Thiết kế trang bị động lực tàu nghề câu đóng theo kinh nghiệm dân gian ở khu vực Khánh Hòa - Pdf 33

- 1 -
LỜI NÓI ĐẦU
Ngành khai thác và chế biến thủy sản đã và đang khẳng định vai trò quan
trọng của mình trong sự nghiệp phát triển kinh tế của nước ta. Với lợi thế là một
nước có tiềm năng lớn về biển, nhân dân ta đã có truyền thống lâu đời trong việc chế
tạo và sử dụng tàu thuyền để khai thác nguồn lợi to lớn của đất nước. Vấn đề đặt ra
là làm thế nào có thể khai thác tiềm năng đó một hợp lý nhất nhằm đem lại nguồn thu
nhập lớn nhất cho đất nước. Trước yêu cầu đó đòi hỏi ngành đóng tàu nghề cá phải
phát triển về qui mô cũng như chất lượng và số lượng, trên cơ sở kế thừa những kinh
nghiệm của dân gian, với mong muốn mọi con tàu được đóng mới một cách khoa
học, tàu ra khơi an toàn và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Để giúp sinh viên làm quen với công việc thiết kế, tiếp cận với thực tế để tổng
hợp lại kiến thức, chuẩn bị hành trang cần thiết cho một kỹ sư tương lai. Vì vậy, em
chọn thực hiện đề tài: “Thiết kế trang bị động lực tàu nghề câu đóng theo kinh
nghiệm dân gian ở khu vực Khánh Hòa”.
Đề tài bao gồm các nội dung sau:
Chương 1: Đặt vấn đề
Chương 2: Thiết kế thiết bị năng lượng chính
Chương 3: Thiết kế thiết bị năng lượng phụ
Chương 4: Thiết kế bố trí thiết bị năng lượng trong buồng máy
Trong quá trình thực hiện đề tài, với sự giúp đỡ của các thầy trong khoa cơ
khí, bộ môn tàu thuyền, các cơ quan xí nghiệp sản xuất, các bạn cùng lớp 44TT, và
đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Đình Long, đến nay em đã hoàn
thành đề tài này. Em xin chân thành cảm ơn.
Do nhiều nguyên nhân khác nhau nên đề tài này còn nhiều thiếu sót. Em rất
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy và các bạn để đề tài này được hoàn
thiện hơn.
Nha Trang, ngày 28 tháng 2 năm 2007
Sinh viên thực hiện
Hồ Đức Huy
- 2 -

mỗi tàu là 33,9 mã lực /tàu. So với năm 1995 thì số lượng tàu cùng công suất có sự
phát triển đáng kể, điều này đã chứng tỏ xu hướng phát triển của ngành khai thác
thuỷ hải sản của tỉnh hiện nay. Cùng với vốn tự có của ngư dân và nguồn vốn đầu tư
theo chuơng trình khai thác xa bờ, Khánh Hoà có đội tàu khai thác hải sản xa bờ
tương đối mạnh có 441 chiếc có công suất trên 90 mã lực.
Nghề khai thác thủy sản chủ yếu ở khu vực Khánh Hoà là lưới kéo(1135
chiếc), mành, vây(2919 chiếc) chiếm phần lớn số tàu hiện có của tỉnh, nghề câu có
410 chiếc còn lại là nghề khác. Qua đó cho thấy được sự phát triển không đổng đều
giữa các ngành nghề khai thác.
Tuy những năm gần đây tàu thuyền Khánh Hoà có xu hướng vươn ra khơi xa
nhưng số lượng tàu lớn vẫn còn ít, chủ yếu là tàu cỡ nhỏ. Mục tiêu của tỉnh hiện nay
là làm sao phát triển cơ sở hạ tầng, cầu cảng, bến cá dịch vụ hậu cần nghề cá, tăng số
lượng tàu thuyền đánh bắt xa bờ làm sao để cho nghề cá của tỉnh phát triển tương
xứng với tiềm năng của tỉnh.
- 4 -
Bảng tổng hợp thống kê số lượng tàu thuyền của khu vực Khánh Hoà được
giới thiệu như sau:
Bảng 1.1.Bảng thống kê tổng hợp số lượng tàu thuyền của khu vực Khánh Hoà
Địa
phương
Tổng tàu thuyền
(chiếc)
Tổng công suất
(cv)
Phân chia công suất Nghề khai thác
<20
20
<75 75<90 >=90
lưới
kéo

