ
sn hm m v vụ sn cụng nghip, thỡ di CNTB hin i, GCCN cú mt c
3 lnh vc: khu vc I (ngnh nụng lõm, ng nghip), khu vc II (khai thỏc, ch
to, xõy dng), khu vc III (ngnh kinh t dch v v cụng ngh cao). Cui th
Phong tro cụng nhõn, cụng on trờn th gii hin nay, Ti liu tp hun mụn hc Lch s Phong tro cng
sn, cụng nhõn quc t ca Hc vin Chớnh tr quc gia H Chớ Minh, thỏng 12-2006
(14) Theo Caroline Andreani - Le Manifeste, 1/2004
(13)
37
k XX, s phỏt trin nh v bóo ca KHCN, cụng ngh thụng tin cú nh hng
ln n s phỏt trin ca cỏc ngnh kinh t khỏc. C cu kinh t ca cỏc nc
TBPT cú s chuyn i mnh theo hng nhng ngnh cụng nghip truyn
thng thuc khu vc I v II (c bit l cụng nghip khai khoỏng, luyn kim,...)
gim mnh, khu vc III phỏt trin mnh m vi s ra i ca nhiu ngnh cụng
nghip mi s dng k thut cao nh cụng nghip in t, sinh hc, vt liu
mi, v tr...
Lao ng ngnh ngh truyn thng (nụng, lõm, ng nghip, cụng nghip
khai thỏc, ch bin, xõy dng...) cú xu hng gim. Trong khi lao ng trong
ngnh ngh mi (nh thụng tin, cụng ngh cao, dch v...) phỏt trin nhanh
chúng. Những biến đổi về cơ cấu xã hội, cơ cấu nghề nghiệp của GCCN diễn ra
theo chiều hớng tăng tỷ lệ trong các ngành dịch vụ và các ngành sản xuất công
nghiệp có sử dụng công nghệ cao (đợc gọi là "công nhân cổ trắng"), giảm tỷ lệ
1996
2005
2006
1996
2005
2006
Toàn thế giới
43,1
39,7
38,7
21,4
20,8
32,1
35,5
39,5
31,9
45,8
48,9
50,3
54,0
50,3
48,3
25,2
24,6
42,3
20,7
25,1
25,8
51,0
48,1
29,5
Các nền kinh tế phát
triển và EU
Trung, Đông Âu và SNG
Đông á (Trung Quốc,
Hàn Quốc, Nhật Bản)
Đông Nam á và Thái
Bình Dơng
Nam á
(15)
Nguồn: ILO: Global Employment Trends Model, 2006
38
Mỹ Latinh và Cairbê
23,2
19,3
18,8
20,3
19,8
28,9
63,4
63,0
9,0
8,8
26,7
22,9
27,9
28,2
Bảng 2 : Tỷ trọng lao động trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp,
dịch vụ ở các nớc G 7
Quốc
Ngành nông - lâm
Ngành khai thác chế
Ngành dịch vụ, công nghệ
gia
nghiệp (%)
2
29
69
Pháp
5
29
66
Canađa
3
29
68
Italia
4
30
66
lệ công nhân của lĩnh vực sản xuất trong tổng lực lượng lao động Mỹ giảm từ
25% năm 1990 xuống còn 16% -17% năm 1990 và hiện nay giảm xuống 12%.
Số lao động nông nghiệp nước Mỹ chỉ chiếm 2% dân số nhưng đã sản xuất một
lượng lương thực lớn nhất thế giới. T¹i Mỹ có tới khoảng 90% các việc làm mới
được tạo ra trong các lĩnh vực dịch vụ tri thức và xử lý thông in (Information Processing and Knowledge Services), khi các lĩnh vực này ngày càng tạo ra
nhiều công ăn việc làm mới, thì những công nhân làm công tác thông tin
(thường được gọi là công nhân cổ trắng - While - Collar Worker) đã tăng tương
đối đáng kể trong tổng lực lượng lao động. Nếu năm 1960 trong tổng lực lượng
lao động của Mỹ, công nhân cổ xanh (Blue-Collar Worker) chiếm 39,7%, công
nhân cổ trắng 47,1% và công nhân tạp vụ 13,2%, thì tới năm 1988, công nhân cổ
xanh đã giảm xuống còn 27,7%, công nhân cổ trắng tăng lên 60,6% và công
nhân tạp vụ còn 11,7%. Hiện tại, 83% công nhân Mỹ làm trong ngành dịch vụ
và ngành này chiếm một tỷ lệ tương tự trong GDP, trong khi ngành sản xuất
chiếm chưa đầy 11%. Thực tế này cũng diễn ra tương tự như ở các nước tư bản
phát triển khác.
Số công nhân của các ngành công nghiệp truyền thống (dệt may, mỏ,
luyện kim,…), vốn là lực lượng chủ lực và cơ sở cách mạng của GCCN suốt từ
khi CNTB ra đời, đã giảm đi rõ rệt, thậm chí có ngành không còn tồn tại (Pháp
đã đóng cửa mỏ than cuối cùng vào cuối tháng 4/2004), trong khi các tầng lớp
làm công ăn lương khác, kể cả bộ phận công nhân cổ trắng, cán bộ kỹ thuật, kỹ
sư tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, kinh doanh, ào ạt tham gia vào đội
ngũ công nhân và trở thành lực lượng chính. Đặc biệt, trong nền kinh tế mới,
nhiều nhà xã hội học cũng đã xếp số chuyên gia tin học vào đội ngũ công nhân.
GCCN đã thay đổi đến mức thậm chí có người đặt câu hỏi liệu nó có còn tồn tại
hay không, hoặc sẽ teo đi như giai cấp nông dân hiện nay- giai cấp vốn vẫn còn
chiếm đa số lao động ở các nước này giữa thế kỷ XIX. Tình hình còn tiếp tục
diễn biến, nhưng ngay từ giờ đã thấy những tác động khá rõ của những thay đổi
40
1, Thụy Điển thứ 3, Đan Mạch thứ 4. Trong thống kê về 10 nước có số người nối
mạng nhiều nhất trên 1.000 dân thì khối các nước Bắc Âu cũng đứng ở tốp đầu:
Iceland là 102, Phần Lan - 100, Thụy Điển - 91, Na Uy - 90, Đan Mạch- 87.
Công nghiệp và dịch vụ các nước Bắc Âu phát triển mạnh và có nhiều
ngành công nghiệp đỉnh cao với những thương hiệu nổi tiếng của các công ty
41
xuyên quốc gia khổng lồ. Chẳng hạn Nokia (Phần Lan) chiếm 37% thị phần điện
thoại di động thế giới; Đan Mạch sản xuất hoặc quản lý ri-xăng của 30% động
cơ tàu biển thế giới...
Công nghiệp vẫn là ngành mang lại giá trị kinh tế lớn nhất và công nhân
là lực lượng sản xuất hàng đầu của các nước Bắc Âu. Tại Thụy Điển, công
nghiệp chế tạo (kể cả công nghiệp chế tạo ô tô và động cơ máy bay) là ngành
công nghiệp lớn nhất trong toàn ngành công nghiệp Thuỵ Điển, chiếm khoảng
42% giá trị sản xuất công nghiệp, 50% giá trị xuất khẩu và có khoảng 450 nghìn
nhân công; công nghiệp hoá chất chiếm 11% giá trị sản xuất công nghiệp, 13%
giá trị xuất khẩu, và có khoảng 75 nghìn công nhân; công nghiệp khai khoáng và
luyện kim chiếm 6% giá trị sản xuất công nghiệp, 7% giá trị xuất khẩu và 42
nghìn nhân công, trong đó công nghiệp luyện kim chiếm 4% giá trị sản xuất
công nghiệp, 6% giá trị xuất khẩu, 80% sản phẩm làm ra được xuất khẩu và có
30 nghìn công nhân (trên 4% lực lượng lao động trong công nghiệp); công
nghiệp giấy và gỗ chiếm 16% giá trị sản xuất công nghiệp, 20% giá trị xuất khẩu
và 124 nghìn nhân công. 71% bột giấy và giấy và 31% sản phẩm gỗ sản xuất ra
được xuất khẩu.