- 6 -
phía đông bắc quần đảo Trường Sa, cự ly khoảng 500 km, cách Phan Thiết 750 km
về phía đông.
Mùa vụ khai thác: chia thành mùa chính và mùa phụ. Mùa chính (vụ cá nam)
kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau. Đầu vụ có thể khai thác ở ngư trường khơi
Quảng Ngãi đến Nha Trang; giữa vụ khai thác từ Nha Trang đến Qui Nhơn; cuối vụ
chủ yếu khai thác ngoài khơi Thuận Hải. Khi sóng gió lớn ở phía bắc thì ngư dân
đánh bắt ở ngư trường Tây Nam Trường Sa. Trong vụ này sản lượng cá mắt to nhiều
hơn cá ngừ vây vàng, chất lượng cá vụ này tốt nhất trong năm và chiếm 70% năng
suất khai thác. Đối với mùa phụ (vụ cá bắc) kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9 sản lượng
cá ngừ vây vàng trong vụ này nhiều hơn cá ngừ mắt to, chất lượng cá vụ này kém
hơn vụ trước.
Cá ngừ đại dương thuộc họ cá thu _ ngừ, là loại cá di cư tự do, chúng thường
tập trung từng đàn lớn ở độ sâu phổ biến từ 2.000 đến 4.000 m. Ở nước ta, hiện nay
có khoảng hơn 10 loài cá ngừ đại dương, trong đó có 5 loài có trữ lượng cao, trọng
lượng lớn và có giá trị kinh tế cao là ngừ vây vàng, ngừ vây dài, ngừ vây xanh, ngừ
mắt to, ngừ vằn. Trong đó, hai loài được đánh bắt nhiều nhất ở Việt Nam là ngừ vây
vàng và ngừ vây dài. Hai loại này có trọng lượng lớn, chất lượng thịt thơm ngon,
chắc nên được thị trường rất ưa chuộng. Đối tượng khai thác tập trung chủ yếu: cá
ngừ vằn, cá ngừ vây vàng, cá ngừ mắt to, cá ngừ vây dài, cá ngừ chù, cá ngừ ồ,…
1.2.2.Tình hình phát triển tàu nghề câu ở khu vực Khánh Hoà
Khánh Hòa là một trong những địa phương có nghề câu phát triển ở nước ta.
Toàn tỉnh có 410 chiếc tàu câu chủ yêu tập trung ở thành phố Nha Trang với 359
chiếc, Cam Ranh có 21 chiếc, Vạn Ninh có 7 chiếc, Ninh Hoà có 22 chiếc và Diên
Khánh là 1 chiếc. Tàu câu ở Khánh Hoà chủ yếu là tàu có công suất nhỏ, tàu được
đóng bằng gỗ theo mẫu dân gian, tàu có công suất dưới 90 mã lực chiếm 77%, các
tàu này thường chịu được sóng gió cấp 5 hoặc cấp 6 có trang thiết bị tương đối đơn
sơ (chưa có trang thiết bị hiện đại). Vì vậy mỗi chuyến đi biển thường có thời gian
ngắn, ảnh hưởng đên hiệu quả sản xuất. Ở các tàu này thường được cơ giới hoá tập
trung (nhiều thiết bị được lai từ máy chính trong mọi điều kiện hoạt động của tàu).

- 8 -
- Mục tiêu: lựa chọn tổ hợp thiết bị động lực và trang thiết bị phụ cho tàu
nghề câu.

- 9 -
Chương 2
THIẾT KẾ THIẾT BỊ
NĂNG LƯỢNG CHÍNH
- 10 -
2.1.GIỚI THIỆU VỀ CON TÀU THIẾT KẾ
Các thông số chính của tàu thiết kế:
- Chiều dài lớn nhất: L
max
= 18,4 m
- Chiều dài thiết kế: L
tk
=16,8 m
- Chiều rộng lớn nhất: B
max
= 5,1 m
- Chiều rộng thiết kế: B
tk
= 4,79 m
- Chiều chìm trung bình: T
tb
= 1,85 m
- Chiều cao mạn: H = 2,53 m
- Hệ số thể tích chiếm nước:
δ
= 0,625