ë các nước Nam Âu: Cơ cấu GCCN biến đổi mạnh theo hướng tăng tỷ
trọng ở khu vực dịch vụ, giảm tỷ trọng ở khu vực nông nghiệp và công nghiệp
và luôn biến đổi theo hướng không thuần nhất: công nhân kỹ thuật ngày càng
tăng, được nâng cao về trình độ, đóng vai trò chính trong quá trình phát triển
còn công nhân truyền thống giảm dần. Bảng 3, 4, và 5 dưới đây đưa ra một số số
trong và bên ngoài. Tất cả 4 nước đều có chế độ bảo hộ việc làm cao đối với các
khu vực chủ chốt của nền kinh tế (như khu vực công và các công ty công nghiệp
lớn). Các chế độ này hoạt động với các chương trình khác nhau, dần dần phân
chia thị trường lao động Nam Âu thành 3 khu vực tồn tại song song, khác nhau
nhiều về điều kiện làm việc và mức độ ổn định việc làm, đó là các khu vực trung
tâm /thường xuyên, ngoại vi/không thường xuyên và khu vực bất quy định. Khu
vực trung tâm/thường xuyên đặc trưng bởi những quy định khá nghiêm ngặt về
thuê mướn và sa thải, mức độ ổn định việc làm cao và lương bổng phụ thuộc
43
chặt chẽ vào thâm niên. Khu vực ngoại vi/không thường xuyên (các công ty nhỏ,
khu vực xây dựng…) đặc trưng bởi các quy định đầu vào và đầu ra thông thoáng
hơn, sự bất ổn việc làm (hợp đồng thời vụ, việc làm theo mùa…) và cơ cấu
lương có nhiều khác biệt hơn. Khu vực bất quy định đặc trưng bởi tính bất ổn rõ
rệt, những quy định không chính thức và khác biệt, mức độ bất ổn việc làm rất
cao và lương dựa vào ngày công. Quy mô lớn và sự khác biệt về thể chế của 2
khu vực sau, mức độ phân cực hoá giữa người lao động được đảm bảo và không
được đảm bảo vẫn là nét đặc thù của thị trường lao động Nam Âu, đặc biệt là
trong thập kỷ 70 và 80.
Bảng 4 :Phân bố lao động ở khu vực Nam Âu trong ngành công nghiệp
(1960-2002)
Nguồn: OECD, Labour Statistics, various years; ILO, Yearbook of Labour Statistics, various
years; in Maurizio Ferrera, Democratisation and Social Policy in Southern Europe: From expansion to
“recalibration”, Department of Labour and Welfare Studies University of Milan, May 2005
Theo bảng 5, cơ cấu lao động trong ngành dịch vụ ở các nước Nam Âu có
xu hướng ngày một tăng, năm 2002 có tỷ trọng vào khoảng gần 60% ở 3 nước
Italia, Tây Ban Nha và Hy Lạp, còn ở Bồ Đào Nha tương đối thấp, chỉ đạt
45
khi số lượng công nhân có tay nghề vẫn cơ bản được duy trì. Cụ thể dân số Pháp
được phân bổ như sau (xem Bảng 6):
Bảng 6: Sự phân bổ các ngành nghề ở Pháp
Nam giới:
100% (Tổng cộng 14,3 triệu người)
Sản xuất nông nghiệp
3
Thợ thủ công, buôn bán, chủ doanh nghiệp
8
Cán bộ, tri thức cao cấp
14
Nghề trung gian
21
Nhân viên
13
Nghề trung gian
23
Nhân viên
49
Công nhân
12
trong đó tay nghề cao
không có tay nghề
Thất nghiệp chưa từng làm việc
4
8
2
(Theo Gérard Noiriel “Công nhân trong xã hội Pháp - Thế kỷ XIX-XX”, Nhà xuất bản Seuil,
Paris 2002)
Số lượng lao động nữ cũng tăng nhanh: Lao động nữ chiếm đa số trong
các ngành dịch vụ (y tế, giáo dục, nhà hàng, bán hàng,...). Ở Mỹ, trong tổng số
115 triệu nữ giới từ 16 tuổi trở lên, có tới 68 triệu người đang làm việc hoặc tìm
một việc làm, chiếm 42% dân số lao động nữ. Có một đặc điểm là lao động nữ
thường được sử dụng với lương tối thiểu (60%) và một bộ phận lớn trong số họ
làm việc một phần thời gian, cho nên thu nhập bấp bênh, mặc dù tỉ lệ tham gia
những bảo đảm được các nhu cầu ăn, ở mặc chi tiêu cho học tập và các hoạt
động xã hội mà còn mua sắm nhà cửa, hàng tiêu dùng lâu bền và giử tiết kiệm,
mua cổ phiếu... một số có vị trí xã hội tương đối cao. Bộ phận này được gọi là
công nhân “cổ trắng”, hay là tầng lớp trung lưu. Đây là bộ phận hữu cơ cấu
thành LLSX tiên tiến và LLSX chủ yếu ở các nước tư bản phát triển.
+ Bộ phận thứ hai là những công nhân nghèo khó việc làm không ổn
định, lao động phổ thông, giản đơn, văn hoá thấp.
(18)
Spain 2020 – The Success Story Continues, Deutsche Bank Research, Sep. 11/2007
47
+ B phn th ba l lao ng nhp c, gm nhng ngi n t nhiu
quc gia khỏc nhau v cú xu hng tng lờn rừ rt. Lc lng ny ch yu n
t cỏc nc chõu , chõu Phi v ch yu lm vic bỏn thi gian, i b phn
cú ngh nghip khụng n nh. Hơn nữa, trong điều kiện ton cu hóa nền sản
xuất đang đợc tăng cờng, các "liên minh ma quỷ" - t bản tài chính quốc tế bằng
các chính sách của mình tiến hành chống phá phong trào đấu tranh của GCCN,
gieo rắc hận thù giữa các dân tộc. Lao ng nhp c luụn phi chu thõn phn
yu th hn trong nn sn xut TBCN. khp ni GCTS ó bit s dng chiờu
bi l to ra s cnh tranh trc tip gia lao ng bn a v lao ng nhp c
(cú th l ngi da trng hay da mu) thụng qua s phõn bit i x trong cụng
vic: nhng cụng vic nng nhc nht v c tr lng ớt nht thỡ dnh cho lao
ng nhp c, cũn cỏc lao ng bn a thỡ c quyn c hng nhng v trớ
lm vic tt nht. Sử dụng lao động nhập c với giá rẻ mạt, với điều kiện lao động
kém nhất và nếu cần, có thể sa thải bất kỳ lúc nào, đồng thời không phải bảo
hiểm lao động và ngân sách hu trí
ở Mỹ cũng nh các nớc t bản Tây Âu, mỗi nớc có hàng triệu công nhân, lao
dn ờn s tng trng ca cỏc nc t bn t ngt chm li, v chớnh lc
lng lao ng nhp c l nhng ngi u tiờn phi chu cỳ sc tht nghip.
Phỏp, t nm 1975 n nm 2000, s lng lao ng nhp c b tht nghip tng
lờn 4 ln (trong khi ú t l tht nghip chung ca lc lng lao ng Phỏp
tng lờn 2,5 ln)(21).
Cụng nhõn nc ngoi chim t l ngy cng tng. T thp niờn 80 tr li
õy l thi k th trng lao ng Nam u cú s thay i nhanh chúng. S
chuyn i ch , quỏ trỡnh m rng ra ngoi v t cỏch thnh viờn EU ó thỳc
y nhp hin i hoỏ sn xut B o Nha, Tõy Ban Nha, Hy Lp. Nam
u khụng cũn l ngun di c ra nc ngoi m bt u l a ch nhp c t cỏc
nc khỏc, c bit l t Bc Phi. Vn nhp c Tõy Ban Nha v Italia
ging nhau trong nhng nm gn õy. c hai nc, s ngi nhp c tr nờn
mt phn quan trng v tng nhanh trong c cu dõn s. Tõy Ban Nha phi i
mt vi t l nhp c cao nht chõu u, trong 2 nm qua, trung bỡnh mi nm cú
700 nghỡn ngi mi nhp c. Dũng ngi ny ó nõng t l ngi khụng phi
cụng dõn Tõy Ban Nha t 2% lờn 13% trong 7 nm gn õy. Italia cng cú dũng
ngi nhp c tng i cao dn n t l ngi khụng phi cụng dõn Italia
trong tng dõn s Italia tng t 2,7% cui nm 2002 lờn 6% nm 2007. n nm
2007, Tõy Ban Nha cú 4 triu ngi nhp c v con s ú Italia l 3,7 triu
ngi. Riờng vi Italia, nm 2007, s ngi nhp c vo nc ny tng 21% so
vi nm 2006 v hin ngi nhp c chim 6,2% dõn s, trong khi t l chung
cỏc nc Liờn minh chõu u (EU) l 5,6%. Lng ngi nhp c vo Italia tng
mnh l do vic m rng EU v khi Schengen, khin dũng ngi t cỏc nc
cú chung biờn gii vi nc ny phớa ụng gia tng. Trong khi ú, do v trớ
a lý gn chõu Phi nht, Italia tr thnh ni trung chuyn ln nht ngi nhp
Nguyễn Văn Lan, Phong trào công nhân ở các nớc t bản phát triển từ cuối thập kỷ 80 đến nay, Luận án tiến sĩ
lịch sử, Hc vin CTQG H Chớ Minh, Hà Nội 2002, tr58
(21)
Benoợt MARCHAND, Les travailleurs immigrộs, matiốre premiốre du capital, o,
Nguồn: Số liệu khảo sát lực lượng lao động Italia năm 2005. Các số liệu
này áp dụng cho người lao động có độ tuổi tối thiểu là 15
Ở Bồ Đào Nha, với dân số gần 11 triệu người, số người trong độ tuổi lao
động khoảng 5,5 triệu, lao động bản địa không thể đáp ứng đủ cho các ngành
nghề, vì vậy nhu cầu về lao động nhập cư những năm gần đây tại quốc gia này
tăng cao. Theo thống kê, từ 2000 đến 2005, tổng số lao động nước ngoài làm
việc tại Bồ Đào Nha là 223.297 người, trong đó lao động đến từ châu Á là
14.118 người. Đang dẫn đầu các nước châu Á xuất khẩu lao động vào Bồ là Ấn
Độ, Pakistan với 7.116 người, Trung Quốc 4.580 người. Theo con số chính thức,
những người nhập cư làm ra 6% GDP và “sản xuất” 1/10 số trẻ sơ sinh mỗi năm
cho Bồ Đào Nha. Họ chiếm 5% dân số và 8% số người ở tuổi lao động. Năm
2006, Hội đồng các bộ trưởng Bồ Đào Nha đã thông qua luật nhập cư mới cho
phép người nhập cư vào nước này dễ dàng hơn và được ở lại một cách hợp pháp.