Khung xương chủ yếu làm bằng gỗ nhóm 2, ván vỏ làm bằng gỗ sao.
Các chi tiết của kết cấu được trình bày trong bảng sau:
Tên chi tiết Quy cách (mm x mm)
Ky chính 320x320
Sống mũi 510x510
Ky lái 100x320
Đà ngang đáy 100x200
Cong gian 90x180
Bổ viền 50x195
Bổ chụp 70x380
Trụ cabin 100x200
Ván vỏ δ = 60 , δ = 70
Ván boong δ = 40
Ván vách δ = 40
Ván lót hầm δ = 25
Bố trí chung của tàu nghề câu được giới thiệu trên hình 1.1
- 12 -
2.2.TÍNH SỨC CẢN VỎ TÀU
2.2.1.Chọn phương pháp tính sức cản
Khi tàu chuyển động trong nước với một vận tốc nào đó sẽ xuất hiện lực ma
sát làm cản trở chuyển động của tàu. Ở mỗi giá trị vận tốc khác nhau thì sức cản tàu
cũng có giá trị khác nhau. Do bề mặt thân tàu có hình dạng là những mặt cong phức
tạp nên việc tính toán sức cản rất phức tạp và kết quả thu được chỉ mang tính gần
đúng, vì các công thức tính sức cản là các công thức gần đúng.
Hiện nay có nhiều phương pháp tính sức cản như: phương pháp
Oortsmersena, phương pháp Zvonkov, phương pháp Ayre, phương pháp Neumann,
phương pháp của viện thiết kế Leningrad,… Mỗi phương pháp có một phạm vi ứng
dụng khác nhau. Đối với tàu cá có thể sử dụng các phương pháp như: phương pháp
của viện thiết kế Lêningrad, phương pháp Oortsmersena, phương pháp Võ Văn Trác.
Theo các đơn vị thiết kế thì phương pháp của viện thiết kế Lêningrad phù hợp với

T_ chiều chìm trung bình , m

δ
_hệ số thể tích chiếm nước
Với :

= L ( 1,36 .T + 1,13.
δ
.B )
= 16,8 ( 1,36.1,85 + 1,13.0,625.4,79 )
= 16,847 m
2
Đặt : A = 0,17.


- 13 -
C = 1,45.(24 -
B
L
).
δ
5\2
.
2
L
D
= 1,45 (24 -
79,4
8,16
) 0,625

8 4,12 13,25 288,13 223,22 891,47 1114,69
9 4,635 16,43 461,52 276,79 1427,94 1704,73
10 5,15 19,90 703,44 335,26 2176,44 2511,7
11 5,665 23,69 1029,91 399,11 3186,54 3595,51
- 14 -
tàu, và cũng phải đảm bảo tính kinh tế.
2.3.1.Thiết kế chân vịt để chọn máy chính
Tính toán chân vịt, phân tích để lựa chọn máy chính là bài toán cơ bản trong
quá trình thiết kế thiết bị năng lượng tàu. Ở phần này công suất động cơ chính được
xác định trong quá trình tính toán thủy động chân vịt trên cơ sở sức cản thân tàu
chuyển động trong nước và tốc độ chạy tàu.
Việc tính toán thiết kế chân vịt cho tàu thiết kế được thực hiện theo phương
pháp đồ thị của Papmen. Vì chế độ chạy tàu chủ yếu của tàu câu là di chuyển đi về
cảng và di chuyển thả câu nên phần trang bị động lực được thiết kế theo chế độ hàng
hải tự do.
- Tính toán chân vịt để chọn máy
 Số trục chân vịt
Số trục chân vịt: 1
 Chiều quay trục chân vịt:
Chiều quay trục chân vịt cùng chiều quay kim đồng hồ nhìn từ lái.
 Đường kính chân vịt
Dựa vào các bản vẽ kết cấu của tàu thiết kế ta chọn đường kính chân vịt phù
hợp vòm đuôi của tàu thiết kế: D
max
= 1,3m
D
max
= 1,3 m phù hợp với điều kiện cho phép D
max
= ( 0,70 – 0,80 ) T

p
= 10. ( 1- 0,237) = 7,63 Hl/h = 3,93 m/s
 Lực đẩy của chân vịt
P =
t
R

1
Với tốc độ tàu V= 10hl/h có R= 2511 kG
P =
217,01
2511

= 3206 kG
 Hiệu suất thân tàu
η
k
=
ω


1
1 t
=
237,01
217,01


= 1,026
 Đường kính tối ưu của chân vịt

_ tốc độ chân vịt trong nước tự do, m/s
V
p
=3,93 m/s
- 16 -
D

=
2
93,3.5,104.14,3.4,0
3206.8
= 3,43 m
Do D

> D
max
nên ta chọn D
max
= 1,3 m để tính
 Tỷ số mặt đĩa:
Tỷ số mặt đĩa của chân vịt có giá trị từ (0,30
÷
1,20). Khi tỷ số mặt đĩa tăng
thì hiệu suất chân vịt giảm. Vì vậy để chân vịt có hiệu suất cao nên chọn tỷ số mặt
đĩa nhỏ. Tuy nhiên chân vịt được chọn phải đảm bảo điều kiện về độ bền và không
sủi bọt. Để đảm bảo đủ độ bền và không sủi bọt của cánh chân vịt thì tỷ số mặt đĩa
thiết kế phải lớn hơn max(
'
min
θ

10
.Pm
Trong đó: C
'
_ hệ số đặc trưng độ bền chân vịt (chân vịt làm bằng đồng-
mangan).
Chọn C

= 0,055
max
δ
_ độ dày tương đối của chân vịt,
max
δ
= (0,08÷ 1,0)
Chọn
max
δ
= 0,08
m

_ khả năng quá tải của chân vịt.
Chọn m

= 1,11
Vậy
'
min
θ
= 0,375

K
c
.
( )
2
.Dn
cv
Với: p
1
= p
0
– p
bh
= 10330 +
γ
h
s
- p
bh
p
bh
_ áp suất hơi bão hòa, kG/m
2
, tra theo bảng sau:
T
0
C 0 5 10 15 20 25 30 35
p
bh
, kG/m

λ
)_ Hệ số đặc trưng bọt khí ở cánh chân vịt
Với n
cv
_ tốc độ quay chân vịt
Chọn sơ bộ n
cv
= 8,33 v/s = 500(v/ph)
p
λ
=
cv
p
nD
V
.
=
33,8.3,1
93,3
= 0,36
Số cánh chân vịt: z =3
Chọn sơ bộ bước xoắn
D
H
= 0,6
Tra đồ thị đặc tính sủi bọt khí của chân vịt ta được K
c
= 0,17
ξ
= (1,3 ÷1,6) hệ số thực nghiệm, chọn

Với nước biển chọn
R
η
= 1
Ta có các thông số:
- Lực đẩy chân vịt: P= 3206 kG
- Tốc độ tiến của chân vịt: V
P
= 3,93 m/s
- Tốc độ tàu ở chế độ hàng hải tự do: V =10 Hl/h
- Hệ số dòng theo:
ω
= 0,217
- Hệ số dòng hút: t = 0,237
- Hiệu suất thân tàu:
K
η
=1,026
- Hiệu xuất xoáy:
R
η
= 1
- Hiệu suất đường trục:
t
η
= 0,97
- 18 -
- Hiệu suất môi trường:
mt
η

3
p
λ
= f(K
n

) Tra đồ thị - 0,40 0,37 0,34 0,32 0,30 0,28 0,27
4
'
p
λ
= a.
p
λ
- 0,42 0,388 0,357 0,336 0,315 0,294 0,284
5 D =
'
.
p
p
n
V
λ
m 1,56 1,45 1,38 1,31 1,25 1,21 1,15
6 K
1
=
42
.. Dn
P

ηη
..75
.
ML 310 316 322 342 356 373 382
10 N
eycđc
=
mtt
d
N
ηη
.
ML 339 346 352 374 389 407 416
11
N
e
= K
dt
. N
eycđc
ML 372 380 387 411 427 447 457
- 19 -
Để động cơ hoạt động không bị quá tải khi chọn động cơ phải đảm bảo các
điều kiện:
N
e
≥ N
eycđc
.k
dt

= 2300 v/ph
- Suất tiêu hao nhiên liệu: 170 (g/kw.h)
- Số xi lanh: i =6
- Khối lượng khô: G = 1830 kg
- Kích thước LxBxH: 1999 x 1105 x 1359 mm
- 20 -
- Tỷ số truyền hộp số: 4,48; 4,04
- Tốc độ quay chân vịt tương ứng: 513; 569 v/ph
+ Động cơ M8DC9TI của hãng DAEWOO
- Công suất định mức: Ne = 450 ML
- Tốc độ quay định mức: n
dm
= 2100 v/ph
- Suất tiêu hao nhiên liệu: 167 (g/kw.h)
- Số xi lanh: i =6
- Khối lượng khô: G = 1260 kg
- Kích thước LxBxH: 1823 x 1190 x 1230 mm
- Tỷ số truyền hộp số: 2,12; 2,56; 2,96
- Tốc độ quay chân vịt tương ứng: 990, 820, 709 v/ph
Từ các thông số kỹ thuật của 3 động cơ trên ta phân tích để chọn động cơ:
+ Khối lượng động cơ: trong số 3 động cơ trên động cơ có khối lượng nhỏ
nhất là động cơ M8DC9TI. Sau đó là động cơ 6KH-STE và cuối cùng là động cơ
UM12PB1TC. Do đó nếu ta sử dụng động cơ M8DC9TI thì sẽ tăng được sức chở của
tàu, thuận tiện cho việc lắp đặt và dễ dàng hơn trong việc chế tạo bệ máy.
+ Suất tiêu hao nhiên liệu: Trong 3 động cơ trên thì động cơ M8DC9TI có
suất tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất. Do đó nếu ta sử dụng động cơ M8DC9TI thì sẽ có
chi phí sử dụng thấp nhất.
+ Kích thước của động cơ: Ta thấy động cơ 6KH-STE có kích thước nhỏ
nhất do đó khi lắp đặt thì động cơ 6KH-STE là thuận tiện nhất
+ Dải tỷ số truyền hộp số: Động cơ 6KH-STE có hộp số có tỷ số truyền