Luật này cũng nhằm chống lại tình trạng nhập cư bất hợp pháp. Luật này tạo ra
một loại visa mới cho phép người được cấp visa từ các nước khác được vào Bồ
Đào Nha và bắt đầu làm việc trong các lĩnh vực đặc biệt. Các công nhân, nhà
nghiên cứu và những người nước ngoài có tay nghề khác sẽ dễ dàng hơn trong
việc xin được làm công dân Bồ Đào Nha. Một biện pháp riêng rẽ khác cũng đã
được đưa ra để hợp pháp hóa các công nhân đang làm việc tại Bồ Đào Nha,
thành lập một cơ quan việc làm giúp đỡ những người đủ điều kiện vào Bồ Đào
Nha cũng như quy định các khoản tiền phạt áp dụng cho những người đang làm
việc bất hợp pháp tại nước này.
50
Vì mục đích lợi nhuận, GCTS đã lợi dụng tối đa lực lợng công nhân nhập
c và coi đây là điều kiện để tăng cờng áp lực đối với công nhân trong nớc mỗi
khi họ đấu tranh. Nhằm chia rẽ PTCN, chúng tuyên truyền rằng, do công nhân
nhập c nhiều mà gây nên thất nghiệp. Trong lch s ó tng cú lỳc xy ra hin
51
trờn nhng cụng vic c th m h m nhn, trỡnh hc vn, tớnh chuyờn
nghip v thu nhp hng nm. Theo thng kờ nm 2006, s lng cụng nhõn c
trng M chim 16% lc lng lao ng, cũn Canaa l 15%, s lng
cụng nhõn c vng chim khong 33% lc lng lao ng M, cũn
Canaa l 35%.
Cụng ty nghiờn cu quc t cú uy tớn trờn th gii Synovate, tin hnh
kho sỏt trờn hn 2.000 cụng nhõn tr, cho bit khong 35% s ngi ó tng
tham gia cỏc trng dy ngh, i hc cng ng hay cỏc khúa hun luyn sau
khi tt nghip trung hc nhng li b hc gia chng. Mc dự cuc nghiờn cu
cho rng cụng nhõn c vng l mt tp hp con ca tng lp lao ng c
trng, nhng Synovate phỏt hin 2 nhúm cú nhng im khỏc bit. Cỏc nhõn
viờn c vng cú khuynh hng lm trong cỏc ngnh dch v, t bỏn thc n
nhanh n bỏn l, hoc lm nhõn viờn an ninh hay nhõn viờn vn phũng. Lc
lng cụng nhõn ny ang cú chiu hng gia tng do s tng trng ca lnh
vc dch v. Cụng nhõn c vng thụng thng l nhng ngi da en hay
ngi M gc Tõy Ban Nha, B o Nha hn l ngi da trng v h khụng vi
vó phi lp gia ỡnh. H l nhng ngi mi di c hay con cỏi ca di dõn v
thng sng chung vi cha m. Cụng nhõn c vng thng l nhng ngi
trong tui t 18 - 25. S lng cụng nhõn c xanh chim khong 30% lc
lng lao ng M v 32% lc lng lao ng Canaa. Tuy vy, trờn thc
t s lng cụng nhõn c xanh M v Canaa ang gim sỳt khỏ nhanh
trong nhng nm u th k XXI. Mt trong nhng nguyờn nhõn quan trng ca
s st gim ny l xu hng thuờ mn nhõn cụng t bờn ngoi (outsourcing),
ch yu t cỏc nc ang phỏt trin vi giỏ nhõn cụng r, hin ang tr nờn ph
bin i vi M v Canaa cng nh cỏc nc TBPT phng Tõy núi chung.