Từ đồ thị chọn máy tấc định công suất yêu cầu động cơ:
Ne
ycdc
= 413 ML
Như vậy động cơ cần có công suất định mức là:
Ne
cch
= Ne
ycdc
.K
dt
= 413.1,1 = 454 ML
Trong khi đó đọng cơ được chọn có công suất định mức là:
Ne
*
c
= 460 ML
Do đó phần chênh lệch công suất là:


Ne = Ne
*
c
- Ne
cch
= 460 - 454 = 6 ML
Vậy phần chênh lệch công suất

Ne sẽ làm tăng thêm tốc độ của tàu so với
giá trị thiết kế là

n
cv
= 563 v/ph = 9,38 v/s
- 23 -

Bảng 2.3. Tính chân vịt đê tận dụng hết công suất máy

Đồ thị thiết kế chân vịt tận dụng hết công suất máy được xây dựng trên hình 2.4

TT
Đại lượng cần
xác định
Đ.vị Giá Trị
1 Tốc độ giả thiết Hl/h 10,0 10,1 10,2 10,3 10,4
m/s 5,15 5,20 5,253 5,305 5,356
2 V
p
=0,515.(1-
ω
).V m/s 3,93 3,97 4,01 1,05 4,086
3
K
n

=
4
*
p
V.
p

m 1,309 1,298 1,291 1,285 1,277
7
K
2
=
53
*
..
.93,11
Dn
N
p
ρ
0,0134
6
0,0140
4
0,0144
3
0,0147
6
0,0152
3
8
H/D = f( K
2
,
`
p
λ

ML như sau:
Z= 3
θ = 0,5
n
cv
= 563 v/ph = 9,38 v/s
D
H
= 0,60
D = 1,3 m
p
η
= 0,47
Ne
*
= 419 ML
Vận tốc đạt giá trị lớn nhất: V= 10,08 Hl/h
Từ các thông số trên ta đi kiểm tra lại điều kiện sủi bọt khí:
p
λ
=
Dn
V
p
.
=
3,1.38,9
96,3
= 0,324






.
4
10
3206.15,1
= 0,33< θ =0,5
Từ kết quả trên ta có thể kết luận chân vịt được chọn là phù hợp với máy, đảm
bảo được điều kiện làm việc bình thường, không sinh bọt khí.
2.3.3.Xây dựng đồ thị đặc tính thuỷ động chân vịt trong nước tự do
Mục đích của việc dựng đặc tính thủy động của chân vịt trong nước tự do là
để nhận biết được tính năng chân vịt và giúp cho việc nghiên cứu sự làm việc của
chân vịt ở các chế độ khác với chế độ đã tính toán chúng gồm các đường
( )
p
fK
λ
=
1
,
( )
p
fK
λ
=
2

( )

ptt
tt
t
Trong đó:
tt
t
_ Hệ số dòng hút ứng với chế độ tính toán

tt
t
=
hhtd
t
= 0,217
Dn
V
cv
tt
hhtdPtt
.
).1(515,0
ω
λλ

==
=
3,1.38,9
)237,01(515,0

= 0,32

STT Đại lượng cần xác định Giá Trị
1
λp (tự chọn)
0 0,1 0,2 0,4 0,6 0,625 0,65
2
K
1
=f(H/D,
P
λ
) tra đồ thị
0,24 0,22 0,19 0,12 0,035 0,025 0,01
3
K
2
=f(H/D,
P
λ
) tra đồ thị
0,021 0,02 0,019 0,012 0,006 0,05 0,004
4
π
λ
η
ρ
2
.
2
1
K


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status