Cụng nhõn c tớm (pink-collar worker) bao gm: nhng ngi quột dn, bi
bn, ngi trụng tr, ngi giỳp vic, h lý... Nhỡn chung, cụng nhõn c tớm
động là để duy trì mức sống, chứ không phải nâng cao mức sống.
ở Anh, Đức v Italia: ội ngũ công nhân "áo cổ xanh" lao động chủ yếu
bằng cơ bắp ở các nớc ny cng giảm. Cùng với tỷ suất bóc lột (m/v) tăng nh ở
Đức: 14,2% - năm 1950; 247,6% - năm 1960; 255%- năm 1970; 289%- năm
1980 và hiện nay trên dới 300%. ở Anh là 300%, Italia là 700%, ở nhiều nớc
phát triển khác cũng có mức tơng tự. Tỷ lệ công nhân "áo cổ trắng" cũng tăng so
với công nhân "áo cổ xanh". Hiện nay, theo nhiều nhà phân tích thì công nhân
"áo cổ trắng" chiếm tới 60% lao động cỏc nớc ny.
Với những thay đổi trong cơ cấu ngành nh trên, lao động trí óc tăng và dần
thay thế lao động cơ bắp, số lợng công nhân truyền thống giảm đi và thay thế
vào đó là công nhân các ngành mới. Điều đó có nghĩa là, các ngành mới và đội
ngũ công nhân của nó tăng lên. Trong các ngành mới, thể hiện rõ nét đầu tiên là
tính đa dạng của các nghề nghiệp, đặc biệt là ở các quốc gia hàng đầu của OECD
- G7 (xem bảng 8).
53
Bảng 8: Cơ cấu nghề nghiệp (tính theo %) của 6 nớc G7
Quốc gia
Anh
Mỹ
Canađa
Pháp
Đức
11,0
29,7
13,0
7,5
4,1
3,8
+ Trí thức, KH, KT viên
21,8
3,2
12,4
8,7
- Thơng mại, văn phòng
23,9
27,6
25,9
13,7
18,6
- Bán chuyên môn:
ngành dịch vụ
12,8
13,7
13,7
7,2
12,3
8,6
- Bán chuyên môn:
ngành giao thông
5,6
4,2
3,5
4,2
khuyến khích vì họ cho rằng "tầng lớp trung lưu là một chiếc neo bảo đảm sự ổn
định xã hội". Phần lớn trong họ là cơ sở xã hội cho các đảng dân chủ xã hội. Với
họ, độ ổn định của mức sống khá giả và những điều chỉnh của chính quyền là
hai tác động khiến cho ý thức đấu tranh và mục tiêu đấu tranh giai cấp hoặc suy
giảm, hoặc chưa xuất hiện.
- Nhóm công nhân cổ xanh có mức sống tạm đủ, phụ thuộc khá mạnh vào
tác động của thị trường thế giới và sự lên xuống của các công ty xuyên quốc gia
nơi họ bán sức lao động. Họ chiếm khoảng 20% - 25% lực lượng công nhân.
- Nhóm công nhân có trình độ trung bình hoặc thấp trong các ngành có
mức lương thấp, thường là người nhập cư. Tỷ lệ có khác nhau ở các quốc gia
Bắc Âu, thông thường từ 10% - 15% trong lao động xã hội. Nhìn chung do luật
nhập cư của nhiều quốc gia Bắc Âu khá chặt chẽ nên nhóm công nhân nhập cư ở
các nước này còn ít so với các nước Tây Âu. Hai nhóm sau vẫn là lực lượng
trung kiên trong các phong trào đấu tranh vì tiến bộ xã hội.
C¸ch m¹ng KHCN hiện đại và cách mạng trong LLSX đã làm thay đổi kết
cấu ngành nghề, cơ cấu giai cấp xã hội của các nước tư bản. Do sự phát triển của
thông tin hóa và việc nâng cao vai trò của tri thức, nên đã xuất hiện sự mềm hóa
về kết cấu ngành nghề, tức là trong sản xuất và tái sản xuất xã hội, tỷ trọng đầu
tư lao động cơ bắp và tài nguyên vật chất giảm tương đối, còn tỷ trọng lao động
trí óc và đầu tư cho KHCN tăng lên nhiều. Tương ứng với đó, ở các nước TBPT,
tỷ lệ lao động chân tay giảm từ 80% lao động toàn xã hội xuống còn khoảng
20%, trong khi đó tỷ lệ lao động trí óc dần dần tăng lên khoảng 80%, lao động
trí óc dần thay thế lao động cơ bắp và trở thành chủ lực trong các ngành nghề (22).
Theo số liệu của Cục thống kê Liên bang Đức, trong tổng số lao động toàn xã
hội, tỷ lệ công nhân đã giảm từ 51% năm 1950 xuống còn 47% năm 1971 và
38% năm 1988. Vào những năm 90 của thế kỷ XX, ở nhiều nước TBPT, tỷ lệ
này giảm xuống dưới 20%. Hiện tại, công nhân theo nghĩa truyền thống ở Đức
chỉ chiếm 5% nhân viên có việc làm. Không chỉ giảm bớt về số lượng, nội bộ
GCCN cũng phân hoá rõ rệt. Công nhân đã bị phân chia thành công nhân kỹ
thuật với công nhân phi kỹ thuật và nhân viên phục vụ. Mức sống của GCCN
Khôngthời hạn
6.383,5
1997
1998
1999
6.724,5
7.125,7
7.697,
2000
2001
2002
2003
8.354,7 8.735,4
9.066,7 9.440,9
3.776,
3.525,6
33,1
30.6
thời trong tổng
lao động
(Nguồn: INE, Encuesta de Población Activa, Trích lại từ Sebastián Royo, Working
Paper Series 122.)
Lực lượng lao động Bồ Đào Nha khoảng 5,52 triệu, trong đó nông nghiệp
là 10%, công nghiệp - 30%, dịch vụ - 60%. Lĩnh vực dịch vụ tăng trưởng nhanh,
tạo ra 66% GDP và cung cấp việc làm cho 52% dân số lao động. Thời gian gần
đây, một số ngành đã phát triển khá mạnh tại nhiều địa phương của Bồ Đào Nha
như công nghiệp ôtô, hóa chất, điện, điện tử, công nghệ thông tin, công nghiệp
đúc khuôn gang tự động… Tính hấp dẫn của thị trường Bồ Đào Nha không chỉ ở
56
nhu cu lao ng, mc lng m nú cũn c phn ỏnh qua lut lao ng ca
nc ny. Hp ng lao ng ca nc ny khỏ cht ch, k c dnh cho nhng
lao ng thi v ngn hn, hay lm vic tm thi. Tt c hp ng u phi cú
thụng tin y hai bờn v ch lng thng rt rừ rng. B o Nha cao
vai trũ ca cụng on v trong hp ng lao ng bao gi cng cú ni dung tha
c lao ng tp th.
Lc lng lao ng ca Hy Lp khong 4,94 triu ngi, trong ú c
phõn theo lnh vc ngh nghip: nụng nghip 12%, cụng nghip 20%, dch
v 68%.
Lc lng lao ng Italia khong 24,83 triu ngi. C cu lao ng
và GCCN nói riêng ở Nhật Bản, Pháp, Anh, Đức, Italia, cũng gần tơng đơng với
Mỹ.
Cụng nhõn Bc u cú trỡnh vn húa, chuyờn mụn nghip v cao, ng
thi cú mc sng cao hn so vi trc õy: khong 40% cú trỡnh i hc
hoc cao ng. t c t l ny, cỏc nh nc Bc u thc hin quyn
c hng giỏo dc trung hc min phớ, sau ú ng trc mt khon cho ngi
lao ng hc ngh v nõng cao trỡnh . Do cú s n nh cao v chớnh tr xó hi, giỏo dc phỏt trin nờn lc lng lao ng cú trỡnh KHCN v tay
ngh khỏ cao. Cỏc nc ny u chim nhng v trớ hng u v giỏo dc v o
to bc cao, c bit l Phn Lan t nhiu nm nay luụn ng v trớ s 1 v
mt ny. H luụn chỳ trng vo giỏo dc bc cao, bờn cnh ú l cỏc chng
trỡnh o to ngh nghip hiu qu. Nh ú m lc lng lao ng cú tay ngh
cn thit cho tip thu v ci tin cụng ngh luụn c tng cng. ng thi,
cỏc nc ny u gn kt mt cỏch cht ch hiu qu cỏc c s nghiờn cu khoa
hc, cỏc trng i hc, cao ng, cỏc trung tõm dy ngh vi doanh nghip;
tng u t vo nghiờn cu v phỏt trin (R&D) nhm trin khai v ng dng
nhanh chúng cỏc kt qu nghiờn cu khoa hc v o to vo sn xut hng hoỏ
v dch v (ph bin cụng ngh), kt hp nhun nhuyn gia lý thuyt lý lun
vi thc t thc hnh, gn giỏo dc v o to vi vic lm, tng cng kt hp
hc tp vi sn xut. Nhỡn chung, hu ht cỏc nc trờn th gii hin nay u i
theo cỏch tip cn ny i vi vn o to ngun nhõn lc. Chng hn, Thu
in ũi hi hc sinh ngay t cp 3 ó phi dnh 15% thi gian lm vic ti
cụng xng, cụng s. an Mch theo ui mụ hỡnh "Doanh nghip nh trng",
trong ú ngi hc c tham gia sn xut hng húa v dch v. õy c coi l
mt phn ca quỏ trỡnh hc tp. Tt c nhng kt hp nờu trờn khụng ch l
phng phỏp dy kin thc v k nng cn thit cho cụng vic tng lai, m cũn
l cỏch thụng qua thc tp lm vic v sn xut hc tp, to k nng ngh
nghip cng nh kh nng thớch ng linh hot vi mụi trng kinh t rt nng
ng ca nn Kinh t tri thc.
Do nhn thc c vai trũ ca ngun lc ngy cng tr nờn quan trng
i vi s phỏt trin kinh t, chớnh ph cỏc nc Bc u ó quan tõm n cỏc
2003
2004
Mự ch (%)
0,5
0,5
0,4
0,4
0,4
Tiu hc (%)
25,2
23,5
22,2
20,4
18,9
Trung hc (%)
nghìn, Nga 216 nghìn, Hàn Quốc - 97 nghìn, Đài Loan - 49 nghìn, Israel- 14
nghìn, Singapore- 5,6 nghìn. Hiện nay, đội ngũ cán bộ khoa học (bằng đại học và
sau đại học) ở Mỹ có trên 10 triệu ngời, EU có 700 nghìn. Hơn 400 nghìn nhà
khoa học, kỹ s đang làm việc ở Mỹ, Nhật Bản đang tích cực chuẩn bị cho cuộc
(25)
Paul Kennedy, Chuẩn bị cho thế kỷ XXI, H, 1995, tr 307
59
chạy đua chất xám, từ năm 1997- 2000, số lợng tiến sĩ đợc đào tạo tăng gấp 2
lần. Trong nền kinh tế thông tin, đầu t chủ yếu của xã hội nhằm vào việc nâng
cấp con ngời về mặt tài năng và kỹ năng mà Nhật Bản là ví dụ điển hình của sự
đầu t nâng cấp con ngời thành công nhất. Ngành giáo dục của nớc này đã thắng
lợi ở ngay việc đào tạo đợc những con ngời mà xã hội và thời đại đòi hỏi (Việt
Nam có khoảng 1,8 triệu ngời có trình độ cao đẳng, đại học trở lên, trong đó có
16 nghìn thạc sĩ, 14 nghìn tiến sĩ) (26). Vai trò của khoa học ngày càng đợc tăng cờng trong tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội. Nó là điều kiện cần thiết để đa các
LLSX lên một bớc phát triển mới. Không ngẫu nhiên mà nớc Mỹ trở thành một
cờng quốc khoa học. Chiến lợc thu hút chất xám của họ nh thanh nam châm
lớn gom đợc hầu hết những ngời có kỹ năng chuyên môn cao trên thế giới. Mỹ
đào tạo tới 1/3 tổng số lu học sinh cho tất cả các nớc.
Cùng với việc nâng cao trình độ văn hóa của đại đa số công nhân, tỷ
lệ công nhân có trình độ kỹ thuật chuyên môn lành nghề cũng tăng lên mạnh
mẽ. ở phần lớn các nớc TBPT tỷ lệ loại công nhân này là khoảng 50%. Đối với
những công nhân kỹ thuật chuyên môn lành nghề cao, tính chất lao động của họ
là lao động sáng tạo, lao động trí tuệ. Trình độ văn hóa cao, trình độ chuyên môn
lành nghề cao và tỷ lệ lao động trí óc sáng tạo là những yếu tố liên quan chặt chẽ
với nhau. Không phải ngẫu nhiên cả 3 yếu tố này đều xấp xỉ 50% ở các nớc t
bản. Trình độ văn hóa thấp, lao động không lành nghề, lao động giản đơn ngày